Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành y khoa nhận xét đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng kết quả thai nghén của thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2019

Bài viết phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng thai nghén song thai một bánh rau hai buồng ối tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về song thai

1.2. Tỷ lệ song thai

1.3. Phân loại song thai

1.4. Đặc điểm của bánh rau trong đẻ song thai

1.5. Song thai một bánh rau, hai buồng ối

1.6. Cận lâm sàng

1.7. Biến chứng của song thai một bánh rau, hai buồng ối

1.8. Ảnh hưởng lên mẹ và thai nhi

1.9. Thái độ xử trí

1.10. Quản lý song thai một bánh rau, hai buồng ối

1.11. Chỉ định thời điểm kết thúc thai kỳ

1.12. Phương pháp kết thúc thai kỳ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Mẫu nghiên cứu

2.8. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.9. Các biến số nghiên cứu

2.10. Xử lý và phân tích số liệu

2.11. Yếu tố đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.2. Tổng số đối tượng nghiên cứu

3.3. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.4. Đặc điểm trên siêu âm phần phụ của thai

3.5. Đặc điểm kết quả thai nghén của đối tượng nghiên cứu

3.6. Đặc điểm kết quả thai nghén của mẹ

3.7. Đặc điểm kết quả thai nghén của sơ sinh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

4.2. Tổng số đối tượng nghiên cứu

4.3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.4. Đặc điểm trên siêu âm của đối tượng nghiên cứu

4.5. Đặc điểm kết quả thai nghén của đối tượng nghiên cứu

4.6. Đặc điểm kết quả thai nghén của mẹ

4.7. Đặc điểm kết quả của sơ sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành y khoa

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Phương Liên, sinh viên Đại học ngành Y khoa, tập trung vào việc phân tích đặc điểm lâm sàngcận lâm sàng của thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019. Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả chi tiết các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả thai nghén của nhóm thai phụ này, đồng thời đưa ra các nhận xét về quản lý và xử trí thai kỳ. Khóa luận này là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo y khoa, giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn lâm sàng.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàngcận lâm sàng của thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối, đồng thời nhận xét về kết quả thai nghén của nhóm thai phụ này. Các dữ liệu được thu thập và phân tích từ hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý và tiên lượng thai kỳ trong trường hợp song thai phức tạp.

II. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đặc điểm lâm sàngcận lâm sàng của thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm tử cung to nhanh, thai máy nhiều vị trí, và phù chi dưới. Cận lâm sàng chủ yếu dựa vào siêu âm, giúp chẩn đoán chính xác loại song thai và phát hiện sớm các biến chứng như hội chứng truyền máu song thai. Siêu âm cũng giúp xác định vị trí bám của bánh rau, số lượng buồng ối, và các dấu hiệu bất thường khác.

2.1. Chẩn đoán lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng như tử cung to nhanh, thai máy nhiều vị trí, và phù chi dưới là những dấu hiệu quan trọng giúp nghi ngờ song thai một bánh rau hai buồng ối. Khám ngoài và khám trong cũng cung cấp thông tin về vị trí và tình trạng của thai nhi.

2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng

Siêu âm là phương pháp chính trong chẩn đoán cận lâm sàng, giúp xác định chính xác loại song thai và phát hiện sớm các biến chứng. Siêu âm trong ba tháng đầu thai kỳ có độ chính xác cao trong việc phân loại phôi và bánh rau.

III. Kết quả thai nghén và biến chứng

Nghiên cứu chỉ ra rằng song thai một bánh rau hai buồng ối có nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là hội chứng truyền máu song thai. Kết quả thai nghén của nhóm thai phụ này cho thấy tỷ lệ tử vong sơ sinh cao và nhiều trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung. Việc quản lý thai kỳ chặt chẽ và chẩn đoán sớm các biến chứng là yếu tố quyết định đến tiên lượng của thai nhi.

3.1. Biến chứng thai kỳ

Hội chứng truyền máu song thai là biến chứng nguy hiểm nhất, chiếm khoảng 15% các trường hợp song thai một bánh rau hai buồng ối. Biến chứng này dẫn đến sự mất cân bằng tuần hoàn giữa hai thai, gây ra các hậu quả nghiêm trọng như thiểu ối, đa ối, và chậm phát triển trong tử cung.

3.2. Quản lý thai nghén

Việc quản lý thai kỳ chặt chẽ, bao gồm theo dõi sát sao bằng siêu âm và can thiệp kịp thời khi phát hiện biến chứng, là yếu tố quan trọng giúp cải thiện tiên lượng cho cả mẹ và thai nhi.

