Chương I: Môi trường và hoạt động | Phần III: Châu Mỹ (11 tiết). của con người ở đới nóng (nội chí tuyến). Phân IV: Châu Phi (8 tiết). của con người ở đới ôn hòa(ôn đới).
Phần V: Châu Đại Dương (3 tiết). của con người ở đới lanh. Chương IV: Môi trường và hoạt động | Phần VI: Các miễn Dia Cực (1 tiết). của con người ở hoang mạc.
của con người ở vùng núi cao. Phần ba: Thiên nhiên và con người các châu lục. Như vậy nếu so sánh về mặt thời lượng của toàn bộ CTTD thi không có gì thay đổi so với CTHH. Vậy phải chăng là CTĐL7TĐ hoàn toàn không được giảm tải so với CTHH? Khi đi sâu vào nghiên cứu nội dung của chương trình chúng ta mới có thể nhìn nhận một cách rõ ràng hơn về vấn dé này.
Trên thực tế cho thấy mặc dù số tiết vẫn giữ nguyên, nhưng về mặt kiến thức cung cấp có sự tinh lọc kỹ càng hơn. Chương trình ĐL7TĐ cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, đặc trưng nhất của từng đối tượng địa lý. Nhằm mục đích dé liên hệ so sánh và đánh giá giữa các đối tượng với nhau. Mặc khác cũng tăng cường bổ sung các vấn để mang tính chất quốc tế, tính thời đại để học sinh có thể nắm bắt và tạo mối liên hệ thực tiễn.
Nội dung SGKTĐ mang tính kế thừa và tiến bộ hơn SGKHH. Như đã nêu ở phẩn trước, phần một và phần hai của SGKTD là phần nối tiếp của chương trình ĐL6TĐ. Ở phan này cũng có nhiều thay đổi so với SVTH: Đặng Thi Thu Trác 15 GVHD: Nguyễn Thị Kim Liên Khoá luận tốt nghiệp chương trình ĐL6HH. Các vấn đề về dân số thế giới, su gia tang dân số được giữ lại.
Còn phần nội dung về chủng tộc và các chế độ chính trị trên thế giới được lược bỏ, thay vào đó các vấn để mang tính chất thời đại được đưa vào như: nguồn lao động, sự phân bố dân cư thế giới, các hình thức quần cư và đô thị hóa. Sang phần hai: Các môi trường địa lý. Khi xem qua nội dung phan nay chúng ta thấy rất mới lạ so với CTHH. Ở đây các tổng thể tự nhiên được trình bày dưới dạng các môi trường địa lý ở các đới khí hậu khác nhau.
Trong đó các thành phần tự nhiên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên các đặc điểm đặc trưng nhất của mỗi tổng thể và các hoạt động của con người sống trong môi trường đó. Nhưng xét về cơ bản đây chính là sự lồng ghép của các nội dung kiến thức vé các đới khí hậu, lớp vỏ địa lý và cảnh quan trên trái đất, các hoạt động kinh tế của con người ở CTĐL6HH chuyển sang. Tuy nhiên sự tiến bộ thể hiện ở chỗ nội dung phần này còn dé cập tới các vấn để KT-XH nổi bật của từng môi trường địa lý: sự bùng nổ dân số, 6 nhiễm môi trường, bùng nổ đô thị. Phần ba là phân tìm hiểu vé tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở các châu lục.
Nội dung phần này cũng giống như ở chương trình ĐL7HH tuy nhiên có sự tinh lọc vé mặt kiến thức. Cụ thể là, không nêu day đủ, trọn vẹn đặc điểm về các yếu tố địa lý của từng châu lục, từng khu vực hay quốc gia mà chỉ tập trung vào những đặc điểm tương đối nổi bật hay những nét đặc trưng để làm rõ sự khác biệt giữa các châu lục các khu vực. Ở phần này nội dung kiến thức được sắp xếp theo trình tự: Châu lục - khu vực - quốc gia. Ở phần giới thiệu các quốc gia chỉ chọn và trình bày một quốc gia tiêu biểu của châu lục.
