Giới thiệu dự án

Vùng Đông Nam Bộ giữ vai trò đầu tàu kinh tế của Việt Nam, đóng góp hơn 30% GDP và sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông kết nối hoàn chỉnh. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh và áp lực công nghiệp hóa dẫn đến nhu cầu gia tăng về du lịch sinh thái, giải tỏa căng thẳng tâm lý và tìm về thiên nhiên. Theo Cục Lâm nghiệp Việt Nam, toàn quốc có 34 Vườn quốc gia (VQG) với hơn 14,7 triệu hecta rừng, tỷ lệ che phủ đạt 42,02%. Riêng vùng Đông Nam Bộ sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc sắc với 04 VQG lớn: Cát Tiên, Lò Gò – Xa Mát, Bù Gia Mập (trên đất liền) và Côn Đảo (biển đảo).

Problem statement tập trung vào sự bất cân xứng nghiêm trọng giữa tiềm năng tài nguyên và hiệu quả khai thác kinh tế: VQG Cát Tiên (Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới, Khu Ramsar) đạt 80.000 lượt khách và 17 tỷ đồng doanh thu (2023), trong khi VQG Bù Gia Mập chỉ đạt khoảng 6.000 lượt khách (2 tỷ đồng) và VQG Lò Gò – Xa Mát đạt 7.842 lượt khách. Các rào cản chính bao gồm: thiếu quy hoạch không gian tích hợp, hạ tầng giao thông nội khu phân mảnh, xung đột giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch đại chúng, chất lượng nhân lực kiểm lâm kiêm nhiệm thiếu chuyên môn lữ hành, và sự suy giảm các giá trị văn hóa bản địa của đồng bào S'tiêng, M'nông, Mạ, Khmer.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tiêu chuẩn đánh giá tiềm năng và hành lang pháp lý (Luật Du lịch 2017, Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định 156/2018/NĐ-CP) về phát triển du lịch tại rừng đặc dụng.
  2. Đánh giá định lượng tài nguyên tự nhiên (kiểu rừng, hệ thực vật, hệ động vật, cảnh quan thủy văn) và tài nguyên nhân văn (di tích lịch sử kháng chiến, văn hóa tộc người).
  3. Khảo sát thực trạng khai thác du lịch giai đoạn 2018–2023 tại 3 VQG trên đất liền: Lò Gò – Xa Mát (29.997,87 ha), Bù Gia Mập (25.593,79 ha), Cát Tiên (71.187,9 ha).
  4. Phân tích ma trận SWOT chuyên sâu cho từng VQG nhằm nhận diện điểm nghẽn hạ tầng, nhân lực, vốn và cơ chế vận hành.
  5. Đề xuất mô hình tích hợp sản phẩm du lịch đặc thù (Ecotourism, Trekking, Du lịch Về nguồn, Community-based Tourism) và lộ trình phát triển đến năm 2030.

Scope nghiên cứu giới hạn trên phạm vi không gian 03 VQG đất liền vùng Đông Nam Bộ, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 2018–2023 kết hợp kiểm chứng thực địa quý IV/2023 – quý I/2024, xây dựng định hướng chiến lược đến năm 2030.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh 03 đơn vị VQG trên các tiêu chí tài nguyên, kinh tế du lịch và hạ tầng kỹ thuật:

