Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị và tổ chức kế toán của mọi doanh nghiệp, tiền lương cùng các khoản trích theo lương giữ vị trí trung tâm, cấu thành một phần trọng yếu của chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí lưu thông hàng hóa. Một chính sách phân phối thu nhập thỏa đáng kết hợp quy trình hạch toán chính xác không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp, tái sản xuất sức lao động cho cán bộ công nhân viên mà còn đóng vai trò đòn bẩy kích thích năng suất lao động, củng cố kỷ luật làm việc và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngược lại, những khiếm khuyết trong công tác kế toán tiền lương có thể dẫn đến sai lệch chi phí hợp lý, vi phạm nghĩa vụ tài chính với cơ quan quản lý nhà nước về các quỹ bảo hiểm, đồng thời làm suy giảm động lực của người lao động.
Qua quá trình thực tập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh kim loại, sắt thép tại thành phố Hải Phòng, tác giả nhận thấy thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đây bên cạnh việc đáp ứng yêu cầu cơ bản vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định về việc trích nộp quỹ đoàn thể, xây dựng quy chế trả lương và tổ chức luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng".
Nhiệm vụ của đề tài được xác định qua 3 nội dung trọng tâm sau:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng;
- Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, qua đó làm cơ sở để đề xuất biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán cùng các phòng ban chức năng thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (địa chỉ: Số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung khai thác và phân tích hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2021. Khóa luận được giao thực hiện ngày 04/04/2022 và hoàn thành ngày 24/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết quản trị lao động - tiền lương và khung pháp lý kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
- Văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán: Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Điều 98 về tiền lương làm thêm giờ và Điều 104 về thời giờ làm việc); Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH (Điều 14 hướng dẫn cách tính lương ngày); Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 3 quy định về BHXH bắt buộc và tự nguyện); Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xuống 0%; Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/09/2021 về việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% cho người sử dụng lao động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm, thành phần quỹ lương, các chức năng của tiền lương (tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, thước đo giá trị, tích lũy, điều tiết lao động, công cụ quản lý nhà nước); bản chất và mục đích hình thành 4 quỹ trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn); các hình thức trả lương phổ biến (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, lương theo doanh thu).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp trong kỳ thực tập; phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận đối chiếu với thực tế hạch toán; phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán) theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ gốc năm 2021 của công ty (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền mặt số PC0000432) kết hợp sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338, Sổ chi tiết TK 3383, 3384, 3385).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về lao động, tiền lương và nghĩa vụ bảo hiểm trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương được hiểu là khoản thù lao bằng tiền ấn định theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động để chi trả cho công việc đã hoặc sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động. Tác giả phân tích chi tiết 6 chức năng căn bản của tiền lương: tái sản xuất sức lao động (bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người lao động và gia đình), kích thích sản xuất (tạo động lực nâng cao năng suất), thước đo giá trị (đo lường hao phí lao động xã hội), tích lũy (dự phòng rủi ro lâu dài), điều tiết lao động (phân bổ cơ cấu nhân lực giữa các ngành và khu vực), và công cụ quản lý của nhà nước.
- Quỹ tiền lương và các hình thức trả lương: Quỹ lương bao gồm lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, tiền lương trả cho thời gian ngừng việc khách quan, phụ cấp ăn trưa/ăn ca, làm thêm giờ và tiền thưởng thường xuyên. Các hình thức trả lương được chuẩn hóa bằng công thức: trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, gián tiếp, thêm giờ tính từ 150% đến 300%, làm ban đêm cộng ít nhất 30%); trả lương theo thời gian (lương tháng dựa trên ngày công chuẩn không quá 26 ngày, lương tuần, lương ngày, lương giờ); trả lương khoán theo tỷ lệ % hoàn thành khối lượng; và trả lương theo doanh thu (kết hợp lương cứng và % doanh số).
