Đánh Giá Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ Internet Banking Tại Ngân Hàng Đông Á Chi Nhánh Huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ internet banking trường hợp nghiên, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking

Đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi nhánh Huế, đã áp dụng nhiều công nghệ hiện đại để cải thiện dịch vụ này. Việc hiểu rõ về chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cá nhân.

1.1. Khái niệm về dịch vụ Internet Banking

Dịch vụ Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch ngân hàng trực tuyến. Điều này bao gồm việc kiểm tra số dư, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn mà không cần đến ngân hàng.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ Internet Banking

Chất lượng dịch vụ Internet Banking ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Một dịch vụ tốt sẽ tạo ra sự tin tưởng và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn.

II. Những thách thức trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking

Mặc dù dịch vụ Internet Banking mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Các yếu tố như độ tin cậy, tính bảo mật và sự đồng cảm của nhân viên đều ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng.

2.1. Độ tin cậy của dịch vụ Internet Banking

Độ tin cậy là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Khách hàng cần cảm thấy an tâm khi thực hiện giao dịch trực tuyến.

2.2. Tính bảo mật trong dịch vụ Internet Banking

Bảo mật thông tin cá nhân và tài khoản là một trong những mối quan tâm hàng đầu của khách hàng. Ngân hàng cần đảm bảo rằng các biện pháp bảo mật được thực hiện nghiêm ngặt.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking

Để đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng cá nhân sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp khách hàng. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS. Kết quả sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cải thiện dịch vụ.

IV. Kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Đông Á Bank Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy khách hàng đánh giá cao về tính tiện lợi và nhanh chóng của dịch vụ Internet Banking tại Đông Á Bank Huế. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá của khách hàng về tính tiện lợi

Khách hàng cho rằng dịch vụ Internet Banking giúp họ tiết kiệm thời gian và công sức trong việc thực hiện giao dịch.

4.2. Những điểm cần cải thiện trong dịch vụ

Một số khách hàng phản ánh về việc giao diện sử dụng chưa thân thiện và cần cải thiện thêm về tính năng bảo mật.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Đông Á Bank Huế

Để nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking, ngân hàng cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện giao diện người dùng, tăng cường bảo mật và đào tạo nhân viên.

5.1. Cải thiện giao diện người dùng

Giao diện thân thiện và dễ sử dụng sẽ giúp khách hàng cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng dịch vụ.

5.2. Tăng cường bảo mật thông tin

Ngân hàng cần áp dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ Internet Banking

Dịch vụ Internet Banking tại Đông Á Bank Huế có tiềm năng phát triển lớn. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng và nâng cao sự hài lòng của họ.

6.1. Tương lai của dịch vụ Internet Banking

Dịch vụ Internet Banking sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của khách hàng.

6.2. Định hướng phát triển của Đông Á Bank

Ngân hàng sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải thiện dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ internet banking trường hợp nghiên cứu tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ Internet Banking ở các Ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại 1.

Khái niệm về Ngân hàng thương mại Trong một nền kinh tế hàng hóa, tại một thời điểm nhất định luôn tồn tại một thực tế là có những người tạm thời đang có một số tiền nhàn rỗi, trong khi đó có những người đang cần khối lượng tiền như vậy để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay những đầu tư có hiệu quả và họ có thể trả một khoản chi phí để có quyền sử dụng số tiền này. Theo quy luật cung cầu, họ sẽ gặp nhau và khi đó tất cả điều có lợi, sản xuất lưu thông được phát triển đời sống được cải thiện. Cách thức gặp nhau rất đa dạng, và theo đà phát triển, NHTM ra đời như một tất yếu và là một cách thức quan trọng, phổ biến nhất hiện nay. Thông qua các NHTM, những người có tiền có thể dễ dàng có được một khoản lợi còn người cần tiền thì có thể có được số tiền cần thiết với mức chi phí hợp lý.

Có thể nói các Ngân hàng nói riêng và hệ thống tài chính Ngân hàng nói chung đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng và vô cùng nhạy cảm trong nền kinh tế, liên quan tới hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại. NHTM là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng. Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp.

NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận được của công chúng dưới hình thức ký thác hay SVTH: Phạm Thị Kiều Linh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.  Theo luật các tổ chức tín dụng. NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của 9 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng chung quy lại có thể hiểu một cách tổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới các hình thức khách nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khách cho các chủ thể trong nền kinh tế. Chức năng của Ngân hàng thương mại - Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, Ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

- Chức năng trung gian thanh toán NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương thức thanh toán tiện lợi như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, ủy nhiệm chi,…Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế SVTH: Phạm Thị Kiều Linh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan - Chức năng tạo tiền Tạo tiền là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM.

Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung tạo ra nguồn tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở hai chức năng của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch được khách hàng sử dụng. Với chức năng này NHTM đã tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả cho xã hội.

NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng trung ương đã ứng dụng với Ngân hàng thương mại. Do vậy Ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền trong nền kinh tế lớn.Vai trò của Ngân hàng thương mại Các Ngân hàng thương mại giúp vận hành dòng vốn đầu tư trên thị trường. Cơ chế phân bổ vốn trong nền kinh tế thông qua quá trình cho vay sẽ giúp các ngân hàng đánh giá rủi ro tài chính. Các ngân hàng cũng đánh giá rủi ro nhằm mục đích đảm bảo các khoản vay đến tay những khách hàng đáng tin cậy, hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn theo nhiều cách khác nhau, giúp quỹ chi tiêu của chính phủ bằng cách mua trái phiếu được phát hành bởi Bộ tài chính.

Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại cũng cung cấp các loại tài khoản nhằm cất giữ hoặc tạo ra của cải cá nhân. Đổi lại tiền gửi vào Ngân hàng thương mại được sử dụng để cho vay và đầu tư. SVTH: Phạm Thị Kiều Linh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan 1.

Dịch vụ và dịch vụ Internet Banking 1. Về dịch vụ * Khái niệm Dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, trên nhiều khía cạnh khác nhau thì dịch vụ được định nghĩa nhiều cách khác nhau. Theo Kotler & Armstrong (2004): “Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. Theo Zeithaml & Britner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, cách thức, quá trình thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” ( trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phương Trâm, 2014).

Theo Philip Kotler(1991), “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.TS Nguyễn Văn Thanh (2014) : “ Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hóa, phong phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội hóa,… và cao nhất trở thành thương hiệu, những nét văn hóa kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh hiệu quả hơn. * Đặc điểm về dịch vụ Dịch vụ có 5 đặc điểm: - Tính vô hình Tính vô hình được thể hiện ở chỗ người ta không thể dung các giác quan để cảm nhận được các tính chất cơ lý hóa của dịch vụ. - Tính không thể tách rời Dịch vụ thường được cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời, khác với hàng hóa vật chất thường phải sản xuất ra rồi nhập kho, phân phối qua các nấc trung gian, rồi sau đó mới đến tay người tiêu dung cuối cùng.

SVTH: Phạm Thị Kiều Linh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan - Tính không đồng nhất Khó có một tiêu chuẩn nào để đánh giá chất lượng của dịch vụ, tuy nhiên vì dịch vụ mang tính vô hình nên rất khó có được những chỉ số kỹ thuật và ở đây chất lượng dịch vụ được thể hiện ở sự thỏa mãn, hài lòng của người tiêu dùng - nhưng sự hài lòng của người tiêu dùng cũng khác nhau, nó có thể thay đổi nhiều. - Tính không thể cất trữ Tính không cất trữ là hệ quả của tính vô hình và không tách rời. Nhà cung cấp dịch vụ không cất trữ những dịch vụ nhưng họ cất trữ khả năng cung cấp dịch vụ cho những lần tiếp theo.

Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thì đem ra bán được. - Tính không chuyển quyền sở hữu được Khi mua hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hóa mình đã mua. Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một khoảng thời gian mà thôi.

*Về dịch vụ khách hàng cá nhân - Khái niệm về khách hàng: Theo nghĩa hẹp thông thường thì: Khách hàng của doanh nghiệp là những người ở bên ngoài doanh nghiệp đến mua sắm và sử dụng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp. Cách hiểu này đúng nhưng vẫn chưa đầy đủ vì đã không tính đến những khách hàng là nhà đầu tư, nhà quản lý và đồng nghiệp của chúng ta. Theo nghĩa rộng thì: Khách hàng là những người được chúng ta phục vụ, cho dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không. Cách hiểu này bao gồm khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài.

Và trong đề tài này tôi xin giới hạn phạm vi nghiên cứu là khách hàng bên ngoài là những cá nhân hay tổ chức mà Ngân hàng đang hướng các nổ lực của mình vào, họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm và sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng. Nội dung chính có thể tập trung vào các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện trải nghiệm của khách hàng, từ đó tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của họ đối với ngân hàng. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức ngân hàng có thể tối ưu hóa dịch vụ của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp tiên phong bank, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cải thiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Cuối cùng, Luận văn một số đề xuất nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả của dịch vụ e banking tại các ngân hàng ở tp hồ chí minh sẽ cung cấp thông tin về dịch vụ ngân hàng điện tử, một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong ngành ngân hàng hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng.