CHƯƠNG I 10% GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS. ĐOÀN VĂN DUẨN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH LỚP : XDL1001 CÁC BẢN VẼ KÈM THEO: 1. MẶT BẰNG TẦNG 1, TẦNG ĐIỂN HÌNH 2 - 10, TẦNG MÁI 2. MẶT ĐỨNG TRỤC 1’ – 6’, MẶT ĐỨNG TRỤC 6’ – 1’, TỔNG MẶT BẰNG VÀ CHI TIẾT.
SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.HỒ CHÍ MINH 1.1 Giới thiệu về công trình - Tên công trình: Nhà chung cư An Hòa - Địa điểm xây dựng: Tp.Hồ Chí Minh - Thể loại công trình: Nhà chung cư. - Quy mô công trình: + Công trình gồm có 10 tầng + 1 tầng mái. + Chiều cao toàn bộ công trình : 39,2m + Chiều dài : 43,8m + Chiều rộng : 23,55m - Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ yêu cầu về chỗ ở cho người dân ở Tp.Hồ Chí Minh + Tầng 1: Gồm sảnh, phòng quản lí, phòng trưng bày, phòng phục vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng, nhà ăn, phòng thu rác, khu vệ sinh, thâng máy, thâng bộ… + Tầng 2 đến tầng 10: Gồm các căn hộ loại A,B,C, hành lang,thâng máy, thâng bộ… + Tầng tum: Gồm tum thâng, phòng kỹ thuật.2 Các giải pháp kiến trúc 1.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng Hình thức mặt bằng tương đổi đơn giản: mặt bằng hình chữ nhật, không gian bên trong được ngăn chia bởi tường gạch, các căn hộ độc lập với nhau và liên hệ với nhau bằng hành lang chung. + Tầng 1 (cao 4,3m): gồm sảnh, cầu thâng bộ, thâng máy, nhà vệ sinh, khu giải khát, khu mua sắm, không gian sinh hoạt cộng đồng, phòng quản lý, phòng thu rác.
+ Tầng 2 đến tầng 10 (cao 3,6m): gồm có 3 loại căn hộ và hệ thống giao thông đứng (cầu thang), hệ thống giao thông ngang (hành lang).3 Các giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình Đặc điểm cơ cấu bên trong, bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định vẻ ngoài công trình. ở đây chọn đường nét kiến trúc thẳng kết hợp vật liệu kính tạo nên kiến trúc hiện đại phù hợp với cảnh quan xung quanh.3 Các giải pháp giao thông, chiếu sáng, thông gió, chống nắng 1.1 Các giải pháp giao thông Theo phương ngang: đó là hành lang nổi các nút giao thông theo phương đứng (cầu thâng). Theo phương đứng: có 3 thâng bộ và 2thâng máy.2 Các giải pháp chiếu sáng Các phòng ở, hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí xung quanh nhà. SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.HỒ CHÍ MINH Ngoài ra còn bố trí chiếu sáng nhân tạo sao cho có thể chiếu sáng hết tất cả các điểm trong nhà.3 Các giải pháp thông gió Công trình được thiết kế hệ thống thông gió nhân tạo kết hợp thông gió tự nhiên 1.4 Các giải pháp kết cấu và vật liệu xây dựng - Trên cơ sở hình dáng, không gian kiến trúc, chiều cao trông trình, chức năng từng tầng, từng phòng ta chọn giải pháp kết cấu hợp lý.
ở đây kết cấu chịu lực chính là khung ngang và vách cứng. - Ở đây ta chọn sơ đồ tính là hệ khung (dầm+cột) chịu toàn bộ tải trọng đứng và ngang, tường ngăn đóng vai trò bao che không tham gia chịu lực. - Việc tính toán kết cấu này tỏ ra đơn giản, sơ đồ rõ ràng. Bộ phận chính của công trình là các căn hộ được ngăn cách bởi tường xây gạch.
- Sàn của công trình là sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, nền lát gạch ceramic, trát trần bằng vữa xi măng. - Giải pháp nền móng: công trình được xây trong thành phố mặt bằng tương đối chật hẹp, điều kiện địa chất tương đối tốt do đó ta chọn giải pháp ép cọc.4 Kết luận - Công trình được thiết kế đáp ứng nhu cầu chỗ ở của người dân, cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môi trường và điều kiện sống và sinh hoạtcủa người dân thành phố. SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG II 45% TÍNH TOÁN KẾT CẤU GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS. ĐOÀN VĂN DUẨN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH LỚP : XDL1001 CÁC BẢN VẼ KÈM THEO: 05.
MẶT BẰNG, MẶT CẮT KẾT CẤU THÉP SÀN TẦNG 5 06, 07. KẾT CẤU THÉP KHUNG TRỤC 5, MẶT CẮT CỘT DẦM CỦA KHUNG TRỤC 5. MẶT BẰNG KẾT CẤU MÓNG, MÓNG KHUNG TRỤC 5. SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.HỒ CHÍ MINH 2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu 2.1 Phân tích các dạng kết cấu khung Đối với nhà cao tầng cã thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực: + Hệ tường chịu lực + Hệ khung chịu lực + Hệ kết cấu khung vách kết hợp + Hệ khung lõi kết hợp + Hệ khung, vách lõi kết hợp 2.2 Phương án lựa chọn Qua phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu, đối chiếu với đặc điểm kiến trúc của công trình: ta chọn phương án kết cấu khung chịu lực làm kết cấu chịu lực chính của công trình 2.3 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu(cột, dầm sàn, vách tường),kích thước sơ bộ và vật liệu.
