Khóa luận: Kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Cty Bao bì Hùng Vương

Khóa luận tốt nghiệp trình bày công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bao bì Hùng Vương.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo TT 200/2014/TT-BTC

1.2. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.4. Chi phí và phân loại chi phí

1.5. Xác định kết quả kinh doanh

1.6. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.7. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC

1.8. Các phương thức tiêu thụ

1.9. Các khoản giảm trừ doanh thu

1.10. Chứng từ sử dụng

1.11. Tài khoản sử dụng

1.12. Phương pháp hạch toán

1.13. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp

1.14. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

1.15. Chứng từ sử dụng

1.16. Tài khoản sử dụng

1.17. Phương pháp hạch toán

1.18. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.19. Kế toán chi phí bán hàng

1.20. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.21. Phương pháp hạch toán

1.22. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

1.23. Chứng từ sử dụng

1.24. Tài khoản sử dụng

1.25. Phương pháp hạch toán

1.26. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác trong doanh nghiệp

1.27. Chứng từ sử dụng

1.28. Tài khoản sử dụng

1.29. Phương pháp hạch toán

1.30. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

1.31. Chứng từ sử dụng

1.32. Tài khoản sử dụng

1.33. Phương pháp hạch toán

1.34. Các hình thức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo TT200/2014/TT-BTC

1.35. Hình thức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung

1.36. Hình thức ghi sổ kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái

1.37. Hình thức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.38. Hình thức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký - chứng từ

1.39. Hình thức ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức trên máy tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ HÙNG VƯƠNG

2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.2. Thông tin chung về công ty

2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.4. Lĩnh vực kinh doanh của công ty

2.5. Đặc điểm sản phẩm của công ty

2.6. Đặc điểm cơ cấu tổ chức Quản lý của công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.7. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.8. Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.9. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty

2.10. Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.11. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.12. Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.13. Chứng từ sử dụng tại Công ty

2.14. Tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty

2.15. Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.16. Ví dụ minh họa về kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần bao bì Hùng Vương

2.17. Thực trạng công tác Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.18. Chứng từ sử dụng tại Công ty

2.19. Tài khoản sử dụng tại Công ty

2.20. Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty

2.21. Ví dụ minh họa về kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần bao bì Hùng Vương

2.22. Thực trạng công tác kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.23. Chứng từ sử dụng tại Công ty

2.24. Tài khoản sử dụng tại Công ty

2.25. Quy trình hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty

2.26. Ví dụ minh họa về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.27. Thực trạng công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.28. Chứng từ sử dụng tại Công ty

2.29. Tài khoản sử dụng tại Công ty

2.30. Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty

2.31. Ví dụ minh họa về kế toán Doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.32. Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

2.33. Chứng từ sử dụng tại Công ty

2.34. Tài khoản sử dụng tại Công ty

2.35. Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ HÙNG VƯƠNG

3.1. Một số đánh giá về công tác kế toán nói chung và kế toán DT, CP, XĐKQKD tại Công ty Cổ phần Bao bì Hùng Vương

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD tại công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

3.3. 1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.4. 2: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.5. 3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

3.6. 4:Trình tự hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp17

3.7. Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

3.8. 6: Sơ đồ kế toán thu nhập khác và chi phí khác

3.9. 7: Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theoTT200/2014/TT-BTC

3.10. 8: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung

3.11. 9 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

3.12. 10:Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ

3.13. 11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký- Chứng từ

3.14. 12:Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doah thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán máy

3.15. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp

3.16. 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

3.17. 3: Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung

3.18. 4: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

3.19. 5: Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

3.20. 6: Quy trình hạch toán chi phí Bán hàng và chi phí Quản lý Doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

3.21. 7: Quy trình hạch toán kế toán Doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

3.22. 8: Quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bao bì Hùng Vương

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết để ra quyết định. Việc hoàn thiện công tác này tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh thu trong doanh nghiệp

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Chi phí và phân loại chi phí trong kế toán

Chi phí là khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để duy trì hoạt động. Các loại chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tài chính.

II. Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương

Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương đã áp dụng nhiều phương pháp kế toán để quản lý doanh thu và chi phí. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

2.1. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu tại công ty

Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty cho thấy việc ghi nhận doanh thu chưa hoàn toàn chính xác, dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh không chính xác.

2.2. Phân tích chi phí và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Chi phí tại công ty chủ yếu tập trung vào chi phí sản xuất và chi phí quản lý. Việc kiểm soát chi phí chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, công ty cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc cải tiến quy trình hạch toán sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính.

