Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài. Nhằm đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần liên tục đánh giá tiềm lực tài chính và quản lý chặt chẽ nguồn vốn kinh doanh. Vốn bằng tiền là một bộ phận đặc biệt quan trọng thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, vừa đóng vai trò là phương tiện thanh toán để mua sắm vật tư hàng hóa, tài sản cố định và chi trả nợ nần, vừa là kết quả trực tiếp của hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ và thu hồi công nợ. Tình trạng thiếu hụt vốn bằng tiền có thể kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh, trong khi việc để ứ đọng vốn lại làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán vốn bằng tiền là yêu cầu cấp thiết để phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm soát chặt chẽ sự vận động của dòng tiền.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Đức Trung tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực tế tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ, có trụ sở tại số 385 đường Trường Sơn, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (Km 57 Quốc lộ 10).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập phục vụ khóa luận thuộc năm tài chính 2021; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp. Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Tài khoản gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ. Tài khoản gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
    • Các tài khoản đối ứng và tài khoản liên quan: TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 131, TK 331, TK 138, TK 338, TK 141, TK 341.
  • Quy định hạch toán ngoại tệ và vàng tiền tệ: Nguyên tắc quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản và đánh giá lại vàng tiền tệ theo giá mua trên thị trường trong nước do Ngân hàng Nhà nước hoặc đơn vị được phép kinh doanh công bố.
  • Các hình thức sổ kế toán lý luận: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập các tài liệu hạch toán ban đầu, quy trình kiểm soát nội bộ, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính liên quan đến vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập năm 2021.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển và định khoản nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc tổ chức hạch toán thực tế tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ, từ đó xác định sự tương thích và những điểm tồn tại cần hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của đề tài là hệ thống dữ liệu kế toán thứ cấp do Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ cung cấp, bao gồm chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán), chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, sổ phụ/sao kê) và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Tiền vốn được phân loại theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển).
  • Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính xác các khoản thu chi; kiểm tra đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ; theo dõi chặt chẽ tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển; kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ nhằm ngăn ngừa chi tiêu sai chế độ.
  • Nguyên tắc hạch toán và hệ thống chứng từ: Nêu chi tiết nguyên tắc hạch toán trên TK 111, TK 112, TK 113. Trình bày nội dung các chứng từ kế toán tiền mặt bắt buộc như Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT) và các chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi).
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp: Khái quát hóa trình tự định khoản kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ qua các sơ đồ tài khoản đối ứng.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi chép và kết cấu sổ sách của 5 hình thức kế toán được quy định trong chế độ kế toán Việt Nam.
Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ ghi Sổ Cái Trình tự đối chiếu số liệu
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái Số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung Cuối tháng cộng Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Chứng từ ghi sổ đã đăng ký Đối chiếu tổng số phát sinh trên Sổ Cái với Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Bảng cân đối số phát sinh
Nhật ký - Chứng từ Các sổ Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái Số liệu tổng cộng trên các Nhật ký - Chứng từ Khóa sổ cuối tháng, đối chiếu Nhật ký - Chứng từ với Bảng kê, Sổ chi tiết rồi vào Sổ Cái
Nhật ký - Sổ Cái Sổ Nhật ký - Sổ Cái (kết hợp cả nhật ký và sổ cái) Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Đối chiếu giữa phần Nhật ký và phần Sổ Cái trên cùng một quyển sổ, kiểm tra cân đối tổng phát sinh
Kế toán trên máy vi tính Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái (do phần mềm tự động kết xuất) Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm Phần mềm tự động kết xuất số liệu tổng hợp và chi tiết; kế toán in sổ giấy và báo cáo cuối kỳ để đối chiếu

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ

Chương 2 trình bày toàn diện về cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin đơn vị: Tên đầy đủ là Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ (tên viết tắt: ĐA ĐỘ T-T CO.,LTD). Mã số thuế: 0200109974. Vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ: 5.000 VNĐ. Địa chỉ tại Km 57 Quốc lộ 10, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Ban đầu hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thủy lợi và xây dựng, sau đó công ty mở rộng sang các lĩnh vực:
    • Bán và sửa chữa, bảo dưỡng phụ tùng, bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ.
    • Thi công, thiết kế xây dựng công trình thủy lợi.
    • Tư vấn thiết kế xây dựng dân dụng.
    • Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh.
  • Mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban giám đốc (Giám đốc, Phó giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Dịch vụ kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 8 chức danh/bộ phận chuyên môn: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (phụ trách kế toán tổng hợp), Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán hàng tồn kho, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm (năm dương lịch).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền:
    • Vốn bằng tiền tại công ty hoàn toàn bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), không phát sinh tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc hay đá quý. Vốn bằng tiền gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 1111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 1121).
    • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Sử dụng Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT) và Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ:
      • Phiếu thu: Kế toán lập 3 liên dựa trên chứng từ gốc, ký tên; chuyển người nộp tiền ký; chuyển thủ quỹ làm thủ tục thu tiền, ghi số tiền thực nhập bằng chữ và ký nhận; chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt và đóng dấu. Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, giao 1 liên cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày chứng từ được chuyển cho kế toán ghi sổ.
      • Phiếu chi: Kế toán viết phiếu chi thành 3 liên kèm chứng từ gốc; chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt; thủ quỹ chỉ xuất quỹ khi phiếu chi có đủ chữ ký hợp lệ; người nhận tiền ghi số tiền thực nhận bằng chữ và ký nhận trước khi thủ quỹ ký xuất tiền.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Do Kế toán thanh toán theo dõi, hạch toán căn cứ trên giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi và sao kê tài khoản ngân hàng định kỳ để đối chiếu số dư.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ

Nội dung Chương 3 tập trung vào các giải pháp mang tính nghiệp vụ:

  • Sự cần thiết, mục đích và yêu cầu hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản lý vốn lưu động trong điều kiện công ty hoạt động đa ngành nghề, việc hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền nhằm ngăn ngừa thất thoát, phản ánh kịp thời các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đảm bảo tính thanh khoản và tuân thủ các quy định tài chính kế toán.
  • Các ý kiến hoàn thiện: Đề xuất tập trung khắc phục những điểm bất cập trong công tác lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ thu - chi; cải tiến việc theo dõi, đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tổng hợp; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán thanh toán, kế toán công nợ và thủ quỹ; khai thác tối đa ứng dụng phần mềm kế toán trên nền tảng hình thức Nhật ký chung để hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kết quả hạch toán và hệ thống hóa:
    • Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, xây dựng chi tiết sơ đồ tài khoản đối ứng cho các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
    • Ghi nhận đầy đủ cơ cấu tổ chức quản lý (4 phòng ban) và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung (8 chức danh chuyên trách) tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ.
    • Xác nhận việc áp dụng nhất quán các chính sách kế toán tại công ty năm 2021: hình thức Nhật ký chung, tính thuế khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, xuất kho FIFO, khấu hao đường thẳng.
    • Mô tả chính xác quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt khép kín (lập 3 liên đối với Phiếu thu và Phiếu chi) đảm bảo kiểm soát nội bộ và tính phân quyền giữa người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra các ý kiến nhằm hoàn thiện trình tự ghi sổ, kiểm soát chặt chẽ việc đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng qua sao kê định kỳ, và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ thanh toán nhằm tăng cường hiệu quả quản trị vốn bằng tiền tại đơn vị.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH MTV hoạt động đa lĩnh vực tại địa bàn Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn giới hạn tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ với nguồn dữ liệu khảo sát tập trung vào năm 2021.
    • Trong thực tế hoạt động, công ty chỉ phát sinh các giao dịch vốn bằng tiền bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), hoàn toàn không có giao dịch ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ. Do đó, các nội dung lý thuyết về tỷ giá hối đoái, chênh lệch tỷ giá theo TK 413 và đánh giá lại vàng tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC chưa được đối chiếu, kiểm chứng trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu luân chuyển dòng tiền qua nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá biến động ngân lưu và khả năng thanh toán dài hạn.
    • Đi sâu nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán quản trị dòng tiền và kế toán số hóa luân chuyển chứng từ điện tử tại doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền, từ việc hệ thống hóa lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC đến việc mô tả thực trạng tại doanh nghiệp.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp tương tự: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8 vị trí, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi 3 liên và cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp dịch vụ, xây lắp thủy lợi và thương mại.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Bảng tổng hợp đối chiếu 5 hình thức sổ kế toán tại Chương 1 và quy trình luân chuyển thực tế của Phiếu thu, Phiếu chi kèm sơ đồ phê duyệt tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Vốn bằng tiền tại Công ty Đa Độ gồm những loại tiền nào? Vốn bằng tiền tại công ty hoàn toàn là Đồng Việt Nam (VNĐ), được theo dõi trên TK 1111 (Tiền mặt) và TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng). Đơn vị không có các giao dịch hoặc số dư liên quan đến ngoại tệ (USD, EUR, JPY...), vàng bạc, kim khí quý hay đá quý.

3. Quy trình luân chuyển Phiếu thu tiền mặt tại công ty gồm bao nhiêu liên và được phân phối ra sao? Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên. Sau khi có đủ chữ ký của người nộp tiền, kế toán trưởng và giám đốc duyệt, thủ quỹ thu tiền, ghi số tiền thực nhập bằng chữ và ký nhận. Ba liên được phân phối: 1 liên do thủ quỹ giữ để vào sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, chứng từ gốc kèm phiếu thu được chuyển cho kế toán ghi sổ.

4. Ngoài lĩnh vực thủy lợi, công ty còn kinh doanh những ngành nghề nào? Công ty hoạt động đa ngành trên các lĩnh vực: thi công và thiết kế xây dựng công trình thủy lợi; tư vấn thiết kế xây dựng dân dụng; bán, sửa chữa và bảo dưỡng phụ tùng, bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ; kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Đa Độ gồm những chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 vị trí chuyên môn: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (phụ trách kế toán tổng hợp), Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Đức Trung đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ trong năm 2021. Công trình làm rõ các chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi và mô hình sổ Nhật ký chung tại một đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ đa ngành nghề. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng bám sát yêu cầu thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát an toàn dòng tiền tại doanh nghiệp.