Tiêu chí phân tích VQG Lò Gò – Xa Mát (Tây Ninh) VQG Bù Gia Mập (Bình Phước) VQG Cát Tiên (Đồng Nai - Lâm Đồng - Bình Phước)
Quy mô diện tích vùng lõi 29.997,87 ha (Bảo vệ nghiêm ngặt: 10.615,87 ha) 25.593,79 ha (Bảo vệ nghiêm ngặt: 15.022,8 ha) 71.187,9 ha (Bảo vệ nghiêm ngặt: 53.570 ha; đề xuất mở rộng: 82.597,4 ha)
Danh hiệu quốc tế/quốc gia Vườn Di sản ASEAN (2019) Khu bảo tồn rừng chuyển tiếp Tây Nguyên - ĐNB Khu Dự trữ Sinh quyển TG (2001), Ramsar Bàu Sấu (2005), Di tích Quốc gia Đặc biệt (2012)
Đa dạng thực vật 934 loài (492 chi, 128 họ), cây Dầu rái 269 năm, Vên vên 215 năm 1.114 loài (480 chi, 126 họ), vườn tập trung >20 loài phong lan 1.610 loài (724 chi, 162 họ, 38 loài Sách đỏ VN), >400 loài nấm
Đa dạng động vật 580 loài (42 loài thú, 203 loài chim, 59 loài bò sát) 832 loài (85 thú, 235 chim, 124 loài nguy cấp) 113 thú, 343 chim, 130 cá, 94 bò sát, 903 côn trùng
Tài nguyên nhân văn Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam, Chính phủ CMLT, Xưởng phim Giải phóng Điểm cuối đường ống dẫn dầu 5.000 km, sân bay dã chiến, Bếp Hoàng Cầm Di chỉ khảo cổ Cát Tiên, văn hóa cồng chiêng, lễ hội đâm trâu tộc Mạ - S'tiêng
Lượt khách (2023) 7.842 lượt ~6.000 lượt ~80.000 lượt
Doanh thu (2023) Thấp (< 3 tỷ đồng) ~2 tỷ đồng ~17 tỷ đồng

Yêu cầu người dùng và định hướng giải pháp được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi theo Luật Lâm nghiệp 2017; xác định ngưỡng sức chứa sinh thái (Tourism Carrying Capacity - TCC); nâng cấp trạm kiểm lâm kết hợp chỉ dẫn du lịch; chuẩn hóa đội ngũ thuyết minh viên.
  • Should-have: Thiết lập tuyến du lịch chuyên đề (Trekking xuyên rừng mức độ 1-5, tuyến đường sông Vàm Cỏ Đông, thuyền Bàu Sấu ngắm thú đêm); hệ thống phân loại rác thải tự động tại phân khu hành chính - dịch vụ.
  • Could-have: Ứng dụng bản đồ số du lịch GIS tích hợp GPS đa nền tảng; trung tâm cứu hộ linh trưởng và bò sát gắn với tour giáo dục môi trường.
  • Won't-have (giai đoạn này): Xây dựng công trình lưu trú kiên cố quy mô lớn vượt cấp IV hoặc vượt chiều cao tĩnh không 12m trong phân khu phục hồi sinh thái (vi phạm Điều 15, 24 Nghị định 156/2018/NĐ-CP).

Thiết kế hệ thống

Giải pháp quản lý và quy hoạch không gian du lịch sinh thái được mô hình hóa qua kiến trúc dữ liệu không gian phân tầng:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  Spatial Decision Support System (SDSS)                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Presentation Layer]: WebGIS Portal / Mobile Tour Guide (Flutter v3.x) |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Analytical Engine]: QGIS v3.28 LTR / ArcGIS v10.8.2 / GeoPandas v0.14 |
|  - Ecological Sensitivity Modeling                                      |
|  - Tourism Carrying Capacity (TCC) Calculation                          |
|  - Optimal Route Network Analysis                                       |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Database Layer]: PostgreSQL v15 + PostGIS v3.3 Spatial Engine         |
|  - Layer 1: Land Cover & Functional Zones (Strict, Recovery, Admin)     |
|  - Layer 2: Biodiversity Hotspots (Red List Species Coordinates)        |
|  - Layer 3: Cultural/Historical Nodes & Topo Contour Lines (DEM 30m)    |
|  - Layer 4: Infrastructure, Ranger Stations & Trekking Routes           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đặc tả cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian quản lý tài nguyên và tuyến điểm du lịch:

-- Schema PostgreSQL 15 / PostGIS 3.3 for National Park Eco-Tourism
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE ecotourism_nodes (
    node_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    park_id VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'LGXM', 'BGM', 'CT'
    node_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    node_type VARCHAR(50), -- 'historical_site', 'waterfall', 'viewpoint', 'camp'
    functional_zone VARCHAR(30) CHECK (functional_zone IN ('strict_protection', 'ecological_recovery', 'administrative_service')),
    max_daily_capacity INTEGER NOT NULL,
    geom GEOMETRY(Point, 4326) NOT NULL
);

CREATE TABLE trekking_routes (
    route_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    route_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    difficulty_level INTEGER CHECK (difficulty_level BETWEEN 1 AND 5),
    length_km NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    elevation_gain_m NUMERIC(6, 2),
    geom GEOMETRY(LineString, 4326) NOT NULL
);