IV. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sản khoa, đặc biệt là đối với các trường hợp song thai một bánh rau hai buồng ối. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện quy trình chẩn đoán, theo dõi và xử trí thai kỳ, giảm thiểu các biến chứng và tỷ lệ tử vong sơ sinh. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần vào việc đào tạo và nâng cao kỹ năng lâm sàng cho các bác sĩ sản khoa.

4.1. Ứng dụng trong thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp các dữ liệu quan trọng giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và quản lý thai kỳ, đặc biệt là trong các trường hợp song thai một bánh rau hai buồng ối. Các bác sĩ có thể áp dụng các phát hiện từ nghiên cứu để theo dõi sát sao hơn và can thiệp kịp thời khi cần thiết.

4.2. Đóng góp cho y học lâm sàng

Nghiên cứu góp phần vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng lâm sàng trong lĩnh vực sản khoa, đặc biệt là trong việc quản lý các thai kỳ phức tạp như song thai một bánh rau hai buồng ối.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về song thai 1.1 Tỷ lệ song thai Ở Việt Nam, đẻ song thai chiếm tỷ lệ khoảng 1% - 2% tổng số đẻ [2]. Trên thế giới, tỷ lệ đẻ song thai phụ thuộc vào chủng tộc: - Phụ nữ da trắng tỷ lệ song thai khoảng 1%. - Phụ nữ da đen tỷ lệ song thai khoảng 1,3%. Tỷ lệ song thai còn thay đổi theo tuổi mẹ và lần đẻ.

Song thai hay gặp ở phụ nữ trẻ, tuổi trung bình dưới 28, gặp ở người đẻ con rạ (1/60) nhiều hơn ở người đẻ con so khoảng 1%. Tỷ lệ song thai cũng có tính chất gia đình [3].2 Phân loại song thai Song thai được chia làm hai loại chính theo phôi thai [6,8]. Song thai hai noãn Song thai một noãn 1.1 Song thai hai noãn (còn gọi là song thai thật) Chiếm 70% các trường hợp song thai, 6/1000 – 7/1000 tổng số ca đẻ sống. Hai thai nhi là kết quả sự thụ tinh của hai noãn với hai tinh trùng khác nhau.

Hai noãn có thể từ một buồng trứng hoặc từ hai buồng trứng. Hai tinh trùng có thể từ cùng một người đàn ông hoặc từ hai người đàn ông khác nhau. Hai sự thụ tinh có thể xảy ra trong một lần giao hợp, hoặc hai lần giao hợp khác nhau nhưng trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt. Hiện tượng này gọi là sự bội thụ tinh đồng kỳ [2].

Hai thai nằm trong hai buồng ối riêng, có bánh rau và màng ối riêng nên có vách ngăn hai buồng ối gồm bốn lớp: hai màng ối (nội sản mạc), hai màng rau (trung sản mạc) [1]. Mỗi thai nhi có một bánh rau với hệ tuần hoàn thai nhi riêng biệt. Hai bánh rau có thể nằm tách biệt trong buồng tử cung nếu hai vị trí làm tổ của thai cách xa nhau hoặc nằm sát thành một khối, nếu hai vị trí làm tổ của thai gần nhau. Tuy nhiên trong trường hợp hai thai làm tổ gần nhau, giữa hai bánh rau không có sự nối thông tuần hoàn và quan sát mặt rau về phía mẹ ta thấy có một đường phân cách giữa hai bánh rau [1].

Song thai hai noãn có thể cùng hoặc khác giới tính và luôn khác nhau về đặc tính di truyền học [1].2 Song thai một noãn (còn gọi là song thai giả) Chiếm khoảng 30% các trường hợp song thai, khoảng 3/1000 – 5/1000 tổng số ca đẻ sống. 2 Hai thai nhi là kết quả từ sự thụ tinh của một noãn với một tinh trùng. Song thai một noãn luôn luôn cùng giới tính và giống nhau về các đặc tính di truyền [6]. Trong quá trình phân chia và biệt hóa tế bào, hợp tử phát triển, phân đôi thành hai thai.

Tùy theo thời điểm phân đôi sớm hay muộn mà có các loại song thai khác nhau [15]. - Song thai một noãn, hai bánh rau, hai buồng ối Chiếm 24 – 27% số song thai một noãn Sự phân chia xảy ra rất sớm, trong vòng 3 ngày sau khi thụ thai, trước khi khối tế bào trong thành lập và lớp tế bào ngoài của phôi nang biệt hóa thành rau thai. Loại song thai này có thể tiến triển như song thai hai noãn [12]. Thời điểm phân chia của phôi và các loại song thai trong song thai một noãn [7] - Song thai một noãn, một bánh rau, hai buồng ối Chiếm khoảng 70 % song thai một noãn.

