Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử nhân loại, giữ vai trò nền tảng đối với sự ổn định kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không ngừng biến đổi nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội và nâng cao năng suất lao động. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ kinh tế hộ tiểu nông sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của mô hình kinh tế trang trại.

Tỉnh Đồng Nai nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sở hữu quỹ đất bazan màu mỡ, địa hình thuận lợi cùng vị trí địa lý - kinh tế tiếp cận trực tiếp với thị trường tiêu thụ đô thị lớn. Mặc dù mô hình trang trại tại địa phương đã có những bước phát triển nhanh chóng, thực tiễn sản xuất vẫn bộc lộ nhiều khó khăn về kết cấu hạ tầng liên xã, hạn chế về vốn tín dụng, công nghiệp chế biến chưa đồng bộ và tính bấp bênh của thị trường tiêu thụ nông sản. Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp cử nhân Địa lý "Tìm hiểu thực trạng và giải pháp phát triển trang trại ở tỉnh Đồng Nai" được tác giả Đoàn Thị Thanh Quyên thực hiện năm 2011 tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Thị Bình.

Mục đích nghiên cứu

  • Đánh giá thực trạng phát triển trang trại ở Đồng Nai.
  • Đưa ra những biện pháp, kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển mô hình trang trại ở Đồng Nai.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xác định khái niệm, bản chất, đặc trưng, vai trò của trang trại ở Đồng Nai.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển trang trại ở Đồng Nai.
  3. Đề ra được những giải pháp, định hướng để phát triển trang trại ở Đồng Nai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình kinh tế trang trại, các nhân tố hình thành và thực trạng phát triển theo ngành và lãnh thổ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Nai gồm 11 đơn vị hành chính: thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 9 huyện (Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Thống Nhất).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích hiện trạng giai đoạn 2005 - 2009 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2004 đến 2009 và định hướng đến năm 2015).
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về trang trại; các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng; thực trạng quy mô, loại hình, lao động, nguồn vốn, giá trị sản xuất và hệ thống giải pháp phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận trang trại dưới góc độ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và kinh tế nông thôn:

  • Khái niệm trang trại: Tác giả tổng hợp quan điểm lý luận và trích dẫn định nghĩa của PGS. Hoàng Việt: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp, sản xuất hàng hóa quy mô tập trung đủ lớn về đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật, có tính tự chủ cao và gắn liền với kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
  • Khung pháp lý và tiêu chí định lượng: Văn bản áp dụng chính gồm Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về trang trại; Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tổng cục Thống kê quy định tiêu chí định lượng:
    • Giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân năm: Khu vực phía Nam và Tây Nguyên đạt từ 50 triệu đồng trở lên.
    • Quy mô sản xuất tối thiểu (vùng phía Nam): Trồng cây hàng năm từ 3 ha trở lên; cây lâu năm từ 5 ha trở lên (riêng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên); lâm nghiệp từ 10 ha trở lên; chăn nuôi đại gia súc lấy thịt thường xuyên từ 50 con trở lên; lợn thịt từ 100 con trở lên; gia cầm từ 2.000 con trở lên; nuôi trồng thủy sản từ 2 ha trở lên (nuôi tôm công nghiệp từ 1 ha trở lên).
    • Văn bản quản lý đất đai và đầu tư: Nghị định 85/1999/NĐ-CP, Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất nông - lâm nghiệp; Nghị định 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 12/07/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về xác định cây con chủ lực.
  • Hệ thống phân loại trang trại:
    • Theo hình thức tổ chức quản lý (trang trại gia đình, trang trại hợp tác liên doanh).
    • Theo phương thức sản xuất kinh doanh (thuần nông chuyên môn hóa, thuần nông đa dạng hóa VAC/VACR, kinh doanh tổng hợp).
    • Theo hình thức sản xuất tại địa phương (6 loại hình: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trang trại tổng hợp).