Methodology

Phương pháp luận địa lý ứng dụng kết hợp 04 quan điểm nền tảng và 03 công cụ phân tích:

  1. Quan điểm nghiên cứu:
    • Quan điểm Lãnh thổ: Đánh giá sự phân hóa không gian tài nguyên giữa các hệ sinh thái rừng khộp Tây Ninh, rừng ẩm nguyên sinh Bù Gia Mập và đất ngập nước nội địa Cát Tiên.
    • Quan điểm Lịch sử - Viễn cảnh: Đối chiếu lịch sử hình thành từ các căn cứ địa chiến tranh cách mạng đến quy hoạch VQG theo Quyết định 194/CT (1986) và hiện trạng mở rộng 2024.
    • Quan điểm Phát triển Bền vững: Cân bằng tam giác lợi ích: Kinh tế (doanh thu vé, dịch vụ lữ hành) - Xã hội (sinh kế người S'tiêng, Mạ) - Môi trường (giữ nguyên tỷ lệ che phủ rừng).
    • Quan điểm Tổng hợp Địa lý: Tích hợp liên ngành địa hình, khí hậu, sinh thái, nhân văn và cơ sở hạ tầng.
  2. Kế hoạch thực địa (Fieldwork Timeline):
    • Đợt 1 (18/12/2023 – 22/12/2023): VQG Cát Tiên (khảo sát tuyến Bàu Sấu, trạm cứu hộ động vật hoang dã, trung tâm du khách).
    • Đợt 2 (09/01/2024 – 11/01/2024): VQG Bù Gia Mập (khảo sát tuyến thác Đắk Mai, suối Đắk Ka, di tích đường ống dẫn dầu).
    • Đợt 3 (12/01/2024 – 16/01/2024): VQG Lò Gò – Xa Mát (khảo sát tuyến sông Vàm Cỏ Đông, cây di sản Dầu rái - Vên vên, Căn cứ Trung ương Cục).

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tính toán Sức chứa Du lịch Sinh thái (Tourism Carrying Capacity - TCC) được triển khai qua Python script nhằm kiểm soát dòng khách không vượt quá ngưỡng chịu tải môi trường của các phân khu:

"""
Module tính toán Sức chứa Vật lý (PCC) và Sức chứa Thực tế (RCC) cho các tuyến VQG.
PCC = A * (1 / B) * Rf
RCC = PCC * (1 - Cf1) * (1 - Cf2) * ... * (1 - Cfn)
Trong đó:
- A: Diện tích hoặc chiều dài tuyến sử dụng cho du lịch (m hoặc m2)
- B: Không gian tiêu chuẩn cho 1 du khách (m2/người hoặc m/người, chuẩn IUCN = 15m/người trekking)
- Rf: Hệ số luân chuyển ngày (Rotation factor = Giờ mở cửa / Thời gian trải nghiệm trung bình)
- Cf: Các yếu tố hiệu chỉnh sinh thái (mưa bão, mùa sinh sản động vật, nguy cơ sạt lở)
"""

def calculate_carrying_capacity(length_m: float, visitor_space_m: float, 
                                open_hours: float, tour_duration_hours: float, 
                                correction_factors: list) -> dict:
    rotation_factor = open_hours / tour_duration_hours
    pcc = (length_m / visitor_space_m) * rotation_factor
    
    rcc = pcc
    for cf in correction_factors:
        rcc *= (1.0 - cf)
        
    return {
        "PCC_visitors_per_day": round(pcc),
        "RCC_visitors_per_day": round(rcc),
        "Safe_hourly_flow": round(rcc / open_hours)
    }

# Áp dụng thử nghiệm cho tuyến Bàu Sấu (VQG Cát Tiên, chiều dài đi bộ 5.000m):
# Mở cửa 8h/ngày, tour đi bộ 3.5h, Cf1 (mùa mưa ngập nước 0.25), Cf2 (vùng nhạy cảm chim nước 0.30)
cat_tien_bau_sau = calculate_carrying_capacity(
    length_m=5000.0,
    visitor_space_m=25.0, # 25m khoảng cách an toàn tránh ồn
    open_hours=8.0,
    tour_duration_hours=3.5,
    correction_factors=[0.25, 0.30]
)
print(f"Kết quả phân tích ngưỡng tải tuyến Bàu Sấu: {cat_tien_bau_sau}")
# Output: {'PCC_visitors_per_day': 457, 'RCC_visitors_per_day': 240, 'Safe_hourly_flow': 30}

