MỞ ĐẦU Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, điện năng đóng một vai trò rất quan trọng. Đây là nguồn năng lượng thiết yếu trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Hiện nay ở nước ta quá trình công nghiệp hóa đang phát triển rất nhanh, yêu cầu về sử dụng điện và thiết bị điện ngày càng tăng. Song tình trạng lắp đặt, sử dụng không hợp lý, lãng phí, gây tổn thất điện năng vẫn luôn là bài tóan kinh tế được nhiều người quan tâm.
Hiện trạng hệ thống điện của Khoa Cơ khí — Công nghệ, Trung tâm Năng lượng & Máy Nông nghiệp mang các đặc điểm sau: - Trạm biến áp cung cấp điện đặt xa vị trí tiêu thụ ~ 300m. - Các thiết bị sử dụng điện đa phần có công suất lớn, hoạt động ở chế độ ngắn hạn lập lại, dòng điện thay đổi đột ngột. - Hệ thống điện lắp đặt không đồng bộ. - Chưa được lắp đặt tủ bù công suất phản kháng.
- Cấp điện cho hai đơn vị trên gồm 3 tuyến cáp 3 pha thuộc 2 trạm biến áp. Vì vậy các máy móc, thiết bị vận hành hiệu quả không cao, năng suất, hiệu suất thấp, gây tổn thất điện năng. Ảnh hưởng đến kế hoạch thực tập và giảng dạy. Do đó việc thiết kế hệ thống cung cấp điện dam bảo các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật là điều quan trọng và cần thiết.
Từ yêu cầu thực tế và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Cơ khí - Công nghệ Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, với sự hướng dẫn tận tình của thay Vương Đình Bằng đã giúp đỡ chúng tôi tiến hành thực hiện dé tài "Tinh toán - Thiết kế hệ thống điện 3 pha cho Khoa Cơ khí - Công nghệ, Trung tâm Năng lượng & Máy Nông nghiệp”. Từ những số liệu thực tế tai những điểm khảo sát triển khai dé tài, chúng tôi đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường và kinh nghiệm chuyên môn của bản thân để hoàn thành tập luận văn này. Song yêu cầu để tài thì rất rộng, thực tế lại vô cùng đa dạng, phong phú và đây là lần đầu tiên thiết kế sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy Cô & các bạn.
MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN Đề tài "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Khoa Cơ khí — Công nghệ, Trung tâm Năng lượng & Máy Nông nghiệp” nhằm hướng đến các tiêu chí sau: Xác định phụ tải hiện tại và hướng phát triển phụ tải trong tương lai, làm cơ sở tính toán và lựa chọn: - _ Công suất máy biến áp phù hợp với phụ tải hiện tại và hướng phát triển phụ tải trong tương lai. Đây là mục tiêu chính của đề tài. - Tinh toán, chọn dây dẫn và các thiết bi bảo vệ. - Tinh toán ngắn mach để kiểm tra dây dẫn và các thiết bị bảo vệ đã chọn.
- Tinh toán chọn phương án chống sét, nối đất nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình vận hành, ngăn ngừa và hạn chế các sự cố điện như ngắn mạch, sự cố do sét. TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHỦ ĐỀ ĐỀ TÀI 4. Xác định phụ tải tính toán. Những đại lượng cơ bản, các hệ số & ký hiệu.
a) Công suất /theo 1/ trang 27. e Công suất định mức, (Pam) Công suất định mức của một thiết bị tiêu thụ điện là công suất ghi trên nhãn hiệu máy hoặc ghi trong lý lịch máy. Đối với động cơ, công suất định mức ghi trên nhãn máy chính là công suất cơ trên trục cơ. e Công suất trung bình Pw, công suất phan kháng trung bình Q.
T T [Par lo“ Tụ = T” [kw] (1) Q,=* T” [kVAr] (2) e Công suất đặt Pa. Công suất đầu vào của động cơ gọi là công suất đặt. P, =!) Nac [kw] (3) Trong đó: - 7,, là hiệu suất định mức của động cơ. vì 7„= 0,8 — 0,95 khá cao, nên để tính toán đơn giản cho phép lấy P, ~ P, im * b) Các hệ số /theo 1/ trang 30, 31, 32.
e Hệ số sử dụng: Là tỉ số giữa công suất trung bình và công suất định mức. n P a Tụ k,, — th, - : ( 4) Tan >, f,di i=l e Hé số phụ tai: Là ti số giữa công suất thực tế va công suất định mức. P k„===, 6 ở ÿdm `: s e Hệ số cực đại: La ti số giữa công suất tính toán va công suất trung bình. Rca == , (6) Py e Hệ số nhu cầu: Là ti số giữa công suất tính toán và công suất định mức.
P Kine =—t= K vex Kegs (7) đm c) Phu tải tính toán một pha quy đổi sang ba pha. e Trudng hợp thiết bị một pha nối vào điện áp pha của mạng điện /theo 1/ trang 41. Pit (3 pha) = 3Pi pha, [kW] (8) e Trudng hợp thiết bị một pha nối vào điện áp dây của mạng điện /theo 1/ trang 41. Pit 3 pha) =V3 Pi pha, [kW] (9) e Tru@ng hợp thiết bị làm việc ở chế độ ngắn han lập lại /theo 2/ trang 40.
