Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phương pháp giảng dạy chương trình Địa lý 7 thí điểm" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Thu Trúc, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Liên tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (khóa 1998 – 2002, hoàn thành tháng 5 năm 2002). Đề tài thuộc lĩnh vực Lý luận và Phương pháp dạy học Địa lý.
Bối cảnh nghiên cứu gắn liền với công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn đầu những năm 2000 tại Việt Nam. Thực tiễn giảng dạy thời điểm đó cho thấy học sinh còn tiếp thu kiến thức một cách thụ động, trong khi giáo viên chưa thoát khỏi vai trò truyền thụ một chiều và chưa phát huy được tính chủ động, tư duy sáng tạo của người học. Để khắc phục tình trạng này, ngành giáo dục đã chuyển đổi sang mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm đi đôi với cải cách hệ thống sách giáo khoa (SGK). Nối tiếp việc thí điểm SGK Địa lý 6 trong năm học 2000 – 2001, chương trình SGK Địa lý 7 mới được đưa vào dạy thí điểm trong năm học 2001 – 2002 tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Việc triển khai chương trình mới nảy sinh nhiều vấn đề thực tiễn về phương pháp, đồ dùng và tính phù hợp của tài liệu dạy học.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Đánh giá tổng quát những điểm mới, mặt tích cực và hạn chế của chương trình Sách giáo khoa Địa lý 7 thí điểm (SGKTĐ) so với Sách giáo khoa Địa lý 7 hiện hành (SGKHH).
- Nghiên cứu thực trạng dạy học thí điểm môn Địa lý 7 tại các trường THCS trên địa bàn Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các phương pháp dạy học phù hợp theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm, kèm theo các giáo án thực nghiệm cụ thể.
- Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập và phiếu học tập nhằm hỗ trợ việc tổ chức dạy học, củng cố bài giảng và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chương trình, SGK Địa lý 7 thí điểm và các phương pháp dạy học Địa lý 7 theo quan điểm giáo dục mới. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại một số trường THCS thực hiện dạy thí điểm tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh (bao gồm THCS Lê Quý Đôn, THCS Hai Bà Trưng, THCS Huỳnh Thúc Kháng, THCS Bạch Đằng); phạm vi thời gian là năm học 2001 – 2002.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý luận dạy học Địa lý đại cương và các quan điểm sư phạm hiện đại:
- Quan điểm dạy học mới ở cấp THCS: Chuyển từ truyền thụ nội dung sang hình thành năng lực và kỹ năng hành động; trang bị cho học sinh phương pháp nghiên cứu bộ môn để tự bổ sung tri thức; hạn chế tình trạng nhồi nhét kiến thức; khai thác tối đa các phương tiện, thiết bị dạy học bộ môn.
- Mối quan hệ giữa khoa học địa lý và môn địa lý nhà trường: Môn học tuân thủ logic khoa học (địa lý tự nhiên học trước, địa lý kinh tế – xã hội học sau; đại cương làm nền cho khu vực) nhưng khác biệt về mục tiêu giáo dục, khối lượng tri thức tinh lọc và cách sắp xếp tài liệu phù hợp với logic nhận thức của học sinh.
- Bốn nguyên tắc dạy học bộ môn: (1) Đảm bảo tính khoa học và vừa sức; (2) Đảm bảo tính hệ thống và liên hệ thực tiễn; (3) Đảm bảo tính giáo dục; (4) Đảm bảo tính tự lực và sự phát triển tư duy.
- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (11 – 15 tuổi): Giai đoạn dậy thì với sự phát triển thể chất nhanh dẫn đến biến đổi tâm lý; có xu hướng muốn tự khẳng định và được tôn trọng như người lớn; tư duy trừu tượng phát triển mạnh nhưng mức độ tập trung chưa thật bền vững, đòi hỏi giáo viên phải đa dạng hóa hoạt động học tập.
- Văn bản và tài liệu nền tảng: Sách "Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS môn: Văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân" (Viện Khoa học Giáo dục, 1998); "Kinh nghiệm giảng dạy địa lý tự nhiên ở trường phổ thông" (Trần Trọng Hà, Trịnh Văn Ngân, NXBGD 1978); tài liệu hướng dẫn giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001); khóa luận tốt nghiệp về Địa lý 6 thí điểm của sinh viên Nguyễn Thị Thủy (2001).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện gồm hai nhóm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích hệ thống (xác định vị trí và cấu trúc chương trình Địa lý 7); phương pháp phân loại (phân loại hoạt động nhận thức, hình thức tổ chức, kiểu bài tập); phương pháp so sánh (đối chiếu SGKTĐ và SGKHH); phương pháp nghiên cứu tài liệu (tổng hợp giáo trình, sách hướng dẫn).