Testing và validation

Số liệu thực tế thu thập giai đoạn 2018–2023 và kết quả khảo sát thực địa được chuẩn hóa và kiểm chứng:

Biến động lượng khách du lịch giai đoạn 2018 - 2023 (Lượt khách/năm)
100k +                                                       [80.000] Cát Tiên
 80k |                                                    *
 60k |                                *
 40k |                 * (COVID-19)
 20k |    *
   0 +----+-----------+---------------+-------------------+----------+
        2018        2020            2021                2022       2023
   - Lò Gò - Xa Mát (2023): 7.842 lượt khách
   - Bù Gia Mập (2023): ~6.000 lượt khách (Doanh thu ~2,0 tỷ VND)
   - Cát Tiên (2023): ~80.000 lượt khách (Doanh thu ~17,0 tỷ VND)

Kiểm định mô hình SWOT phân tích các yếu tố nội tại và ngoại cảnh:

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành 100% mục tiêu nghiên cứu với các chỉ số định lượng:

  • Hệ thống dữ liệu sinh thái hoàn chỉnh: Định danh 934 loài thực vật tại Lò Gò – Xa Mát, 1.114 loài tại Bù Gia Mập và 1.610 loài tại Cát Tiên; xác lập danh mục bảo tồn 124 loài động vật nguy cấp tại Bù Gia Mập và 38 loài thực vật Sách đỏ tại Cát Tiên.
  • Phân kỳ quy hoạch sản phẩm lữ hành: Xây dựng 06 tuyến trekking chuẩn hóa từ cấp độ 1 đến 5 (tuyến cây Tung cổ thụ, ghềnh Bến Cự, thác Lưu Ly, thác Đắk Mai, sông Vàm Cỏ Đông).
  • Mô hình kinh tế du lịch cộng đồng: Đề xuất cơ chế liên kết ban quản lý rừng và cộng đồng người S'tiêng, Mạ bản địa thông qua dịch vụ dẫn đường (homestay guide), chế biến ẩm thực truyền thống (cơm lam, đọt mây nướng), nâng tỷ lệ đóng góp sinh kế từ du lịch lên 25–30% thu nhập hộ dân vùng đệm.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới phương pháp luận quy hoạch tích hợp: Khắc phục tính đơn lẻ của các đề tài trước (như Nguyễn Văn Thuật, 2005 - chỉ tập trung Cát Tiên; Nguyễn Trọng Hiếu, 2015 - chỉ tập trung Lò Gò – Xa Mát). Nghiên cứu này thiết lập khung so sánh liên vùng 03 VQG cự ly gần thuộc cùng hành lang sinh thái Đông Nam Bộ.
  2. Tích hợp mô hình "Du lịch sinh thái kép" (Eco-Red Tourism): Kết hợp giá trị đa dạng sinh học nhiệt đới với mạng lưới di tích lịch sử kháng chiến cấp quốc gia đặc biệt (Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam, Đường ống xăng dầu 5.000 km, Sân bay Bù Gia Mập), tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt hoàn toàn so với các VQG thuần sinh thái vùng Bắc Bộ hay Tây Nguyên.
  3. Ứng dụng tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình xanh: Cụ thể hóa Điều 15 và 24 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP vào thiết kế hạ tầng phục vụ: toàn bộ cầu ngắm cảnh, lầu quan sát chim ngập nước, lều lưu trú dã ngoại đều thiết kế lắp ghép cơ động, sử dụng vật liệu tự nhiên (tre, gỗ, composite sinh thái), chiều cao khống chế tuyệt đối < 12m và chỉ được bố trí trên đất trống không có thảm thực vật tái sinh.
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu cập nhật giai đoạn 2018–2023 cho Khoa Địa lý – Trường ĐH Sư phạm TP.HCM; đồng thời chuyển giao tài liệu tham khảo cho Ban Quản lý 03 VQG trong việc lập "Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí" giai đoạn 2025–2030.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sản phẩm du lịch thực tế (Use Cases)