- Các quỹ trích theo lương và biến động tỷ lệ năm 2021: Phân tích mục đích của Quỹ BHXH (gồm ốm đau - thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí - tử tuất), Quỹ BHYT (4,5%), Quỹ BHTN (2%), và Quỹ KPCĐ (2%). Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19, tỷ lệ trích nộp năm 2021 có sự điều chỉnh theo các nghị quyết của Chính phủ:
| Giai đoạn áp dụng | Đơn vị đóng góp | Hưu trí tử tuất | Ốm đau thai sản | Tai nạn LĐ-BNN | BHYT | BHTN | KPCĐ | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/01/2021 - 30/06/2021 | Doanh nghiệp | 14,0% | 3,0% | 0,5% | 3,0% | 1,0% | 2,0% | 23,5% |
| Người lao động | 8,0% | 0,0% | 0,0% | 1,5% | 1,0% | 0,0% | 10,5% | |
| Tổng trích | 22,0% | 3,0% | 0,5% | 4,5% | 2,0% | 2,0% | 34,0% | |
| 01/07/2021 - 30/09/2021 (áp dụng NQ 68/NQ-CP) | Doanh nghiệp | 14,0% | 3,0% | 0,0% | 3,0% | 1,0% | 2,0% | 23,0% |
| Người lao động | 8,0% | 0,0% | 0,0% | 1,5% | 1,0% | 0,0% | 10,5% | |
| Tổng trích | 22,0% | 3,0% | 0,0% | 4,5% | 2,0% | 2,0% | 33,5% | |
| 01/10/2021 - 31/12/2021 (áp dụng NQ 116/NQ-CP) | Doanh nghiệp | 14,0% | 3,0% | 0,0% | 3,0% | 0,0% | 2,0% | 22,0% |
| Người lao động | 8,0% | 0,0% | 0,0% | 1,5% | 1,0% | 0,0% | 10,5% | |
| Tổng trích | 22,0% | 3,0% | 0,0% | 4,5% | 1,0% | 2,0% | 32,5% |
- Tổ chức hạch toán: Mô tả kết cấu Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - mở chi tiết 3382, 3383, 3384, 3385, 3388), mối quan hệ đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 642, TK 154) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112). Chương 1 cũng trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh, quản lý nhân sự và quy trình ghi sổ kế toán thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (tên tiếng Anh: Que Phong tranding joinr stock, viết tắt: Quế Phòng JSC; Mã số thuế: 0200572614). Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Quang Quế. Vốn điều lệ là 20.000.000.000 đồng, tương ứng 200.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Danh sách cổ đông gồm: Phạm Văn Thìn sở hữu 48.000 cổ phần (tỷ lệ 48%), Phạm Văn Phòng sở hữu 40.000 cổ phần (tỷ lệ 40%), và Nguyễn Quang Quế sở hữu 12.000 cổ phần (tỷ lệ 12%). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn sắt, thép (mã ngành 4662), phụ tùng ô tô, vật liệu xây dựng và hoạt động kho bãi.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, hạch toán lương và các khoản khấu trừ), Kế toán TSCĐ và kho, Kế toán chi phí - công nợ, và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Đặc điểm cơ cấu lao động: Năm 2021, công ty quản lý tổng cộng 25 người lao động với cơ cấu cụ thể:
| Tiêu chí phân loại | Nhóm phân loại | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
|---|---|---|---|
| Giới tính | Nam | 21 | 84% |
| Nữ | 4 | 16% | |
| Độ tuổi | 18 đến 30 tuổi | 15 | 60% |
| Từ 30 tuổi trở lên | 10 | 40% | |
| Trình độ đào tạo | Đại học | 7 | 28% |
| Cao đẳng | 3 | 12% | |
| Trung cấp | 6 | 24% | |
| Phổ thông | 9 | 36% |
Do đặc thù bán buôn sắt thép nặng nhọc nên lao động nam giới và lao động trẻ chiếm ưu thế lớn để phục vụ bốc xếp, cẩu hàng, giao nhận kho bãi. Tỷ lệ lao động trình độ phổ thông và trung cấp chiếm tới 60%.
- Quy chế tính lương tại công ty: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian với quy định: số ngày làm việc trong năm là 312 ngày, ngày công chuẩn hàng tháng là 26 ngày, thời gian làm việc 8 giờ/ngày. Công thức tính toán:
$$\text{Lương thực tế} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$
$$\text{Tổng lương} = \text{Lương thực tế} + \text{Phụ cấp}$$
Các mức phụ cấp cố định áp dụng: Phụ cấp đi lại 200.000 đồng/tháng, Phụ cấp điện thoại 200.000 đồng/tháng, Phụ cấp ăn uống 25.000 đồng/ngày. Khoản giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN áp dụng mức 11.000.000 đồng/tháng cho bản thân và 4.400.000 đồng/tháng cho người phụ thuộc.