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau: 2.1 Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm) Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công. Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính kinh tế do tốn vật liệu 2.2 Kết cấu sàn dầm Là giải pháp kết cấu được sử dụng phổ biến cho các công trình nhà cao tầng. Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ giảm. Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động giảm.
Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến trúc, làm tăng chiều cao tầng. Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì bên dưới các dầm là tường ngăn , chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,9m nên không ảnh hưởng nhiều.3 Phương án lựa chọn Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối.4 Vật liệu dùng trong tính toán a. Bê tông Theo Tiêu chuẩn xây dựng TCVN5574-2012, mục “Những nguyên tắc lựa chọn vật liệu cho kết cấu nhà cao tầng”. Bê tông cho đài, giằng, cột, dầm, sàn là bê tông thương phẩm.
Bê tông cho cầu thâng bộ và 1 số chi tiết có khối lượng nhỏ khác là bê tông trộn tại SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.HỒ CHÍ MINH công trường. - Chọn bê tông sàn, dầm B25 có Rb = 145 kG/cm2, Rbt = 10,5 kG/cm2. Cốt thép Cốt thép sử dụng: - Thép chịu lực:AII có Rs = R'sc = 2800 kg/cm2 - Thép đai : AI có Rs = R'sc = 2250 kg/cm2 và Rsw = 1750 kg/cm2 2.2 Lựa chọn sơ bộ các kích thước tiết diện 2. Chiều dày sàn Chiều dày sàn phải đảm bảo về độ bền độ cứng và kinh tế.
Để chọn chiều dày sàn của một ô bản có kích thước hình chữ nhật ta áp dụng công thức sau: D . L1 hmin 5cm ( đối với nhà dân dụng) m Trong đó: D = 0,8-1,4 phụ thuộc vào tải trọng m= 30-35 với bản loại dầm m= 40-45 với bản kê bốn cạnh L1: kích thước cạnh ngắn của ô bản *Chú ý: m bé với bản đơn kê tự do. m lớn với bản liên tục. Xét tỉ số:L2/L1 = 8/8,2 = 0,98 < 2 nên ô bản thuộc loại bản kê bốn cạnh.
Khi đó chiều dày của sàn là: = 91(mm) Vậy chọn = 100 (mm) 2.2 Tiết diện dầm Tiết diện dầm khung chủ yếu phụ thuộc vào nhịp, độ lớn của tải trọng đứng, tải trọng ngang, số lượng nhịp, chiều cao tầng và cả chiều cao nhà. Chọn chiều cao tiết diện dầm theo công thức sau: - Đối với dầm chính: hdc 1 1 L 8 12 - Đối với dầm phụ: hdp 1 1 L 12 16 - Bề rộng của dầm lấy theo chiều cao của dầm đã chọn: b=(0,3 0,5)hd 2.1 Dầm D1 - Là dầm chính kê lên cột. Nhịp của dầm: L= 8200(mm) Khi đó: hd1= (1/8 đến 1/12 ) 8200 = 683 đến 1025 ( mm ) Chọn hd1= 800(mm) SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.HỒ CHÍ MINH b1 (0,3 0,5).2 Dầm D2 - Là dầm phụ kê lên dầm chính. Nhịp của dầm: L= 8000(mm) Khi đó: hd2= (1/12 đến 1/16 ) 8000 = 500 đến 667(mm) Chọn hd2= 600(mm) b2 (0,3 0,5).3 Dầm D3 - Là dầm chính ở hành lang.
Nhịp của dầm: L= 3600(mm) 1 1 Khi đó: hd 3 3600 300 450 (mm) 8 12 b3 (0,3 0,5).hd 3 Vậy dầm D3 có bxh=220x400(mm) để tiết diện từ D1 đến D3 không giảm quá đột ngột 2.3 Tiết diện cột N Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức: A k. Rb Rb=145kg/cm2 cường độ chịu nén của bê tông. N: lực dọc trong cột do tải trọng đứng, xác định đơn giản bằng cách tính tổng tải trọng đứng tác dụng lên phạm vi truyền tải vào cột.As As: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét. ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái).
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó bao gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn q=0,8÷1,2 t/m2. Chọn q=1,1 t/m2 =0,11 kg/cm2 k: là hệ số, kể đến ảnh hưởng của momen, k = (1,0 1,5), ta lấy k=1,3 - Ngoài ra còn phải chọn cho phù hợp với kích thước của ván khuôn. - Dự kiến cột thay đổi tiết diện 3 lần: tầng 1+ tầng 2+ tầng 3+tầng 4; tầng 5+ tầng 6+tầng 7; tầng 8 + tầng 9 + tầng 10. SVTH: NGUYỄN ĐỨC MẠNH LINH - Lớp: XDL1001 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUNG CƯ AN HÒA - TP.