Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bích Liên (ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung nghiên cứu hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của tổ chức. Đầu tư vào con người thông qua công tác đào tạo được xem là khâu nối liền giữa tuyển dụng và sử dụng lao động có hiệu quả.

Đơn vị khảo sát thực tế của đề tài là Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng, doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty Du lịch Dịch vụ Vạn Hoa theo Quyết định số 2188/QĐ-UB ngày 05/10/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204000045 ngày 06/10/2006. Đây là doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đa ngành (khách sạn, nhà hàng, lữ hành quốc tế và nội địa, xuất khẩu lao động, thương mại xuất nhập khẩu, xây dựng và vận tải) đồng thời bổ sung ngân sách Đảng cho Thành ủy Hải Phòng.

Vấn đề thực tiễn đặt ra tại công ty trong giai đoạn 2016–2017 là sự suy giảm về doanh thu, lợi nhuận và đặc biệt là năng suất lao động bình quân. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động có sự biến động khi quy mô nhân sự tăng nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn cao còn thấp, tình trạng nhân sự sau khi tích lũy kinh nghiệm có xu hướng chuyển việc sang đơn vị khác. Do đó, việc đánh giá toàn diện và hoàn thiện quy trình đào tạo nhân lực là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, quy trình và phương pháp đào tạo.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và thực trạng thực hiện các bước trong quy trình đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng giai đoạn 2016–2017.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả đào tạo tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng (trụ sở tại Khu III, Phường Vạn Hương, Quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng).
    • Về thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2016–2017, các giải pháp định hướng áp dụng cho năm 2018 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của quản trị nhân lực:

  • Khái niệm đào tạo và phát triển: Đào tạo được định nghĩa là quá trình học tập nhằm giúp người lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ hiện tại (hướng vào cá nhân, đáp ứng nhu cầu trước mắt). Phát triển là quá trình học tập hướng đến việc trang bị khả năng thực hiện công việc trong tương lai và nâng cao trình độ nghề nghiệp trên quy mô nhóm hoặc toàn bộ tổ chức (đáp ứng nhu cầu dài hạn).
  • Quy trình đào tạo chuẩn 6 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (thông qua phân tích doanh nghiệp, phân tích công việc, phân tích nhân viên); (2) Lập kế hoạch đào tạo (xác định mục tiêu, đối tượng, chương trình, thời gian, địa điểm, chi phí và giáo viên); (3) Tổ chức thực hiện; (4) Đánh giá kết quả đào tạo (từ phía giảng viên, người quản lý lớp và học viên); (5) Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo; (6) Đánh giá hiệu quả đào tạo (thông qua năng suất, chất lượng, thái độ làm việc và công thức thời gian thu hồi kinh phí đào tạo $T = C_{ĐT} / M$).
  • Phân loại phương pháp đào tạo:
    • Đào tạo trong công việc: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào tạo theo kiểu học nghề, kèm cặp và chỉ bảo, luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
    • Đào tạo ngoài công việc: Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học ở các trường chính quy, tổ chức bài giảng/hội nghị/hội thảo, đào tạo từ xa, đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ, mô hình hóa hành vi.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động gồm môi trường bên ngoài (kinh tế, dân số, luật pháp, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, cơ quan chính quyền/đoàn thể, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (mục tiêu/chiến lược kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, công đoàn, nhân tố con người/tiền lương và năng lực nhà quản trị).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2016 và 2017, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu quản trị nội bộ.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Tài chính – Kế toán (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài chính) và Phòng Tổ chức – Hành chính (hồ sơ nhân sự, bảng tổng kết phân tích nhân viên, danh mục các khóa đào tạo, chi phí đào tạo) của Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Chương 1 tổng quan các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ mục tiêu của đào tạo là tối ưu hóa việc sử dụng lao động hiện có, tăng năng suất, giảm thiểu nhu cầu giám sát trực tiếp và tạo lợi thế cạnh tranh. Nội dung chương đi sâu vào từng giai đoạn của quy trình đào tạo 6 bước, đồng thời phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp đào tạo tại nơi làm việc và ngoài nơi làm việc. Chương này cũng thiết lập công thức tính thời gian hoàn vốn đào tạo $T = C_{ĐT} / M$ (trong đó $C_{ĐT}$ là tổng chi phí đào tạo trung bình năm, $M$ là phần lợi nhuận tăng thêm trung bình năm nhờ đào tạo) và hệ thống hóa các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối chính sách nhân sự.

Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, phát triển nhân lực của Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, sơ đồ cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực trạng đào tạo tại công ty.

Về cơ cấu tổ chức, công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Ban Kiểm soát, 5 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, Thương mại Xuất nhập khẩu, Kinh doanh Quảng cáo, Du lịch) và các đơn vị trực thuộc (Khách sạn Vạn Phong, Nhà hàng Vạn Hoa, Trung tâm XKLĐ, Trung tâm Lữ hành quốc tế Đồ Sơn, Xí nghiệp Vận tải, các chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh...).