Pquy đổi = Pam Vk%, [kW] (10) Trong đó: - k%: Hệ số đóng điện phan trăm, lấy theo thực tế. - k% = Thời gian làm việc (đóng máy) / Thời gian khảo sát. Các phương pháp tính phụ tải tính toán. a) Xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm.
b) Xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích san xuất /theo 1/ trang 36. Pe=Po* F, [kW] (II) Trong đó: - Po: Suất phụ tai, (W/m?) - F: Diện tích, (m’) c) Xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu k„‹ “theo 1/ trang 38. e Công suất tính toán: Fi, ¬ Kina) Pt Hay: Ey = My» ° keg > Tu 2 [kW] (12) i=] i=] Trong đó: - n: số thiết bi của nhóm. - kne = kmax * kẹa = Hệ số nhu cầu.
- kmax = f(Ksa, nạ) = Hệ số cực đại của nhóm thiết bị. - ksa: Hệ số sử dụng. &- e Công suất phan kháng tinh toán: Qu=Pa#tgọ, [kVAr] (13) ^ nx, ¬‹ ne 2 Z e Công suất biểu kiến tính toán: %„=-P?z+0@?z, [kVA] (14) Trong đó: tg@ ứng với cose, đặc trưng cho cho nhóm thiết bi trong các tài liệu tra cứu. Nếu hệ số cose của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức: Y Pini OSQ, cosy, = ——_———_.
Fedi i=l e Dong điện tính toán: S l„=———, [A] (16) ' v3, d) Xác định theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Py (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nuạ) /theo 1 / trang 39. e Xác định số thiết bị hiệu quả: [> ee ) i=l H hq = gi :›: (Vớin<5) (17) 3(„) i=l e Nếu tất cả các thiết bị tiêu thu của nhóm đều có công suất như nhau. 0, = > De = Là,” ? [kV Ar] (20) i=l i=l Trong đó: - tg@ami: ứng với hệ số công suất định mức của thiết bị thứ i. > Trường hợp n > 3 và nụạ< 4 Trong đó: - kp: Hệ số phụ tải của thiết bị thứ i.
Khi không có số liệu chính xác về kp, cos@am ta có thể lấy giá trị trung bình như sau: - Đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài han: kp = 0,9 và cos@am = 0,8. - Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lập lại: kp: = 0,75 và cos@am = 0,7. >» Trường hợp n> 5 trình tự tính toán như sau: - Xác định tổng số thiết bị trong nhóm (n). - Xác định (nj) thiết bị có công suất > 0,5Pmax.
- Xác định thiết bị có công suất lớn nhất (Pmax). - Xác định tổng công suất định mức (` P„„ ). i=] - Xác định tổng công suất của n¡ thiết bi (3` P,,,, ). i=l - Tim giá tri: nt a PA, va P* >, Pdn, (2) = » a ki dun Tra phụ lục với giá tri vừa tìm được n*, P* ta xác định nnq*.
Xác định phụ tải chiếu sáng /theo 1/ trang 47. Pcs=knse*F*Po, [kW] (24) Trong đó: - F: Diện tích phân xưởng, (m7) - Po: Công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích, (kW/m?) - kne: Hệ số nhu cau. Xác định tâm phụ tải /theo 7/ trang 35. a) Tâm phụ tải.
Cách xác định tâm phụ tải theo phương pháp hình học: yx, yyS, X= i=l : (25) i=l (26) Y= n n 2 dS, 3.5, i=l i=l Trong đó: - xi, yi: La toa độ phụ tải thứ i. - Si: Công suất phụ tải thứ i. Khi đó toa độ tâm phụ tải là M(X,Y). -8- b) Vòng tròn phụ tải.
Việc xác định vòng tròn phụ tải nhằm mục đích mô tả công suất tiêu thụ và các thành phần của phụ tải. Vòng tròn phụ tải có tâm là tâm phụ tải, bán kính được xác định: R= 7 , (27) m* 7 Trong đó: - S = Sai + Ses - Sa: Công suất phần động lực. - Ses: Công suất phần chiếu sáng. - m: Hệ số tỷ lệ (tuỳ chọn) (kVA/m?2, kVA/ mm?).
Nhằm mô tả các thành phần phụ tải. Chọn vị trí đặt, số lượng và công suất trạm. Khi chọn vị trí, số lượng máy biến áp trong xí nghiệp ta cần phải so sánh kinh tế và kỹ thuật. a) Vị trí của trạm biến áp phải thoả mãn các yêu cầu.
e Gần trung tâm phụ tải thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đưa đến. e An toàn trong cung cấp điện. Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng. Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hằng năm thấp.
b) Số lượng và công suất của máy biến áp. Khi xác định số lượng và công suất máy biến áp trong một trạm ta cần lưu ý đến mức độ tập trung hay phân tán của phụ tải trong xí nghiệp và tính chất quan trọng của phụ tải về phương diện cung cấp điện. e Các thiết bị và khí cụ điện phải dam bảo về tiêu chuẩn chất lượng. e Dung lượng của máy biến áp nên đồng nhất, cùng chúng loại.
e Sơ đồ nối dây của trạm nên đơn giản, chú ý đến sự phát triển của phụ tải trong tương lai. -0- e Máy biến áp khi chọn phải có công suất lớn hơn hoặc bằng công suất tinh toán (SamBA > Su). Số lượng máy biến áp trong một trạm không quá hai máy, vì khi số lượng máy biến áp tăng sẽ dẫn đến thay đổi hàng loạt các yếu tố khác như: việc vận hành trở nên khó khăn, sơ d6 mạng điện trở nên phức tạp hon. Phương pháp xác định tổn thất điện năng máy biến áp.