Sự phân chia của phôi xảy ra vào khoảng ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 sau thụ tinh, hai khối tế bào trong đã thành lập và khối tế bào ngoài đã biệt hóa nhưng túi ối chưa xuất hiện. Mỗi thai nhi nằm trong một buồng ối riêng nhưng vách ngăn giữa hai buồng ối chỉ gồm hai lớp màng ối (nội sản mạc). Hai thai nhi có một bánh rau chung với hai hệ tuần hoàn có thể riêng biệt hoặc có thể có các tiếp nối tuần hoàn trong nhu mô rau. Khi hai hệ tuần hoàn có sự nối thông với nhau thì xảy ra hiện tượng truyền máu giữa hai thai [6].

- Song thai một noãn, một bánh rau, một buồng ối 3 Chiếm khoảng 2% song thai một noãn. Sự phân chia của phôi xảy ra muộn, khoảng ngày thứ tám đến ngày thứ mười ba sau thụ tinh, lúc túi ối bắt đầu xuất hiện. Hai thai nhi nằm trong một buồng ối, không có màng nào ngăn cách giữa hai thai. Hai dây rốn cùng đi vào một bánh rau chung.

Hai hệ tuần hoàn thai nhi thông thương nhau [6,8]. - Song thai dính nhau Chiếm khoảng 1% song thai một noãn. Sự phân chia của phôi không hoàn toàn do xảy ra muộn, sau ngày thứ mười ba. Hai thai bị dính nhau ở một phần thân thể hoặc có chung một cơ quan nào đó nên có rất nhiều dạng song thai dính nhau [6,8].3 Đặc điểm của bánh rau trong đẻ song thai 1.1 Song thai một bánh rau - Một bánh rau chung cho cả hai thai.

- Hệ thống tuần hoàn có thể riêng biệt hoặc chung nhau. - Có thể có một buồng ối hoặc hai buồng ối [5,8].2 Song thai hai bánh rau - Hai bánh rau riêng biệt hoặc dính với nhau. - Hệ tuần hoàn riêng biệt. - Luôn tồn tại hai buồng ối, vách ngăn giữa hai buồng ối gồm bốn lớp: hai lớp nội sản mạc, hai lớp trung sản mạc [5,8].2 Song thai một bánh rau, hai buồng ối 1.1 Tỷ lệ Song thai một bánh rau, hai buồng ối là loại phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 70% song thai một noãn [75].2 Lâm sàng - Triệu chứng cơ năng + Dấu hiệu nghén: nghén nhiều hơn so với thai kỳ lần trước hoặc với người cùng có thai.

+ Tử cung to nhanh: tử cung to nhanh hơn so với những người cùng tuổi thai, bụng to lên, có thể có cảm giác khó thở, đi lại khó khăn. + Thai máy: cảm giác thai máy ở nhiều vị trí. + Phù: có thể phù, thường phù hai chi dưới sớm [2,11]. - Triệu chứng thực thể + Nhìn 4 Vẻ mặt mệt mỏi, khó thở, bụng căng to, thành bụng có nhiều vết rạn, con so vết rạn màu nâu, con rạ vết rạn màu trắng.

Nhìn bụng to hơn so với bụng của người có cùng tuổi thai [12]. + Khám ngoài Đo kích thước tử cung: chiều cao tử cung lớn hơn so với tuổi thai. Khi thai đủ tháng, chiều cao tử cung có thể tới 35 – 40 cm, chu vi bụng có thể tới 100 cm hoặc hơn [12]. Sờ nắn: có thể thấy bốn cực: hai cực đầu, hai cực mông; hoặc ba cực: hai cực đầu, một cực mông hoặc nắn thấy nhiều chi khác nhau ở các vị trí khác nhau trên bụng.

Nếu kèm theo tình trạng đa ối thì việc sờ nắn các phần của thai là rất khó [12]. Nghe: thấy hai ổ tim thai ở hai vị trí khác nhau, khoảng cách giữa hai ổ trên 10 cm, khoảng giữa hai ổ là một khoảng im lặng, tần số hai ổ tim thai chênh lệch nhau trên 10 nhịp trong một phút. Tim thai nghe sẽ mờ và xa xăm trong trường hợp có đa ối kèm theo [2,11]. + Khám trong Khi chưa chuyển dạ, thăm âm đạo thấy đoạn dưới căng phồng, cổ tử cung hé, đầu ối căng phồng.

