Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài. Nhằm duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô, nhà quản lý cần nắm bắt và đánh giá chính xác tiềm năng tài chính của đơn vị. Trong hệ thống tài sản của doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò là cơ sở vật chất ban đầu và đồng hành xuyên suốt toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán chi trả các khoản công nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa đầu vào, vừa là kết quả thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thu hồi công nợ. Việc quản trị và hạch toán vốn bằng tiền có ý nghĩa quyết định trong việc bảo đảm tính liên tục của chu chuyển vốn, ngăn ngừa nguy cơ thiếu hụt ngân quỹ cục bộ cũng như tình trạng ứ đọng vốn gây lãng phí nguồn lực tài chính.

Bên cạnh đó, bối cảnh thực tiễn thời điểm nghiên cứu ghi nhận ngành khí công nghiệp Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ diễn biến kinh tế và dịch bệnh toàn cầu. Khó khăn chung của thị trường khiến nhiều đơn vị đối tác gặp trở ngại trong việc huy động vốn, từ đó làm gia tăng rủi ro công nợ khó đòi, thu hẹp lượng đối tác giao dịch và tạo áp lực trực tiếp lên công tác quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, bộ máy kế toán cần thực hiện tốt chức năng giám sát, hạch toán minh bạch và phản ánh kịp thời sự vận động của các luồng tiền.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản nhiệm vụ đề tài:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng, địa chỉ tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu hạch toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong tháng 12 năm 2020. Thời gian thực hiện khóa luận theo quyết định giao đề tài diễn ra từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên khung pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực liên quan đến vốn bằng tiền:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp nhu cầu chi tiêu, mua sắm và thanh toán công nợ.
  • Phân loại vốn bằng tiền: Văn bản phân định vốn bằng tiền theo hai tiêu thức:
    • Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (tiền phù hiệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành), Ngoại tệ (tiền tệ nước ngoài được phép lưu hành như USD, EUR, JPY...), Vàng tiền tệ (vàng dùng cho mục đích cất trữ giá trị, không bao gồm vàng nguyên vật liệu).
    • Theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Chi tiết thành TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Ghi nhận các biến động thu, chi, kiểm kê thừa thiếu (TK 1381, 3381) và chênh lệch tỷ giá (TK 413, 515, 635).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Phản ánh các biến động tiền gửi không kỳ hạn trên cơ sở chứng từ ngân hàng; xử lý chênh lệch số liệu chưa xác định nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388.
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Chi tiết thành TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Hệ thống 5 hình thức sổ kế toán: Khóa luận trình bày trình tự ghi chép vốn bằng tiền theo các hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ kế toán hiện hành và các tài liệu, hồ sơ, hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng tổng hợp 4 phương pháp hạch toán kế toán bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá (tỷ giá thực tế, tỷ giá bình quân gia quyền di động) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính; so sánh lý luận quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên thực tế tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ kế toán nội bộ của Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2020, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy rút tiền, ủy nhiệm chi, trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc quản lý vốn bằng tiền đối với tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Vốn bằng tiền đóng vai trò trung tâm trong đánh giá năng lực tài chính và mức độ khả tín của doanh nghiệp trước các đối tác kinh tế.

Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp hạch toán tổng hợp và kế toán chi tiết đối với từng trạng thái tiền tệ:

  • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Làm rõ các quy định quản lý quỹ, chế độ lập và lưu chuyển chứng từ (Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT, Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT). Trình bày nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ qua TK 413.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định nguyên tắc căn cứ chứng từ gốc từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu). Hướng dẫn xử lý các sai lệch số liệu giữa đơn vị và ngân hàng trong khi chờ xác minh.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Quy định hạch toán các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa có chứng từ phản hồi cuối cùng.

Cuối chương, tác giả phân tích và hệ thống hóa 12 sơ đồ nghiệp vụ hạch toán tổng hợp và quy trình luân chuyển sổ sách của 5 hình thức ghi sổ kế toán (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12), đặt trọng tâm vào hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử, đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Messer (Đức), hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 01/GP-HP do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 16/7/1997. Mã số thuế: 0200134811; Vốn điều lệ: 417.150 VNĐ; Trụ sở tại thị trấn An Dương, huyện An Dương, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất, tồn trữ, phân phối các loại khí công nghiệp (Oxy, Argon, NH3), khí chuẩn, khí đặc biệt, khí y tế, khí thực phẩm (CO2, Nitrogen thực phẩm) và dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống cấp khí. Văn bản điểm lại các mốc phát triển tiêu biểu như dự án cấp khí cho Hòa Phát Hải Dương (2007) vốn đầu tư hơn 13 triệu Euro, nhà máy CO2 Bình Phước (2010 - 2011), các nhà máy tách khí tại Dung Quất, Hà Nam (2019), nhà máy Krypton/Xenon tại Dung Quất và trạm nạp N2O điện tử tại Hải Phòng (2020).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo 5 bộ phận: Phòng Sản xuất, Phòng Dịch vụ Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh (Bộ phận Hải Phòng và Bộ phận Hà Nội), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán được bố trí theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền:
    • Kế toán tiền mặt: Quỹ tiền mặt của công ty chỉ duy trì và hạch toán tiền Việt Nam (VNĐ), hoàn toàn không lưu giữ ngoại tệ, vàng bạc hay kim khí quý. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán và Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08b-TT). Quy trình luân chuyển phiếu thu thực hiện theo 3 liên qua các bước: Kế toán lập phiếu -> Người nộp tiền ký -> Kế toán trưởng duyệt -> Giám đốc ký duyệt -> Thủ quỹ thu tiền, ký nhận và ghi Sổ quỹ. Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2020 qua Phiếu thu số 1095, Phiếu thu số 1121, Hóa đơn GTGT số 0000888, 0000923; Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 1141, 1162, Hóa đơn GTGT số 0000987; đối chiếu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua tài khoản ngân hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Chứng từ gồm Giấy báo Có (số 1032, 1041), Giấy báo Nợ (số 1255, 1328), Giấy rút tiền, Phiếu duyệt chi, Ủy nhiệm chi kèm Hóa đơn GTGT số 0000842, 0000952. Dữ liệu được tổng hợp lên Sổ Nhật ký chung, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng.
Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Niên độ kế toán Năm dương lịch (01/01 đến 31/12)
Đơn vị tiền tệ kế toán Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp kê khai thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng theo thời gian hữu dụng ước tính
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung
Trạng thái quỹ tiền mặt Chỉ sử dụng tiền Việt Nam (VNĐ), không có ngoại tệ và vàng tiền tệ tại quỹ
Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế, Thủ quỹ