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đi thực tế trường phổ thông (tham gia dự giờ, quan sát tiết học, trao đổi chuyên môn với giáo viên, nghiên cứu giáo án); thực nghiệm sư phạm (áp dụng giáo án mới trên các lớp học đối chứng để đánh giá hiệu quả).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là bộ SGK Địa lý 7 thí điểm (tập 1, 2A, 2B của Phan Huy Xu chủ biên), SGK Địa lý 7 hiện hành, hồ sơ dự giờ và biên bản góp ý chuyên môn hàng tháng của mạng lưới giáo viên Địa lý Quận 3.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặt vấn đề
Chương mở đầu phân tích tính tất yếu của việc đổi mới phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm trong bối cảnh thay đổi SGK THCS. Tác giả xác định ý nghĩa của đề tài là làm rõ những điểm cải tiến và hạn chế của SGK Địa lý 7 thí điểm, xây dựng phương pháp giảng dạy tương thích và hệ thống bài tập bổ trợ. Đồng thời, chương này giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Quận 3 và tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước về phương pháp dạy học bộ môn.
Chương II: Vị trí và mục tiêu của môn Địa lý trong trường THCS
Chương này làm rõ vị trí môn học trong việc cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về môi trường sống, hình thành thế giới quan khoa học và giáo dục tình cảm công dân. Tác giả phân tích cụ thể 5 phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực:
- Phương pháp hình thành kỹ năng khai thác tri thức địa lý (đọc bản đồ, phân tích số liệu, biểu đồ, vẽ lát cắt).
- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ các phương tiện trực quan (kênh hình, băng hình, số liệu).
- Phương pháp hướng dẫn học sinh cùng tham gia (thảo luận nhóm, phát biểu bảo vệ quan điểm).
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề (sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở để kích thích tư duy).
- Phương pháp hướng dẫn học sinh sử dụng SGK Địa lý (kết hợp đồng thời giữa kênh chữ và kênh hình).
Chương II cũng phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 11 – 15 tuổi về thể chất, nhân cách, trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy trừu tượng, làm căn cứ sư phạm để thiết kế các hoạt động học tập phù hợp.
Chương III: Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của chương III được chia thành 4 phần:
Phần một: Nhận xét chung về sách giáo khoa Địa lý 7 thí điểm
Tác giả tiến hành so sánh toàn diện giữa chương trình SGKTĐ và SGKHH:
- Hình thức và cấu trúc bài học: SGKTĐ được in màu toàn bộ trên khổ giấy lớn. Cấu trúc mỗi bài học chuẩn hóa thành 4 phần: Mở bài (3 – 6 dòng dẫn dắt); Nội dung chính (chia theo đề mục, câu hỏi gợi ý in nghiêng, các thuật ngữ địa lý đóng khung giải thích); Tóm tắt bài học (ở cuối bài); Câu hỏi và bài tập (2 – 4 câu củng cố). Cấu trúc bài thực hành lấy kênh hình và câu hỏi dẫn dắt làm trọng tâm.
- Kế thừa và phân phối chương trình: Tổng thời lượng giữ nguyên 66 tiết (2 tiết/tuần), nhưng số tiết thực hành tăng từ 1 tiết (SGKHH) lên 9 tiết (SGKTĐ). Nội dung Phần một (Thành phần nhân văn của môi trường - 4 tiết) và Phần hai (Các môi trường địa lý - 22 tiết) là phần chuyển tiếp từ Địa lý 6 sang. Các chương về Châu Á, Châu Đại Dương và Tổng kết được chuyển lên lớp 8; phần địa lý các châu lục trong lớp 7 tập trung vào Châu Phi, Châu Âu và Châu Mỹ theo cấu trúc "Châu lục – Khu vực – Quốc gia tiêu biểu".