Quan điểm nghiên cứu địa lý

  1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Đặt kinh tế trang trại trong mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố tự nhiên (đất, nước, khí hậu, địa hình) và kinh tế - xã hội của Đồng Nai trong tổng thể Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
  2. Quan điểm hệ thống: Xem xét kinh tế tỉnh là một hệ thống đa phân hệ, trong đó trang trại liên kết mật thiết với các ngành công nghiệp chế biến, giao thông vận tải và dịch vụ nông thôn.
  3. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Đánh giá hoạt động tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, hạn chế suy thoái đất và nguồn nước mặt.
  4. Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Xem xét sự phát triển trang trại qua các thời kỳ lịch sử để nhận diện quy luật và định hình bước đi tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế địa bàn tỉnh Đồng Nai để đối chiếu tư liệu thứ cấp với hiện trạng sản xuất tại các vùng trang trại.
  • Phương pháp biểu đồ - bản đồ: Trực quan hóa cấu trúc lãnh thổ, cơ cấu loại hình, cơ cấu vốn và lao động của trang trại.
  • Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh: Xử lý chuỗi số liệu từ cơ quan quản lý để rút ra quy luật biến động và tương quan phát triển.

Nguồn dữ liệu

Nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, Niên giám thống kê, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2004 - 2009 cùng hệ thống tài liệu chuyên khảo của TS. Trương Thị Minh Sâm (2000, 2002), Trần Trác và khóa luận của Hoàng Đắc Bằng (2004).


Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lí luận và thực tiễn nghiên cứu trang trại

Chương I hệ thống hóa khung khái niệm, đặc trưng kinh tế và tiêu chuẩn nhận diện kinh tế trang trại theo quy định nhà nước. Tác giả phân tích cụ thể các nhóm nhân tố chi phối quá trình hình thành trang trại, bao gồm: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, tài nguyên nước, địa hình, tài nguyên sinh vật) và các nhân tố kinh tế - xã hội (dân cư - lao động, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật - công nghệ, chính sách phát triển).

Bên cạnh đó, chương này phân tích tiến trình lịch sử phát triển trang trại tại Việt Nam qua bốn giai đoạn:

  1. Thời phong kiến: Hình thức điền trang, thái ấp khép kín, mang tính chất phát canh thu tô, kinh tế hiện vật tự cấp tự túc nên chưa xuất hiện mô hình trang trại hàng hóa.
  2. Thời kỳ thực dân Pháp: Hình thành đồn điền tư bản tư nhân chuyên canh cao su, cà phê, chè, tiêu; từ năm 1859 đến 1943 đã lập ra 3.928 đồn điền chiếm hơn 1.000 ha đất nông nghiệp.
  3. Thời kỳ 1954 - 1975: Miền Bắc xây dựng hợp tác xã nông nghiệp và nông trường quốc doanh theo kế hoạch hóa tập trung; miền Nam tồn tại đồn điền tư nhân và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa.
  4. Thời kỳ 1975 - 1986: Giai đoạn cải tạo nông nghiệp, xác lập kinh tế tập thể và quốc doanh, kinh tế trang trại tư nhân không tồn tại độc lập.
  5. Thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay): Đại hội Đảng VI xác định hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ; thực hiện Chương trình 327; ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP tạo hành lang pháp lý cho kinh tế trang trại cả nước bùng nổ. Tính đến năm 2009, cả nước có trên 135.000 trang trại, tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (65.747 trang trại), Bắc Trung Bộ & Duyên hải miền Trung (20.420 trang trại), Đồng bằng sông Hồng (20.581 trang trại) và Đông Nam Bộ (15.174 trang trại).