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng và các đề xuất giải pháp của tác giả:

  • Đánh giá chung: Đánh giá các mặt ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa thủ quỹ và các kế toán viên, quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ thu chi chặt chẽ. Đồng thời chỉ ra các khuyết điểm, tồn tại trong việc quản lý và đối chiếu quỹ.
  • Sự cần thiết, mục đích và yêu cầu hoàn thiện: Xác định yêu cầu nâng cao tính chính xác, kịp thời của thông tin kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ trong bối cảnh đơn vị mở rộng quy mô hoạt động và đối mặt với rủi ro công nợ thị trường.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đưa ra các ý kiến cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm kê và hạch toán vốn bằng tiền, trong đó có việc chuẩn hóa quy trình kiểm kê định kỳ và đột xuất tại quỹ thông qua Biểu số 3.1 (Bảng kiểm kê quỹ) và Biểu số 3.2 (Bảng kiểm kê).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

  • Kết quả thực tế từ hồ sơ đơn vị: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn trong lĩnh vực khí công nghiệp. Toàn bộ chu trình từ lập chứng từ, phê duyệt, hạch toán đến ghi sổ tổng hợp và chi tiết được làm rõ qua chuỗi số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020. Nghiên cứu xác nhận thực tế quỹ tiền mặt của công ty chỉ sử dụng đồng Việt Nam, không phát sinh giao dịch ngoại tệ hay kim khí quý tại quỹ, các giao dịch thanh toán giá trị lớn đều được kiểm soát và thực hiện qua hệ thống ngân hàng.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền gắn liền với thực tế của doanh nghiệp, trọng tâm là củng cố khâu kiểm kê quỹ tiền mặt, xây dựng các biểu mẫu kiểm kê định kỳ và đột xuất (Biểu số 3.1 và Biểu số 3.2) nhằm hạn chế rủi ro thất thoát tiền mặt và nâng cao trách nhiệm vật chất của thủ quỹ.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp FDI có cơ cấu vận hành phức tạp; làm rõ sự thích ứng của bộ máy kế toán trước những khó khăn thực tế của thị trường khi phát sinh nợ khó đòi và suy giảm đối tác kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu minh chứng thực tế chỉ được thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2020, chưa phản ánh được sự biến động của dòng vốn bằng tiền qua các quý khác nhau hoặc trong cả chu kỳ năm tài chính.
  • Tại thời điểm khảo sát, quỹ tiền mặt của đơn vị hoàn toàn không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ hay vàng tiền tệ, do đó phần lý thuyết hạch toán ngoại tệ và vàng tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC chưa có số liệu thực tế tại doanh nghiệp để kiểm chứng và phân tích so sánh.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu trong toàn bộ niên độ kế toán và kết hợp phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá toàn diện hiệu quả quản trị ngân quỹ của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc, phương pháp thu thập chứng từ và kỹ thuật hạch toán chuyên đề vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán và cách thức tổ chức phân công lao động kế toán trong một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Nội dung đáng chú ý: Hệ thống 12 sơ đồ kế toán tổng hợp ở Chương 1 và bộ biểu mẫu chứng từ, trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ tiền gửi ngân hàng tháng 12/2020 ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Quỹ tiền mặt của Công ty Messer Hải Phòng quản lý những loại tiền tệ nào?
Theo nội dung khảo sát thực tế tại Chương 2, quỹ tiền mặt của công ty chỉ quản lý và sử dụng duy nhất tiền Việt Nam (VNĐ), không có tiền mặt là ngoại tệ, vàng bạc hay kim khí quý, đá quý.

3. Bộ máy kế toán của công ty được phân chia thành những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được tác giả thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị được thu thập trong tháng 12 năm 2020, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và sổ tiền gửi ngân hàng.

5. Quy trình luân chuyển phiếu thu tại công ty diễn ra như thế nào?
Quy trình luân chuyển phiếu thu tại công ty gồm các bước: Kế toán căn cứ chứng từ gốc viết phiếu thu thành 3 liên -> Người nộp tiền ký vào phiếu thu -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc duyệt ký -> Thủ quỹ tiến hành nhập quỹ, ký nhận và ghi vào sổ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng qua bộ số liệu kế toán tháng 12 năm 2020. Trên cơ sở phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi về kiểm kê quỹ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.