| Tiêu chí so sánh | Chương trình SGK hiện hành (SGKHH) | Chương trình SGK thí điểm (SGKTĐ) |
|---|---|---|
| Quy cách in ấn | Khổ nhỏ, chủ yếu in đen trắng, bìa màu | Khổ lớn, in màu toàn bộ, kênh hình phong phú |
| Số tiết thực hành | 01 tiết thực hành | 09 tiết thực hành |
| Cấu trúc bài học | Kênh chữ chiếm ưu thế, câu hỏi nặng về ghi nhớ | 4 phần rõ ràng; có khung thuật ngữ; câu hỏi in nghiêng dẫn dắt |
| Phần Một & Hai | Địa lý đại cương và các đới tự nhiên riêng lẻ | Thành phần nhân văn (4 tiết) và Các môi trường địa lý (22 tiết) |
| Địa lý châu lục | Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương, Địa cực, Châu Á | Giản lược: Châu Phi, Châu Âu, Châu Mỹ (chuyển Châu Á, Đại Dương lên lớp 8) |
- Nhận xét, đóng góp cụ thể cho từng bài học: Tác giả tổng hợp ý kiến từ các cuộc họp mạng lưới Địa lý Quận 3, chỉ rõ hàng loạt sai sót kỹ thuật từ Bài 1 đến Bài 56. Ví dụ: Bài 1 thiếu ghi chú khu vực đông dân Tây Á; Bài 5 ghi sai tầng cây vượt tán (hình 5.4); Bài 10 bài tập số 2 vẽ 2 đường biểu diễn không trực quan; Bài 19 số liệu khí thải độc hại ở Hoa Kỳ (55 kg/ngày/người) chưa chính xác; Bài 35 sai sót ở chú thích chí tuyến Bắc thành chí tuyến Nam, hoán đổi ký hiệu thuộc địa Êtiôpia và Italia; Bài 48 bản đồ 48.2 thiếu kinh tuyến 100°T dù câu hỏi yêu cầu phân tích...
Phần hai: Phương pháp giảng dạy chương trình Địa lý 7 thí điểm
- Thực trạng tại trường phổ thông: Giáo viên đã tiếp cận PPDH mới qua kênh hình và câu hỏi gợi mở, nhưng đồ dùng dạy học còn thiếu thốn nghiêm trọng (chủ yếu giáo viên tự vẽ, tự phóng to bản đồ, tranh ảnh từ SGK). Học sinh trường công lập tiếp thu nhanh, chủ động chuẩn bị bài; học sinh trường bán công tiếp thu chậm hơn và hoạt động nhóm còn gặp trở ngại do sĩ số và bàn ghế cố định. Về kiểm tra đánh giá, đề 1 tiết và thi học kỳ do Bộ GD&ĐT ban hành, đề 15 phút và kiểm tra miệng do giáo viên tự thực hiện.
- Đề xuất 5 phương pháp và hình thức tổ chức:
- Rèn luyện kỹ năng địa lý: Đọc bản đồ, phân tích biểu đồ khí hậu, xử lý bảng số liệu.
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Đặt câu hỏi định hướng, giải quyết mâu thuẫn nhận thức.
- Phương pháp cùng tham gia: Tổ chức thảo luận nhóm, phân vai theo dàn ý rõ ràng.
- Dạy học cá nhân/nhóm kết hợp phiếu học tập: Hỗ trợ phân hóa đối tượng học sinh.
- Tổ chức học ngoại khóa, khảo sát thực tế: Vận dụng lý thuyết vào thực tế địa phương.
- Giáo án minh họa: Tác giả xây dựng chi tiết giáo án Bài 37 (Các môi trường Châu Âu) và giáo án Tiết thảo luận ôn tập Tự nhiên – Xã hội Châu Phi theo quy trình 4 bước chuẩn mực: Bước 1 (Nêu vấn đề và hướng dẫn cách làm việc) – Bước 2 (Học sinh làm việc nhóm với SGK) – Bước 3 (Báo cáo kết quả thảo luận) – Bước 4 (Giáo viên củng cố và tổng kết).
Phần ba: Một số câu hỏi và bài tập địa lý
Tác giả thiết kế hệ thống công cụ kiểm tra đánh giá phục vụ 3 mục đích (trong tiết học, bài tập về nhà, kiểm tra định kỳ). Nội dung gồm:
- Phiếu học tập số 3 (củng cố Bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa).
- Phiếu học tập số 4 (kiểm tra 15 phút Phần hai - Chương I: Đới nóng, gồm 13 câu trắc nghiệm khách quan và câu hỏi điền khuyết).
- Phiếu học tập số 5 (kiểm tra Bài 54: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ).
- Hệ thống bài tập về nhà: Vẽ biểu đồ khí hậu, lập bảng so sánh tự nhiên - kinh tế các khu vực Châu Âu, phân tích lược đồ các luồng thiên di thời Cổ đại và Trung đại vào Châu Âu.