Chương II. Hiện trạng phát triển trang trại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, phân tích các điều kiện đặc thù của Đồng Nai:

  • Vị trí địa lý: Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tọa độ 10°30'17" - 11°34'49"B và 106°44'45" - 107°34'50"Đ; diện tích tự nhiên 5.862,37 km² (tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh 590.216 ha), chiếm 1,76% diện tích cả nước và 25,5% diện tích vùng Đông Nam Bộ.
  • Điều kiện tự nhiên: Quỹ đất gồm đất xám chiếm 40,05%, đất đen 22,44%, đất đỏ bazan 19,27%, đất phù sa ven sông và gley 9,32%; đất nông nghiệp chiếm 49,1% diện tích tự nhiên. Khí hậu cận xích đạo với nhiệt độ trung bình 25 - 26°C, lượng mưa 1.500 - 2.000 mm/năm chia 3 tiểu vùng; mạng lưới sông ngòi hơn 60 sông suối (sông Đồng Nai lưu lượng 130 - 880 m³/s, hồ Trị An diện tích trên 32.300 ha dung tích gần 2,8 tỷ m³ nước); địa hình trung du lượn sóng với 82% diện tích có độ dốc dưới 8°.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số năm 2000 là 2.042.166 người (năm 2010 trên 2,5 triệu người); lực lượng lao động nông lâm thủy sản chiếm 53,65%. Hạ tầng gồm 244,5 km quốc lộ (QL1A, QL20, QL51, QL56), 87,5 km đường sắt Bắc - Nam với 12 ga, hệ thống cảng Long Bình Tân, Gò Dầu A, Gò Dầu B; mạng lưới công nghiệp chế biến gắn kết chặt chẽ (DONAFOODS, Lothamilk, Cao su Đồng Nai, 12 doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc công suất 1 triệu tấn/năm, các nhà máy đường Biên Hòa công suất 90.000 tấn/năm).

Vai trò kinh tế của trang trại tại Đồng Nai:

  • Sử dụng 7.738,8 ha đất nông nghiệp, 879,1 ha mặt nước thủy sản, 714,65 ha đất lâm nghiệp; nhận khoán 1.757 ha đất (chiếm 24,62% diện tích đất trang trại).
  • Khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân với tổng vốn đầu tư lũy kế ban đầu 981.591 triệu đồng (vốn tự có chiếm 88,8%, vốn vay ngân hàng chiếm 5,3%).
  • Đóng góp 2.011.225 triệu đồng giá trị hàng hóa và dịch vụ; dù chỉ chiếm 0,25% diện tích đất canh tác toàn tỉnh nhưng đóng góp tới 11,76% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp (trong đó trang trại chăn nuôi chiếm 23,94% giá trị ngành chăn nuôi tỉnh).

Thực trạng số lượng, loại hình, lao động và vốn đầu tư: Số lượng trang trại tỉnh Đồng Nai biến động qua các năm: 2.140 trang trại (năm 2004), 3.187 trang trại (năm 2007), 3.387 trang trại (năm 2008) và đạt 3.183 trang trại (thời điểm 01/07/2009).

Loại hình trang trại Số lượng (2009) Tỷ lệ (%) Tổng số lao động (người) Lao động BQ (người/TT) Tổng vốn đầu tư (triệu đồng) Tỷ lệ vốn (%) Vốn BQ (triệu đồng/TT)
Chăn nuôi 1.557 48,91 5.919 3,80 1.080.534 54,23 694,00
Trồng cây lâu năm 1.175 36,91 8.286 7,05 526.284 26,41 447,90
Trang trại tổng hợp 171 5,37 1.554 9,09 220.252 11,05 1.288,02
Trồng cây hàng năm 150 4,71 1.682 11,20 31.510 1,58 210,07
Nuôi trồng thủy sản 123 3,86 534 4,34 114.720 5,74 932,68
Lâm nghiệp 7 0,21 43 2,10 19.856 0,99 2.837,85
Tổng cộng 3.183 100,00 18.018 5,66 1.993.156 100,00 625,87

Cơ cấu lao động: Tổng số 18.018 lao động gồm 11.292 lao động thường xuyên (7.158 lao động gia đình chiếm 63,43%; 4.134 lao động thuê mướn thường xuyên chiếm 36,63%) và 6.726 lao động thời vụ. Trang trại chăn nuôi sử dụng nhiều lao động thuê mướn thường xuyên nhất (1.935 người, chiếm 46,8%), trong khi trang trại trồng cây lâu năm tập trung nhiều lao động thời vụ nhất (4.362 người, chiếm 64,44%).