- Thực tế trích nộp các quỹ bảo hiểm tại công ty: Điểm đặc thù là Công ty Quế Phòng không trích nộp Kinh phí công đoàn (KPCĐ = 0%). Tỷ lệ trích các quỹ qua các giai đoạn trong năm 2021 được thực hiện như sau:
- Giai đoạn 01/01 đến 30/06/2021: Doanh nghiệp trích 21,5%, trừ lương người lao động 10,5%, tổng trích 32%.
- Giai đoạn 01/07 đến 30/09/2021 (giảm TNLĐ-BNN về 0% theo NQ 68/NQ-CP): Doanh nghiệp trích 21,0%, trừ lương người lao động 10,5%, tổng trích 31,5%.
- Giai đoạn 01/10 đến 31/12/2021 (giảm BHTN về 0% theo NQ 116/NQ-CP): Doanh nghiệp trích 20,0%, trừ lương người lao động 10,5%, tổng trích 30,5%.
- Dữ liệu thực tế tháng 7/2021:
- Bảng chấm công ghi nhận cho 25 lao động (Nguyễn Quang Quế 25 công; Phạm Văn Phòng 26 công; nhân viên giao nhận Lê Minh Nam cùng đa số nhân viên đạt 27 công gồm 26 ngày công thường và 1 ngày làm thêm).
- Cách tính tiền lương cụ thể cho nhân viên Lê Minh Nam: Lương cơ bản theo hợp đồng 6.500.000 đồng; ngày công thực tế 27 ngày. Tiền lương thực tế đạt 6.769.231 đồng; phụ cấp gồm đi lại (200.000 đồng), điện thoại (200.000 đồng), phụ cấp ăn (25.000 đồng/ngày). Khoản trích BHXH trừ vào lương là 480.000 đồng (tính bằng 8% mức lương đóng bảo hiểm 6.000.000 đồng).
- Quy trình chi trả: Ngày 31/07/2021 lập bảng tính lương và bảng phân bổ chi phí. Ngày 05/08/2021, công ty lập Phiếu chi số PC0000432 (Nợ TK 334 / Có TK 111) chi trả lương tháng 7 cho toàn thể cán bộ công nhân viên qua Kế toán trưởng Phạm Thị Bằng với số tiền 185.324.419 đồng (viết bằng chữ: Một trăm tám mươi năm triệu ba trăm hai mươi tư nghìn bốn trăm mười chín đồng).
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng
Dựa trên thực trạng ghi nhận, Chương 3 tiến hành đánh giá và định hình các định hướng giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng mẫu sổ Nhật ký chung và hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức lập Bảng chấm công định kỳ; thực hiện đầy đủ việc điều chỉnh giảm tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo các chính sách hỗ trợ Covid-19 của Chính phủ (Nghị quyết 68 và 116); chi trả thu nhập cho người lao động đúng thời hạn vào ngày mùng 5 hàng tháng bằng tiền mặt.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích nộp Kinh phí công đoàn (2%), làm ảnh hưởng đến việc thành lập và duy trì quyền lợi của tổ chức công đoàn cơ sở theo quy định pháp luật.
- Hình thức chi trả lương thuần túy theo thời gian chưa kích thích được sự chủ động của khối lao động kinh doanh, chưa gắn kết mức thu nhập với doanh số bán buôn kim loại.
- Quá trình hạch toán còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công, chưa tận dụng tối đa phần mềm kế toán máy để liên kết tự động dữ liệu từ khâu nhân sự - chấm công sang phân bổ chi phí lương.