Phần bốn: Kết luận
Khẳng định giá trị thực tiễn của SGK Địa lý 7 thí điểm và hiệu quả của các phương pháp dạy học tích cực; chỉ ra những hạn chế khách quan trong quá trình làm khóa luận; nêu các kiến nghị cụ thể gửi Ban biên soạn chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng giáo viên trực tiếp giảng dạy.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc đối chiếu văn bản và khảo sát thực tiễn:
- Hệ thống hóa sự đổi mới của SGK Địa lý 7: Làm rõ cơ cấu chương trình 66 tiết/năm, sự gia tăng thời lượng thực hành từ 1 lên 9 tiết, và nguyên tắc giảm tải kiến thức hàn lâm chuyển sang phát triển kỹ năng tư duy qua hệ thống kênh hình in màu.
- Bảng tổng hợp góp ý kỹ thuật chi tiết: Trích xuất và chỉ ra các điểm sai sót, bất cập về mặt khoa học địa lý, thang màu, ký hiệu bản đồ và câu hỏi hướng dẫn tại hơn 25 bài học cụ thể trong bộ SGK thí điểm (từ Bài 1 đến Bài 56).
- Quy trình hóa các phương pháp dạy học tích cực: Đề xuất tiến trình 4 bước tổ chức tiết thảo luận địa lý (Nêu vấn đề $\rightarrow$ Hoạt động nhóm $\rightarrow$ Báo cáo $\rightarrow$ Tổng kết) và thiết kế 2 giáo án minh họa ứng dụng khai thác kênh hình.
- Xây dựng bộ tài liệu hỗ trợ dạy học: Soạn thảo hoàn chỉnh 3 phiếu học tập và 3 cụm bài tập rèn kỹ năng (kèm đáp án chi tiết tại phần Phụ lục) phục vụ việc đánh giá thường xuyên và củng cố kiến thức.
- Đóng góp học thuật: Đề tài là một trong những nghiên cứu sư phạm đầu tiên bám sát quá trình dạy học thí điểm chương trình Địa lý 7 giai đoạn 2001 – 2002 tại TP. Hồ Chí Minh, cung cấp tư liệu thực chứng phản ánh sự tương thích giữa sách giáo khoa mới và năng lực tiếp nhận của học sinh phổ thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Tình trạng phát hành trễ SGK: SGK tập 2A và 2B bị phát hành chậm so với tiến độ năm học, dẫn đến việc tác giả không thể tiến hành thực nghiệm sư phạm đồng bộ và toàn diện như dự kiến ban đầu.
- Phạm vi khảo sát hạn chế: Do giới hạn về thời gian và điều kiện liên hệ, việc dự giờ và khảo sát thực tế mới chỉ thực hiện tại một số trường THCS thuộc Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các địa bàn khác.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, kinh nghiệm đứng lớp còn hạn chế nên các phương pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở ý tưởng đúc kết qua dự giờ và chưa thể thực nghiệm toàn bộ trên lớp học thực tế.
- Thể loại bài tập: Hệ thống bài tập biên soạn bổ trợ tuy đã phong phú nhưng vẫn chưa đạt mức đa dạng tối đa về các loại hình câu hỏi tư duy.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả dự kiến sau khi tốt nghiệp và trực tiếp tham gia giảng dạy sẽ tiếp tục nghiên cứu mở rộng, hoàn thiện các bài tập trắc nghiệm khách quan, câu hỏi phát triển trí tuệ và kiểm nghiệm các phương pháp dạy học trên các đối tượng học sinh khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lý: Tham khảo phương pháp xây dựng một khóa luận lý luận dạy học, cách thiết kế phiếu học tập, cách xây dựng câu hỏi khai thác kênh hình và quy trình soạn giáo án thực nghiệm.
- Giáo viên Địa lý THCS: Ứng dụng tiến trình tổ chức hoạt động nhóm 4 bước cho các tiết thảo luận ôn tập; khai thác hệ thống câu hỏi, phiếu học tập số 3, 4, 5 và các bài tập vẽ/nhận xét biểu đồ khí hậu trong giảng dạy.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử – thực tiễn có giá trị về đợt đổi mới chương trình và thay SGK THCS tại Việt Nam đầu thập niên 2000, nhận diện các khó khăn về thiết bị dạy học và sự phân hóa giữa trường công lập và trường bán công.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phần nhận xét chi tiết sai sót kỹ thuật từng bài học trong SGK thí điểm (Chương III - Phần một) và quy trình thiết kế tiết thảo luận ôn tập Địa lý Châu Phi (Chương III - Phần hai).