Chương III. Định hướng và giải pháp phát triển trang trại tỉnh Đồng Nai

Chương III xác lập định hướng phát triển trang trại gắn với quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020. Tác giả đề xuất các mục tiêu cụ thể đến năm 2015 so với năm 2009 và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển đồng bộ:

  1. Chính sách đất đai: Đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất ổn định lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các chủ trang trại theo Nghị định 85/1999/NĐ-CP và 163/1999/NĐ-CP; tạo điều kiện tích tụ ruộng đất hợp pháp.
  2. Chính sách vốn và tín dụng: Nâng hạn mức vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Đồng Nai; đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản gắn liền trên đất trang trại.
  3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ: Hoàn thiện hệ thống kênh mương tưới tiêu, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước; hỗ trợ cung cấp giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao; tăng cường hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và chuyển giao kỹ thuật.
  4. Xúc tiến thương mại và chế biến: Xây dựng liên kết chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ; bảo hộ và phát triển thị trường tiêu thụ nội địa (sầu riêng, xoài, heo, gà) và xuất khẩu (cà phê, tiêu, cao su, điều, bưởi) theo Quyết định 43/2007/QĐ-UBND.
  5. Đào tạo và quản lý: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh nông nghiệp cho chủ trang trại theo tinh thần Nghị quyết 03/2000/NQ-CP.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ bức tranh kinh tế trang trại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009 với 3.183 trang trại tính đến tháng 7/2009.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu loại hình trang trại: Trang trại chăn nuôi vươn lên chiếm vị trí áp đảo về số lượng (48,91%) và vốn đầu tư (54,23%), theo sau là trang trại trồng cây lâu năm (36,91% số lượng và 26,41% vốn).
  • Chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội của mô hình trang trại: Với 0,25% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, các trang trại tạo ra 2.011.225 triệu đồng giá trị hàng hóa và dịch vụ, đóng góp 11,76% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
  • Phản ánh cơ cấu vốn tự có giữ vai trò chi phối tuyệt đối (chiếm 88,8%), trong khi vốn vay tín dụng chính thức chỉ chiếm 5,3%.
  • Xác lập cơ cấu giải quyết việc làm với 18.018 lao động, bình quân mỗi trang trại giải quyết 5,66 lao động (3,6 lao động thường xuyên).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hoàn thiện chính sách giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông - lâm nghiệp.
  • Mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi và miễn giảm thuế thu nhập trang trại theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP.
  • Quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung gắn liền với các nhà máy chế biến thức ăn, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm và giải pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
  • Triển khai liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) nhằm ổn định đầu ra cho các sản phẩm nông sản chủ lực.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

So với công trình nghiên cứu trước đó của Hoàng Đắc Bằng (2004) chỉ dừng lại ở giai đoạn 1995 - 2000, khóa luận của Đoàn Thị Thanh Quyên đã kế thừa, cập nhật chuỗi số liệu toàn diện giai đoạn 2004 - 2009, phản ánh rõ nét sự thay đổi về chất trong cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Nai dưới tác động của Nghị quyết 03/2000/NQ-CP và các quy hoạch phát triển kinh tế địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu thực địa lần đầu, chuỗi số liệu thống kê chi tiết của đề tài chủ yếu dừng lại ở mốc ngày 01/07/2009; số liệu phân bố không gian cấp huyện/xã chưa được trình bày chi tiết ở toàn bộ các chỉ tiêu; chưa đi sâu lượng hóa mức độ phát thải gây ô nhiễm môi trường tại các cụm trang trại chăn nuôi tập trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật biến động kinh tế trang trại theo bộ tiêu chí mới (Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT sau năm 2010); nghiên cứu chuyên sâu các mô hình trang trại nông nghiệp công nghệ cao và chuỗi liên kết giá trị nông sản an toàn vệ sinh dịch bệnh tại Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế - xã hội, Nông nghiệp, Quản lý đất đai và Kinh tế phát triển khi tìm hiểu phương pháp phân tích tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tại Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn và giá trị sản lượng của 6 loại hình trang trại tại Chương II; phương pháp vận dụng các quan điểm địa lý tổng hợp lãnh thổ trong đánh giá kinh tế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đến năm 2009, tỉnh Đồng Nai có bao nhiêu trang trại và cơ cấu loại hình phân bố ra sao?