- Các biện pháp đề xuất: Hoàn thiện việc đăng ký và trích lập Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định (2% tính vào chi phí doanh nghiệp); nghiên cứu đổi mới hình thức trả lương kết hợp giữa lương thời gian và lương theo doanh thu đối với bộ phận kinh doanh nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm sắt thép; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để tối ưu hóa khâu lập chứng từ và kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 334, TK 338.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng thông qua các kết quả cụ thể:
- Phản ánh chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm trong năm 2021 với sự dịch chuyển tỷ lệ đóng góp của doanh nghiệp từ 21,5% (đầu năm) giảm xuống 21% (từ tháng 7 theo Nghị quyết 68/NQ-CP) và còn 20% (từ tháng 10 theo Nghị quyết 116/NQ-CP).
- Lượng hóa dữ liệu nhân sự của 25 lao động, phân loại rõ rệt cấu trúc giới tính (84% nam, 16% nữ) và trình độ học vấn phục vụ cho việc quản trị định mức lao động.
- Trình bày chính xác quy trình hạch toán chi phí lương tháng 7/2021 với tổng số tiền thanh toán thực tế là 185.324.419 đồng theo Phiếu chi PC0000432 ngày 05/08/2021.
- Chỉ ra vi phạm về việc bỏ sót trích lập Kinh phí công đoàn (2%) và đề xuất doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc quy định trích lập để bảo vệ quyền lợi người lao động.
- Gợi ý mô hình trả lương gắn với doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của hình thức trả lương thời gian cố định tại một đơn vị kinh doanh thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ khai thác phạm vi số liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2021) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô 25 lao động. Các biến động kinh tế và chính sách bảo hiểm sau giai đoạn bình thường hóa dịch bệnh Covid-19 chưa được cập nhật và đánh giá.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo khi chính sách hỗ trợ giảm đóng bảo hiểm hết hiệu lực; nghiên cứu sâu hơn về quy chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) kết hợp với công tác tự động hóa toàn diện quy trình kế toán tiền lương trên các hệ thống quản trị doanh nghiệp tích hợp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành tiền lương; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối, thương mại áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nội dung có giá trị ứng dụng: Mẫu bảng chấm công thực tế, phương pháp tính lương thời gian có ngày công vượt định mức chuẩn, cách thức theo dõi và xử lý các đợt giảm tỷ lệ trích bảo hiểm theo nghị quyết của Chính phủ trong sổ sách kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Điểm khác biệt trong việc trích nộp các khoản theo lương tại công ty trong năm 2021 so với quy định chung là gì?
Công ty thực hiện điều chỉnh giảm tỷ lệ đóng BHXH và BHTN theo Nghị quyết 68/NQ-CP và 116/NQ-CP, tuy nhiên công ty không thực hiện trích nộp Kinh phí công đoàn (tỷ lệ trích KPCĐ tại công ty bằng 0% thay vì 2% do người sử dụng lao động đóng theo quy định).
3. Công thức tính tiền lương thực tế của người lao động tại công ty được xác định như thế nào?
Tiền lương thực tế được tính bằng mức Lương cơ bản ghi trong hợp đồng chia cho 26 (số ngày công chuẩn quy định trong tháng) rồi nhân với số ngày công làm việc thực tế ghi nhận trên Bảng chấm công.
4. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng có đặc thù gì nổi bật?
Doanh nghiệp có tổng cộng 25 lao động, trong đó lao động nam chiếm áp đảo với 21 người (84%) và lao động từ 18 đến 30 tuổi chiếm 15 người (60%). Đặc điểm này xuất phát từ nhu cầu bốc dỡ, giao nhận và lưu kho các sản phẩm kim loại nặng như sắt, thép.
5. Nghiệp vụ thanh toán lương tháng 7/2021 tại công ty được thực hiện vào thời gian nào và qua chứng từ gì?
Nghiệp vụ chi trả lương tháng 7/2021 được thực hiện vào ngày 05/08/2021 bằng tiền mặt thông qua Phiếu chi số PC0000432 (Nợ TK 334, Có TK 111) cho người nhận là Kế toán trưởng Phạm Thị Bằng với số tiền 185.324.419 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Duy Thành đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng trong năm tài chính 2021. Đề tài làm rõ phương pháp tính lương thời gian, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và việc áp dụng các chính sách điều chỉnh bảo hiểm xã hội hỗ trợ Covid-19 tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về việc hoàn thiện trích nộp kinh phí công đoàn và đa dạng hóa hình thức chi trả thu nhập có giá trị thực tiễn trực tiếp đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.