Số liệu về kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2016–2017 được tổng hợp như sau:

Tiêu chí Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2017/2016
Tổng số lao động (người) 136 160 +24 (+17,65%)
- Lao động trực tiếp 81 (59,56%) 97 (60,63%) +16
- Lao động gián tiếp 55 (40,44%) 63 (39,38%) +8
Cơ cấu theo giới tính
- Nam 85 (62,50%) 105 (65,63%) +20
- Nữ 51 (37,50%) 55 (34,38%) +4
Cơ cấu theo độ tuổi
- 18 đến 25 tuổi 75 (55,15%) 88 (55,00%) +13
- 26 đến 35 tuổi 38 (27,94%) 45 (28,13%) +7
- 36 đến 45 tuổi 15 (11,03%) 18 (11,25%) +3
- Trên 45 tuổi 8 (5,88%) 9 (5,63%) +1
Cơ cấu theo trình độ chuyên môn
- Trên Đại học 3 (2,21%) 5 (3,13%) +2
- Đại học 22 (16,18%) 28 (17,50%) +6
- Cao đẳng 8 (5,88%) 12 (7,50%) +4
- Trung cấp 43 (31,62%) 47 (29,38%) +4
- Lao động phổ thông 30 (22,06%) 38 (23,75%) +8

Về quy trình đào tạo thực tế, công ty triển khai qua 5 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Lập kế hoạch; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Đánh giá kết quả; (5) Bố trí, sử dụng lao động sau đào tạo.

Thực trạng tổ chức đào tạo tại công ty thể hiện qua các số liệu:

  • Năm 2016: Nhu cầu đào tạo là 22 người (16,18% tổng số lao động); số lượng được đào tạo thực tế là 18 người (13,23%).
  • Năm 2017: Nhu cầu đào tạo là 30 người (18,75% tổng số lao động); số lượng được đào tạo thực tế là 24 người (15,00%).

Phương pháp đào tạo áp dụng trong hai năm 2016–2017:

  • Kèm cặp, chỉ dẫn trực tiếp: 7 người (năm 2016) và 7 người (năm 2017).
  • Tham gia hội nghị, hội thảo: 3 người (năm 2016) và 5 người (năm 2017).
  • Gửi đi học tại các trung tâm đào tạo bên ngoài: 8 người (năm 2016) và 12 người (năm 2017).

Các khóa đào tạo được thiết kế cho từng nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ lãnh đạo cấp cao: Kỹ năng lãnh đạo (3 ngày), Quản trị tài chính (7 ngày), Quản trị marketing và chiến lược (5 ngày), Xây dựng chiến lược kinh doanh (3 ngày).
  • Cán bộ nhân sự: Kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng (3 ngày), Đào tạo - phát triển và tạo động lực cho nhân viên (3 ngày), Lập kế hoạch đào tạo và sử dụng ngân sách (5 ngày).
  • Cán bộ kinh doanh: Xây dựng và quản trị chiến lược marketing (2 ngày), Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh (5 ngày), Nghệ thuật PR thương hiệu (5 ngày), Giải quyết vấn đề và ra quyết định (3 ngày).
  • Nhân viên chuyên môn: Kỹ năng giải quyết vấn đề (3 ngày), Kỹ năng làm việc nhóm (5 ngày), Thuyết trình (2 ngày), Giao tiếp (3 ngày), Ngoại ngữ (15 ngày), Tin học (10 ngày).

Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: tỷ lệ lao động được đào tạo còn thấp (~13–15%), đào tạo chủ yếu mang tính ngắn hạn, chắp vá khi phát sinh nhu cầu cấp bách chứ chưa gắn liền với chiến lược dài hạn; cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo còn hạn chế; việc đánh giá sau đào tạo chưa chặt chẽ và chính sách đãi ngộ chưa đủ giữ chân người lao động sau khi được nâng cao trình độ.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng

Trên cơ sở phân tích thực trạng và phương hướng kinh doanh của công ty, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa và xác định nhu cầu đào tạo: Chuyển từ việc xác định nhu cầu dựa trên cảm tính hoặc đơn xin tự phát sang phân tích bài bản dựa trên bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc và đánh giá năng lực định kỳ.
  • Hoàn thiện các bước trong quy trình đào tạo: Chuẩn hóa khâu lập kế hoạch ngân sách đào tạo, lựa chọn giảng viên (kết hợp chuyên gia bên ngoài và cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm nội bộ).
  • Đa dạng hóa phương pháp đào tạo: Kết hợp phương pháp kèm cặp tại chỗ với việc cử cán bộ đi học tại các trường chính quy, đào tạo từ xa và áp dụng phương pháp mô hình hóa hành vi.
  • Hoàn thiện đánh giá sau đào tạo và bố trí sử dụng: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá sự thay đổi về năng suất lao động, mức độ thành thạo công việc và thái độ của nhân viên; thực hiện mở rộng công việc, trao quyền tự chủ và điều chỉnh thu nhập tương xứng với trình độ sau đào tạo.
  • Kiến nghị: Đề xuất với Ban Giám đốc công ty thành lập quỹ đào tạo riêng biệt và kiến nghị Nhà nước hỗ trợ chính sách đào tạo nghề cho lao động doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm/số liệu: Phản ánh bức tranh chi tiết về biến động nhân sự của Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng qua 2 năm (quy mô tăng từ 136 lên 160 người, tỷ lệ lao động trẻ 18–25 tuổi chiếm trên 55%, tỷ lệ lao động phổ thông và trung cấp chiếm hơn 50%). Tỷ lệ nhân sự được đào tạo tăng từ 13,23% (18 người) năm 2016 lên 15,00% (24 người) năm 2017.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp bao quát từ khâu dự báo nhu cầu đến khâu sử dụng lao động sau đào tạo, kèm theo việc xây dựng danh mục khung khóa học ngắn hạn phù hợp cho từng cấp bậc nhân viên.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực gắn với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ - du lịch; cung cấp bộ số liệu thực tế về cơ cấu lao động và thực trạng đào tạo tại một doanh nghiệp có vốn tổ chức Đảng tại Hải Phòng; đề xuất mô hình phân tích công việc làm căn cứ xác định nhu cầu đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu khảo sát thực tế mới dừng lại ở phạm vi 2 năm (2016–2017), chưa phản ánh được xu hướng biến động trong chu kỳ trung và dài hạn.
    • Công thức tính thời gian thu hồi vốn đào tạo ($T = C_{ĐT} / M$) được nêu ở phần lý luận nhưng chưa được tính toán cụ thể bằng số liệu tài chính thực tế tại doanh nghiệp do giới hạn về nguồn số liệu chi phí bóc tách.
    • Các đánh giá về hiệu quả đào tạo chủ yếu dựa trên quan sát và báo cáo quản lý, chưa có khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn và đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành dịch vụ du lịch trên địa bàn.
    • Định lượng hóa tác động tài chính của chi phí đào tạo đối với mức tăng năng suất lao động và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu sâu cơ chế đãi ngộ và lộ trình thăng tiến nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự sau đào tạo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực thực hiện đề tài khóa luận về đào tạo và phát triển nhân sự.
    • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ, khách sạn, nhà hàng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung chương trình đào tạo phân loại theo 4 nhóm vị trí chức danh (Lãnh đạo, Nhân sự, Kinh doanh, Nhân viên tác nghiệp) tại Chương 2.
    • Bộ tiêu chuẩn yêu cầu công việc dành cho vị trí cán bộ phụ trách nhân sự tại doanh nghiệp.
    • Các bước phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ lao động của Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, trong tổng số 160 lao động, trình độ Trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 29,38% (47 người), tiếp đến là Lao động phổ thông chiếm 23,75% (38 người), Đại học chiếm 17,50% (28 người), Cao đẳng chiếm 7,50% (12 người) và Trên Đại học chiếm 3,13% (5 người).

2. Tỷ lệ lao động được đào tạo của công ty trong hai năm 2016–2017 là bao nhiêu?
Tỷ lệ lao động được đào tạo thực tế đạt 13,23% (18/136 người) vào năm 2016 và tăng lên 15,00% (24/160 người) vào năm 2017.

3. Khóa luận ghi nhận những phương pháp đào tạo nào đã được công ty áp dụng thực tế?
Công ty áp dụng 3 phương pháp chính: kèm cặp/chỉ dẫn tại nơi làm việc (7 người/năm cho cả 2016 và 2017); tham gia hội nghị, hội thảo (3 người năm 2016, 5 người năm 2017); và gửi đi học tại các trung tâm bên ngoài (8 người năm 2016, 12 người năm 2017).

4. Khóa đào tạo kỹ năng dành cho cán bộ nhân sự tại công ty gồm những nội dung và thời lượng nào?
Chương trình đào tạo cán bộ nhân sự gồm 3 khóa học: Kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng (3 ngày); Đào tạo - phát triển nguồn nhân lực - khuyến khích tạo động lực lao động cho nhân viên (3 ngày); Lập kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - sử dụng ngân sách đào tạo hiệu quả (5 ngày).

5. Nguyên nhân nào khiến công tác đào tạo tại công ty chưa đạt hiệu quả cao theo đánh giá của tác giả?
Do nguồn kinh phí đào tạo còn hạn hẹp, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, kế hoạch đào tạo mang tính ngắn hạn giải quyết tình thế và chính sách đãi ngộ sau đào tạo chưa thỏa đáng khiến một số nhân sự rời bỏ doanh nghiệp sau khi được đào tạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bích Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp theo chuẩn quy trình quản trị. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, đặc điểm lao động và thực trạng thực hiện công tác đào tạo tại Công ty TNHH MTV Vạn Hoa Hải Phòng giai đoạn 2016–2017. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế về ngân sách, quy mô và phương pháp đào tạo, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng để hoàn thiện quy trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.