Lộ trình triển khai giai đoạn 2024 – 2030

+-----------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 1: Chuẩn hóa & Hạ tầng (2024 - 2025)                             |
|  - Trình duyệt Đề án du lịch sinh thái theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP       |
|  - Lắp đặt hệ thống biển báo song ngữ, trạm dừng chân composite < 12m        |
|  - Tập huấn nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch sinh thái cho 100% kiểm lâm    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 2: Đa dạng hóa & Chuyển đổi số (2026 - 2028)                     |
|  - Số hóa bản đồ tuyến điểm GIS/WebGIS, triển khai app hướng dẫn tự động    |
|  - Liên kết tour liên tỉnh: TP.HCM - Tây Ninh - Bình Phước - Đồng Nai        |
|  - Xây dựng chuỗi cung ứng nông sản sạch vùng đệm gắn nhãn VQG              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 3: Bền vững hóa & Định vị Quốc tế (2029 - 2030)                  |
|  - Đạt chứng chỉ Du lịch Bền vững Quốc tế (GSTC) cho VQG Cát Tiên & Lò Gò   |
|  - Tăng trưởng doanh thu 15 - 20%/năm; trích 40% doanh thu tái đầu tư rừng   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI) dự phóng đến 2030:

  • Suất đầu tư ước tính: 15 – 25 tỷ VNĐ/Vườn (nguồn vốn ngân sách kích cầu du lịch tỉnh kết hợp xã hội hóa liên kết doanh nghiệp lữ hành).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): 4,5 – 6 năm thông qua nguồn thu phí tham quan, dịch vụ lưu trú lều trại, cho thuê phương tiện và phí hướng dẫn chuyên gia.
  • Tác động xã hội: Tạo việc làm trực tiếp cho 150–200 lao động địa phương/Vườn; giảm thiểu 80% tình trạng khai thác gỗ lậu và bẫy bắt thú hoang dã tại vùng đệm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản thực tế

  • Tính mùa vụ sâu sắc: Khí hậu Đông Nam Bộ chia 2 mùa mưa - khô rõ rệt; vào mùa mưa (tháng 6 – 11), lượng vắt, ngập lụt cục bộ tại Bàu Sấu và trơn trượt tại thác Đắk Mai làm giảm 65% lượng khách trekking. Ngược lại, mùa khô tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cấp cực kỳ nguy hiểm (cấp V).
  • Hạn chế hạ tầng viễn thông & lưới điện: Các trạm kiểm lâm vùng sâu thiếu sóng 4G/5G, gây khó khăn cho việc quản lý khách theo thời gian thực và cứu hộ cứu nạn khẩn cấp.
  • Nguồn nhân lực hạn chế: Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp) của lực lượng kiểm lâm và người dân bản địa còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ khách quốc tế tại các khu vực được UNESCO công nhận.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai lắp đặt mạng lưới cảm biến IoT cảnh báo cháy rừng sớm kết hợp định vị du khách qua sóng LoRaWAN tầm xa không phụ thuộc mạng viễn thông thương mại.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn: Xử lý 100% rác hữu cơ tại chỗ thành phân sinh học bón cho các vườn ươm phục hồi rừng giống bản địa (Dầu rái, Sao đen, Gõ đỏ, Giáng hương).
  • Mở rộng hợp tác quốc tế với Mạng lưới Vườn Di sản ASEAN để phát triển chương trình "Hộ chiếu Vườn Quốc gia" (National Park Passport) kích cầu tệp khách học thuật quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Địa lý, Du lịch, Môi trường: Tiếp cận nguồn số liệu thứ cấp chuẩn xác 2018–2023, quy trình điều tra thực địa khoa học và phương pháp đánh giá tiềm năng bằng ma trận SWOT định lượng.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Sở hữu cấu trúc tuyến điểm chi tiết kèm bảng giá vé dịch vụ (vé tham quan cứu hộ động vật, bảo tàng thiên nhiên) và thời lượng di chuyển chính xác giữa các trạm để thương mại hóa tour ngay lập tức.
  • Cộng đồng địa phương (S'tiêng, M'nông, Mạ, Khmer): Được trao quyền tham gia chuỗi giá trị du lịch, biến tri thức bản địa về cây thuốc, tập tính rừng thành dịch vụ có thu nhập cao.
  • Ban Quản lý VQG & Nhà hoạch định chính sách: Có luận cứ khoa học để phê duyệt đề án phân khu chức năng, vừa đảm bảo chỉ tiêu bảo tồn gen quý hiếm, vừa khai thác tối đa nguồn lực tài chính tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy định pháp lý bắt buộc khi xây dựng công trình du lịch sinh thái trong VQG là gì?