Câu hỏi thường gặp
1. Chương trình Địa lý 7 thí điểm có sự thay đổi lớn nhất nào về thời lượng thực hành so với chương trình hiện hành trước năm 2002?
Theo bảng so sánh của tác giả, dù tổng thời lượng của cả năm học vẫn giữ nguyên là 66 tiết (2 tiết/tuần), số tiết thực hành trong chương trình Địa lý 7 thí điểm đã tăng lên 9 tiết, trong khi chương trình SGK hiện hành trước đó chỉ bố trí duy nhất 1 tiết thực hành.
2. Cấu trúc một bài học lý thuyết trong SGK Địa lý 7 thí điểm được chuẩn hóa gồm những phần nào?
Mỗi bài học lý thuyết được cấu trúc gồm 4 phần thống nhất:
- Phần mở bài: Dài từ 3 – 6 dòng nhằm dẫn dắt hoặc xác định mục tiêu.
- Phần nội dung bài học: Gồm các đề mục, nội dung chính, các câu hỏi gợi ý in nghiêng gắn với kênh hình và các thuật ngữ địa lý quan trọng được đóng khung.
- Phần tóm tắt bài học: Nằm ở cuối bài, nêu bật kiến thức trọng tâm cần nắm.
- Phần câu hỏi và bài tập: Gồm từ 2 – 4 câu dùng để củng cố và rèn luyện kỹ năng tự học.
3. Thực trạng trang thiết bị và đồ dùng dạy học môn Địa lý 7 thí điểm tại các trường THCS Quận 3 được ghi nhận như thế nào?
Không được trang bị phong phú như lớp 6 thí điểm, đồ dùng dạy học lớp 7 thí điểm chủ yếu do giáo viên tự làm bằng cách phóng to bản đồ, biểu đồ trong SGK hoặc tự sưu tầm tranh ảnh minh họa. Giáo viên mạng lưới Địa lý Quận 3 đã kiến nghị Bộ GD&ĐT cần cấp bổ sung băng hình video về các cảnh quan môi trường đới lạnh, hoang mạc và bộ tranh ảnh màu phóng to đồng bộ theo SGK.
4. Tiết thảo luận ôn tập Tự nhiên – Xã hội Châu Phi được thiết kế theo quy trình mấy bước?
Giáo án của tác giả thiết kế tiết thảo luận gồm 4 bước rõ ràng:
- Bước 1: Nêu vấn đề và hướng dẫn học sinh cách làm việc (phân tích bảng số liệu 10 nước có thu nhập thấp nhất và giao dàn ý cho 4 nhóm).
- Bước 2: Học sinh tự làm việc với SGK và thảo luận trong nhóm dưới sự bao quát của giáo viên.
- Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trên bản đồ treo tường và các nhóm khác phản biện, bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên tổng kết, giải đáp thắc mắc và chuẩn hóa kiến thức để học sinh ghi chép.
5. Khóa luận đã chỉ ra những sai sót cụ thể nào tại Bài 19 và Bài 35 của SGK Địa lý 7 thí điểm?
Tại Bài 19 (Báo động về môi trường ở đới ôn hòa), bài tập số 3 đưa số liệu lượng khí thải độc hại bình quân đầu người ở Hoa Kỳ lên tới 55 kg/ngày/người là quá lớn và thiếu chính xác. Tại Bài 35 (Khái quát Châu Phi tiếp theo), phần chú thích bản đồ bị ghi nhầm chí tuyến Bắc thành chí tuyến Nam, đồng thời chú thích sai và bị hoán đổi thuộc địa giữa Êtiôpia và Italia.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thu Trúc đã phản ánh chân thực quá trình triển khai dạy học thí điểm SGK Địa lý 7 tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2001 – 2002. Tác giả đã làm rõ những ưu điểm vượt trội về kênh hình, cấu trúc bài học và định hướng giảm tải của SGK mới, đồng thời đóng góp danh mục các điểm cần chỉnh sửa kỹ thuật cho ban biên soạn. Công trình đề xuất hệ thống phương pháp dạy học tích cực, quy trình thảo luận nhóm và bộ công cụ phiếu học tập có giá trị thực tiễn cao đối với công tác giảng dạy Địa lý cấp THCS.