Ví dụ: khi học về Châu Phi, đầu tiên học sinh được giới thiệu các đặc điểm tự nhiên và kinh tế -xã hội của châu lục này. Tiếp theo sẽ tìm hiểu vẻ ba khu vực KT-XH chính đó là: Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi. Cuối cùng là phan giới thiệu về Ai Cập một quốc gia điển hình cho châu lục này, 3. Ý nghĩa tích cực của sách giáo khoa PL7TD.
Sách giáo khoa DL7TD là một bước đột phá mới trong hệ thống SGK các môn học trong trường THCS. Không chỉ có nội dung phong phú, kiến thức hay, mới lạ, chính xác mà còn có nhiều hình ảnh màu sắc rõ đẹp, rất bổ ích cho người dạy và người học. Hệ thống kênh hình trong SGK được xem là bước tiến khá quan trọng, tạo điều kiện cho việc hình thành các kỹ năng địa lý ban đầu, là cơ sở cho việc học địa lý ở các lớp cao hơn. SVTH: Đặng Thị Thu Tric - ˆ 16 GVHD: Nguyễn Thị Kim Liên Khoá luận tốt nghiệp Vậy có thể khẳng định ý nghĩa tích cực của SGKĐL7TĐ ở các mặt sau đây: - Giảm tải kiến thức: SGKTD đã cố gắng giảm tải, bớt kiến thức hàn lâm, giảm kiến thức dưới dạng chấp nhận, bỏ kiến thức học thuộc lòng mà tăng kiến thức suy luận và kiến thức tự khám phá bằng các câu hỏi nêu ra trong từng bài học.
Các câu hỏi và bài tập ở cuối bài không chỉ giúp học sinh nắm chắc bài học mà còn rèn luyện kỹ năng địa lý, nâng cao óc quan sát và suy luận, phát huy tư duy địa lý và liên hệ chặt chẽ với thực tế cuộc sống. Ví dụ: Bài 19: Báo động về môi trường ở đới ôn hòa. Sau bài học ngoài hai câu hỏi củng cố kiến thức còn có một bài tập vẽ biểu đồ về lượng khí thải ở một số nước lớn trên thế giới như: Hoa Kỳ, Pháp, Trung Quốc, Ấn Độ. Dựa trên số dân và lượng khí thải trên đầu người mỗi năm do dé bài cung cấp.
Qua bài tập này học sinh có cái nhìn thực tế hơn, rõ ràng hơn về vần để ô nhiễm khí thải đang diễn ra ngày một nghiêm trọng trên toàn cầu. Từ đó xây dựng ở các em ý thức bảo vệ môi trường. - Vé kênh hình: SGKTD cung cấp tương đối đầy đủ các bản đổ, biểu đồ, sơ đồ và tranh ảnh phục vụ cho bài học. Kênh hình rõ rang mang tính xác thực nên học sinh có cái nhìn trực quan hơn về các đối tượng địa lý được học.
Dựa vào đó học sinh có thể hình thành các biểu tượng địa lý và khai thác những tri thức địa lý, dưới sự tổ chức hướng din của giáo viên. Đây chính là cơ sở để học sinh rèn luyện các kỹ năng địa lý vì kênh hình không chỉ mang chức năng minh họa mà quan trọng hơn là chức năng nguồn tri thức được sử dụng để phát huy trí lực học sinh. Trong SGKDL7TD kênh hình ở các dang sau: © Ban đồ: gồm các loại: + Bản 46 tự nhiên vé các môi trường khí hậu, sông ngòi, địa hình, hoàn lưu. + Bản đổ KT-XH thể hiện các vấn để dân số và sự phân bố dân cư, bản dé hành chính, tôn giáo, kinh tế.
s Biéu dé: chủ yếu là các biểu đổ khí hậu thể hiện lượng mưa và biến trình nhiệt độ ở một địa phương, biểu đồ tỉ lệ tăng dân số hoặc các biểu đồ dân số dạng tháp biểu hiện số dân của thế giới, châu lục. ® Sơ đồ: với chức năng khai thác tri thức có các sơ đổ lát cất vé sự phân tang thực vật trên núi. Với chức năng minh họa có các sơ đổ và hình vẽ SVTH: Đặng Thị Thu Trúc 17 GVHD: Nguyễn Thị Kim Liên Khoá luận tốt nghiệp về các tầng thực vật trong rừng. Ngoài ra còn có các sơ đồ sử dụng cho phần củng cố kiến thức.
s_ Tranh ảnh địa lý: cho học sinh một cái nhìn cụ thể hơn về đối tượng địa lý. Hầu như tất cả các bài học trong SGK đều có hình ảnh minh họa. - Tăng cường thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng địa lý: Như đã trình bày chương trình ĐL7TĐ có 9 tiết thực hành với thời lượng không lớn so với toàn bộ chương trình. Tuy nhiên cũng tạm đủ để trang bị cho hoc đây đủ các kỹ năng địa lý cơ bản như: đọc và khai thác thông tin từ bản đổ, biểu đồ khí hậu, từ một đoạn văn, một hình vẽ hay một bức tranh địa lý.
Ngoài ra trong từng bài học đều có phần giải thích các thuật ngữ địa lý được sử dụng trong bài. Đây là một cải tiến rất mới giúp học sinh nắm được các khái niệm về các quá trình hay các đối tượng địa lý để dễ dàng hiểu va nhớ bài hơn. NHẬN XÉT VỀ SÁCH GIAO KHOA ĐL7TĐ Sách giáo khoa ĐL7TĐ không phát hành thành một tập như sách PDL6TD mà được chia thành 3 đợt: tập 1 cho học ky I, tập 2A và 2B cho học kỳ II. Do chia thành nhiều đợt như vậy nên đã gây ra không ít khó khăn cho giáo viên vi tình trạng tré sách.
Tuy nhiên các thay cô cũng đã hết sức cố gắng để hoàn tất chương trình. Ngay từ khi bất đầu thí điểm sách tập | vào tháng 9 năm 2001, hàng tháng các giáo viên của toàn thể màng lưới địa quận 3 đều có các cuộc họp tập trung để thảo luận về PPGD phù hợp ở các bài đã được day trong tháng và đưa ra các sai sót của sách cần sửa chữa. Ngay thời điểm thực hiện để tài này thì SGK vẫn chưa được phát hành đẩy đủ các tập nên không thể tổng kết những sai sót để lập bảng đính chính. Tuy nhiên từ những buổi tổng kết hàng tháng có thể đưa ra các sai sót và ý kiến đóng góp về nội dung sách cụ thể ở từng bài như sau: se Bail: + Hình 1.2: thiếu ghi chú vé khu vực đông dân ở TâyÁ va Ai Cập.
0 Bài 2: + Biểu dé hình 2.2 cần chú thích thêm cột dọc (mau tím) rõ hơn, học sinh khó nhận xét. + Phin 46 thị gia tăng dan số hình 2.3: Trục thời gian cần chia tỉ lệ rộng hơn và bổ sung thêm các năm có đân số 3 tỉ, 4 tỉ, 5 tỉ làm cho học sinh thấy được thời gian để dân số tăng lên ngày càng rút ngắn lại. =_ Bài 3: SVTH: Đặng Thị Thu Trúc 18 GVHD: Nguyễn Thị Kim Liên Khoá luận tốt nghiệp + Hình 3.2 chưa rõ ràng, thay ảnh quan cư nông thôn rõ hơn để học sinh có thể đọc được cảnh quần cư đô thị hay nông thôn theo yêu cầu câu hỏi của bài. > Bài 4: + Bổ sung mật độ dân số (người /km”) ở góc chú thích.
+ Điều chỉnh chú thích số 7: Huyện Quỳnh Phụ, số 8: Huyện Hưng Hà.