Tính đến ngày 01/07/2009, toàn tỉnh Đồng Nai có 3.183 trang trại. Cơ cấu phân theo 6 loại hình gồm: Chăn nuôi có 1.557 trang trại (48,91%); Trồng cây lâu năm có 1.175 trang trại (36,91%); Trang trại tổng hợp có 171 trang trại (5,37%); Trồng cây hàng năm có 150 trang trại (4,71%); Nuôi trồng thủy sản có 123 trang trại (3,86%); Lâm nghiệp có 7 trang trại (0,21%).

2. Tổng nguồn vốn đầu tư của các trang trại tỉnh Đồng Nai năm 2009 là bao nhiêu và có đặc điểm gì?

Tổng vốn đầu tư của 3.183 trang trại đạt 1.993.156 triệu đồng, bình quân 625,87 triệu đồng/trang trại. Trong đó, vốn tự có của chủ trang trại chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối (88,8%), vốn vay từ ngân hàng chỉ chiếm 5,3%. Trang trại chăn nuôi chiếm lượng vốn lớn nhất (1.080.534 triệu đồng, tương đương 54,23%), trong khi trang trại lâm nghiệp có vốn bình quân trên mỗi đơn vị cao nhất (2.837,85 triệu đồng/trang trại).

3. Trang trại tỉnh Đồng Nai đóng góp như thế nào vào giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp?

Tổng giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ của các trang trại đạt 2.011.225 triệu đồng (bình quân 632,17 triệu đồng/trang trại). Mặc dù diện tích đất của các trang trại chỉ chiếm 0,25% diện tích đất canh tác nông nghiệp toàn tỉnh, giá trị sản xuất lại chiếm tới 11,76% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Nai (riêng trang trại chăn nuôi đóng góp 23,94% giá trị ngành chăn nuôi).

4. Tình hình sử dụng lao động trong các trang trại Đồng Nai năm 2009 diễn ra như thế nào?

Các trang trại sử dụng tổng cộng 18.018 lao động (bình quân 5,66 lao động/trang trại). Trong đó, lao động thường xuyên là 11.292 người (gồm 7.158 lao động gia đình và 4.134 lao động thuê mướn); lao động thời vụ là 6.726 người. Trang trại trồng cây hàng năm có quy mô sử dụng lao động bình quân cao nhất (11,2 người/trang trại), tiếp theo là trang trại tổng hợp (9,09 người/trang trại) và cây lâu năm (7,05 người/trang trại).

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để phát triển kinh tế trang trại?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện chính sách giao đất và cấp quyền sử dụng đất; mở rộng chính sách vốn vay và tín dụng ngân hàng; đầu tư thủy lợi và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giống cây con; xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ với công nghiệp chế biến; tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý kinh doanh cho các chủ trang trại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu thực trạng và giải pháp phát triển trang trại ở tỉnh Đồng Nai" của tác giả Đoàn Thị Thanh Quyên là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội có cấu trúc chuẩn mực và nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò động lực của mô hình kinh tế trang trại trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông nghiệp, tích tụ nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu nông thôn Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2009. Hệ thống số liệu phân tích và các giải pháp tổ chức lãnh thổ được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn tại địa phương.