3.1. Cải tiến quy trình hạch toán doanh thu

Cần xây dựng quy trình hạch toán doanh thu rõ ràng, minh bạch để đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận doanh thu.

3.2. Tối ưu hóa chi phí và quản lý tài chính

Công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu chi phí không cần thiết và tối ưu hóa lợi nhuận.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Các số liệu minh họa cụ thể từ năm 2020 cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong quản lý tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến công tác kế toán

Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và giảm thiểu chi phí, từ đó nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những thách thức trong quá trình thực hiện

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, công ty vẫn phải đối mặt với một số thách thức trong việc duy trì và cải tiến công tác kế toán.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công tác kế toán

Việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán trong tương lai

Công ty cần xây dựng kế hoạch dài hạn cho công tác kế toán, bao gồm việc đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì và cải tiến công tác kế toán

Công tác kế toán không chỉ giúp công ty theo dõi tình hình tài chính mà còn là cơ sở để ra quyết định chiến lược trong tương lai.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bao bì hùng vương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo TT 200/2014/TT-BTC. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra hàng hóa bán được và bán được các sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Thông qua bán hàng ta có thể xác định được giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó, hàng hóa đó được thực hiện, hàng hóa chuyển hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ) hay còn gọi là doanh thu, giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn được hoàn thành. Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản thân doanh nghiệp nói riêng. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì doanh thu có ý nghĩa rất to lớn, có doanh thu mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của của doanh nghiệp trên thị trường. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.

Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp mà vẫn khoa học với chế độ kế toán do Nhà nước ban hành. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Doanh thu - Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển nguồn vốn chủ sở hữu. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.

Nó được xác định bằng giátrị hợp lý Sinh viên: Lê Thị Trang 2 Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hải Khóa luận tốt của các khoản thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. -Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác. -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa.bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). -Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.

- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu. + Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn mác thương mại. + Cổ tức, lợi nhuận được chia. + Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán.

+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng. + Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác. + Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. + Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.

- Thu nhập hoạt động khác: là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên như thu từ việc bán vật tư, hàng hóa, tài sản, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết. các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: + Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn +Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Sinh viên: Lê Thị Trang 3 Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hải Khóa luận tốt +Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán đã xác định là hoàn thành bán hàng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Chi phí và phân loại chi phí Chi phí: là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận hành hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Đây là khoản chi phí mà người quản lý và người chủ doanh nghiệp luôn phải cân đối sao cho phù hợp nhất với lợi nhuận doanh nghiệp của mình. Chi phí gồm có: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Giá vốn hàng bán: Là giá trịthực tếxuất kho của sốsản phẩm hàng hóa(hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. + Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quả trình bán hàng củadoanh nghiệp như: Lương của nhân viên bán hàng, chi phí bốc dỡ hàng hóa, chiphí chuyển hàng, chi phí kho bãi lưu trữ hàng hóa… + Chi phí quản lý doanh nghiệp là: những khoản chiphí cóliên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. + Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tàichính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ….

+ Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh cho các sựkiện hay nghiệpvụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, chi phí nhượng bán TSCĐ , phạt tiền do vi phạm hợp đồng kinh tế, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán. + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là : khoản chi bao gồm thuếthunhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại nhằm mục đích xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. * Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế* Thuế suất thuế TNDN Sinh viên: Lê Thị Trang 4 Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hải Khóa luận tốt 1.

Xác định kết quả kinh doanh -Kết quả hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu đạt được và tổng chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) và lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí). -Cách tính: + Lợi nhuận từ HĐKD = Doanh thu bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí BH. + Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC.

+ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác. + Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ HĐKD+Lợi nhuận HĐTC+ Lợi nhuận khác. + Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN. + Chi phí thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế TNDN.

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh -Nhiệm vụ kế toán doanh thu: + Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo kịp thời tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. + Cung cấp thông tin chính xác trung thực,lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Nhiệm vụ của kế toán chi phí: + Ghi chép, phản ánh, tính toán hạch toán chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh. - Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: + Ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh + Tính toán, kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh.

Sinh viên: Lê Thị Trang 5 Trường Đại học Quản lý & Công nghệ Hải Khóa luận tốt 1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phương thức tiêu thụ - Doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp Là phương thức giao hàng cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở hữu về số hàng này.

- Doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán. Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Khi xuất hàng gửi đi bán thì hàng chưa được xác định tiêu thu, tức là chưa được hạch toán vào doanh thu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