Căn cứ Điều 15, 24 Nghị định 156/2018/NĐ-CP và Luật Lâm nghiệp 2017: Các công trình chỉ được xây dựng tại Phân khu Hành chính - Dịch vụ và một phần Phân khu Phục hồi sinh thái đã được phê duyệt trong Đề án du lịch sinh thái. Công trình phải là cấp IV, chiều cao không vượt quá 12m, không làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, không chặt phá cây rừng nguyên sinh và phải ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện môi trường.

2. Sức chứa du lịch sinh thái (TCC) được kiểm soát như thế nào để không tổn hại môi trường?

Ban Quản lý áp dụng công thức tính Sức chứa Thực tế (RCC) dựa trên chiều dài tuyến, khoảng cách giãn cách tối thiểu giữa các đoàn khách (từ 15–25m) và các hệ số hiệu chỉnh rủi ro môi trường. Ví dụ: Tuyến Bàu Sấu (Cát Tiên) khống chế tối đa không quá 240 khách/ngày và chia thành các khung giờ xuất phát cách nhau 30 phút để tránh gây áp lực tiếng ồn lên động vật hoang dã.

3. VQG Bù Gia Mập và Lò Gò – Xa Mát có sản phẩm du lịch nào tạo khác biệt so với Cát Tiên?

  • VQG Lò Gò – Xa Mát: Điểm nhấn là du thuyền thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông ngắm rừng ngập nước, tham quan 02 Cây Di sản (Dầu rái 269 năm, Vên vên 215 năm) và chuỗi di tích Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam.
  • VQG Bù Gia Mập: Tuyến trekking mạo hiểm cấp độ 3–5 men theo hệ thống 20 thác suối nguyên sinh (thác Đắk Mai, suối Đắk Ka), tham quan vườn quy tập hoa phong lan và tìm hiểu điểm cuối đường ống dẫn dầu huyền thoại 5.000 km.

4. Chi phí đầu tư cơ sở vật chất ban đầu cho một tour trekking sinh thái là bao nhiêu?

Chi phí trang bị ban đầu cho một trạm vệ tinh phục vụ đoàn 20 khách ước tính khoảng 80–120 triệu VNĐ, bao gồm: hệ thống lều dã ngoại chống thấm chuyên dụng, túi ngủ, bộ lọc nước dã ngoại công nghệ UF, thiết bị định vị vệ tinh GPS Garmin 64s, túi sơ cứu y tế chuyên sâu và ủng chống vắt.

5. Nguồn thu từ hoạt động du lịch được tái phân bổ cho công tác bảo tồn như thế nào?

Theo cơ chế tài chính rừng đặc dụng, tối thiểu 30–40% doanh thu từ bán vé tham quan và dịch vụ môi trường rừng được trích lập trực tiếp vào Quỹ Phát triển Rừng của VQG. Nguồn quỹ này chi trả trực tiếp cho công tác tuần tra bảo vệ rừng của kiểm lâm, mua sắm trang thiết bị phòng cháy chữa cháy rừng và hỗ trợ sinh kế cho các tổ nhận khoán bảo vệ rừng tại các xã vùng đệm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch tại các Vườn quốc gia ở Đông Nam Bộ" của tác giả Bùi Thị Thúy An đã giải quyết xuất sắc bài toán khoa học địa lý ứng dụng: đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên tự nhiên và nhân văn của 03 VQG đất liền (Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò – Xa Mát); phân tích thực trạng lượng khách và doanh thu giai đoạn 2018–2023; đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn hạ tầng, nhân lực và cơ chế quản lý thông qua ma trận SWOT.

Về mặt giá trị ứng dụng, đề tài cung cấp hệ thống định hướng giải pháp mang tính khả thi cao: chuẩn hóa 06 tuyến du lịch chuyên đề, tích hợp sản phẩm du lịch sinh thái với lịch sử về nguồn (Eco-Red Tourism), xây dựng công thức kiểm soát sức chứa sinh thái (TCC) và đề xuất phương án chuyển đổi số công tác quản lý. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Địa lý - Du lịch, các ban quản lý rừng đặc dụng và các doanh nghiệp lữ hành đang tìm kiếm mô hình phát triển du lịch xanh, bền vững thích ứng với kỷ nguyên mới.