Khi chuyển dạ cổ tử cung đã mở có thể xác định được các phần của thai, xác định ngôi thai [2,11].3 Cận lâm sàng Phương pháp siêu âm là một thăm dò rất quan trọng trong chẩn đoán song thai. Nó không chỉ có giá trị chẩn đoán xác định mà còn có giá trị chẩn đoán phân loại song thai. Việc chẩn đoán phân loại song thai là rất quan trọng trong việc quyết định phương pháp theo dõi cũng như có thái độ xử trí đúng đắn đối với song thai. Để làm được việc này thì siêu âm phải được làm từ rất sớm để chẩn đoán phân loại phôi và bánh rau.

Chẩn đoán phân loại song thai tốt nhất khi được làm vào quý đầu của thai kỳ, chính xác nhất vào tuổi thai 7 – 12 tuần, tối đa là 14 tuần. Sau tuổi thai này việc chẩn đoán sẽ giảm độ chính xác đi rất nhiều [6]. - Siêu âm chẩn đoán trong quý đầu Siêu âm giai đoạn tuổi thai 7 – 12 tuần có thể chẩn đoán phân loại phôi và bánh rau chính xác 100% [6]. Song thai 5 tuần siêu âm đầu dò âm đạo [6] + Nếu thấy hình ảnh một túi thai có hai phôi thì cần phải quan sát xem có vách ngăn trong túi thai không.

Hình ảnh của vách ngăn trong túi thai rất có giá trị chẩn đoán phân loại phôi và bánh rau [6]. + Vách ngăn trong túi thai mỏng, có hai lớp và có một bánh rau thì đó là song thai một bánh rau, hai buồng ối (song thai một noãn) [6] + Dấu hiệu chữ T: vách ngăn buồng ối mảnh và đi vuông góc với mặt phẳng của bánh rau. Đây là dấu hiệu đặc trưng của song thai một bánh rau, hai buồng ối [6]. Màng ngăn giữa hai thai mỏng, dấu hiệu chữ T [6] + Ngoài việc siêu âm để xác định phôi và bánh rau thì siêu âm trong giai đoạn này còn có ý nghĩa để sàng lọc và chẩn đoán trước sinh.

Đó là đo khoảng sáng sau gáy hay phát hiện một số bất thường về hình thái khác như thai vô sọ, không phân chia não trước…. - Siêu âm chẩn đoán trong quý hai và quý ba 6 Ở tuổi thai này, việc chẩn đoán phân loại phôi và bánh rau là hết sức khó khăn. Tuy nhiên siêu âm vẫn cần phải tìm: vị trí rau bám, số lượng bánh rau, vách ngăn buồng ối và bề dầy của nó, đặc biệt là tìm giới tính của thai [6]. Song thai một bánh rau, hai buồng ối + Hai thai cùng giới tính + Chỉ có một khối rau + Đo vách ngăn buồng ối dầy dưới 2 mm có giá trị chẩn đoán đúng 82% [6].

- Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán song thai trong thai kỳ Siêu âm có giá trị chẩn đoán song thai chính xác nhất trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén. Độ nhạy của phương pháp chẩn đoán này là 90% trong tháng đầu và ba tháng giữa, tuy nhiên độ đặc hiệu giảm xuống từ 99% trong ba tháng đầu xuống còn 95% trong 3 tháng giữa của thời kỳ thai nghén. Trong toàn bộ thai kỳ, chẩn đoán đặc điểm bánh rau qua siêu âm có độ nhạy 88,9%, độ đặc hiệu 97,7%, giá trị chẩn đoán dương tính là 92,6%, giá trị chẩn đoán âm tính là 96,5%[48]. Khi quan sát thấy một bánh rau trên siêu âm trong ba tháng cuối của thời kỳ thai nghén, giá trị chẩn đoán song thai một bánh rau là 42% vì nhiều trường hợp hai bánh rau dính liền thành một bánh rau chung [49].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2008-2017" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu trong ngành ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế biến động. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng, giúp họ hiểu rõ hơn về các rủi ro và cách quản lý nợ xấu hiệu quả. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến tài chính và pháp lý, hãy khám phá bài viết "Pháp luật về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất" để có thêm góc nhìn đa chiều. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các giải pháp kinh doanh, bài viết "Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa" sẽ mang đến những ý tưởng thực tiễn và hiệu quả.