CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 2 1. TỔNG QUAN VỀ CHI PANDANUS 1. Giới thiệu chung Pandanus là một chi thực vật một lá mầm, thuộc họ Pandanaceae, với khoảng 600 loài. Mỗi loài khác nhau về kích thước từ cây bụi nhỏ thấp hơn 1 m, lên đến cây cao trung bình cỡ 20 m, thường có tán cây rộng và tốc độ tăng trưởng vừa phải.
Thân mập mạp, phân nhánh, có nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Chúng thường có nhiều rễ dày chống đỡ toàn bộ sức nặng của thân, lá, quả và các nhánh. Lá có hình dải, dài từ 30 cm lên đến 2 m hoặc hơn, và rộng từ 1,5 cm đến 10 cm tùy theo mỗi loài. Chúng là thực vật đơn tính.
Hoa đực và hoa cái mọc trên những cây riêng biệt. Hoa đực dài 2-3 cm, thơm, được bao quanh bởi các lá bắc hẹp có màu trắng. Hoa cái và quả cũng có lá bắc bao quanh. Quả có hình cầu, đường kính từ 10-12 cm, gồm nhiều khối quả hạch.
Thông thường, quả thay đổi từ xanh sang màu cam sáng hoặc màu đỏ. Quả của một số loài có thể ăn được. Quả được ăn và phát tán bởi một số động vật bao gồm dơi, chuột, cua, voi và các loài thằn lằn, nhưng đại đa số các loài được phát tán chủ yếu bởi nước. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
[7] Tại Việt Nam, theo Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam có các loài: - Pandanus affinis Kurz ( Dứa cam) - Pandanus amaryllifolius Roxb. ( Dứa thơm, Cây cơm nếp) - Pandanus bipollicaris St.John (Dứa chót chẻ) - Pandanus capusii Martelli (Dứa nhiếm) - Pandanus ceratostigma Martelli ( Dứa Nha Trang) - Pandanus cornifer St.John (Dứa sừng) - Pandanus fibrosus Gagnep. (Dứa nước) - Pandanus furcatus Roxb. (Dứa dạng nĩa) - Pandanus horizontails St.John (Dứa nuốm ngang) - Pandanus humilis Lour.
(Dứa nhỏ, Dứa dại núi đá, Dứa núi, Dứa dại) Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 3 - Pandanus kaida Kurz (Dứa dại, Dứa kaida) - Pandanus laevis Rumph. (Dứa nhẵn) - Pandanus monodon (Gaudich. (Dứa đơn) - Pandanus multidrupaceus St.John (Dứa nhiều nhân) - Pandanus nanofrutex B. Stone (Dứa bụi nhỏ) - Pandanus tectorius Sol, Pandanus tectorius Parkinson (Dứa gỗ, Dứa dại gỗ) - Pandanus tonkinensis Martelli ex B.
Stone (Dứa bắc bộ, Dứa dại) - Pandanus urophyllus Hance (Dứa đuôi, Dứa dại, Dứa chẻ) - Pandanus utilis Bory (Dứa dại) Các loài thuộc chi Pandanus thường được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong y học cổ truyền, làm vật liệu trong xây dựng. Thành phần hóa học Theo những tài liệu tiếp cận thì những công trình nghiên cứu về hóa học, sinh học, y học chi Pandanus tập trung chủ yếu vào các cây P. odorus… Thành phần hóa học (hợp chất dễ bay hơi, alkaloid, triterpenoid,…) của một số loài thuộc chi Pandanus được tóm tắt trong bảng 1.1 - Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Pandanus Tên hợp chất CTPT Loài (bộ phận) % TLTK Thành phần dễ bay hơi 2-Acetyl-1-pyrrolin C6H9NO 17,7 Limonen C10H16 5,5 [2] 3-Methyl-2(5H)-furanone C5H6O2 4,83 Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 4 2,4,4- C7H10O2 1,28 Trimethylbut-2-enolide Dipropyl ether C6H14O 0,17 Ethyl Acetate C4H8O2 0,68 P. amaryllifolius 4-Hydroxy-2-butanone C4H8O2 Roxb (lá) 0,66 Hexanal C6H12O 0,63 2-Pentylfuran C9H14O 0,09 2-Hexenal C6H10O 21,87 [29] 3-Hexenal C6H10O 0,72 3-Methyl pyridine C6H7N 2,64 2-Penten-1-ol C5H10O 2,32 2-Acetyl-1-pyrroline C6H9NO 8,52 1-Hexanol C6H14O 0,43 Nonanal C9H18O 10,50 3-Hexen-1-ol C6H12O P.
amaryllifolius 0,56 Roxb (lá) 2-Octenal C8H14O 0,98 Dodecane-2,6,11-trimethyl C15H32 1,04 [29] 2,4-Heptadienal C7H10O 1,69 Benzaldehyde C7H6O 2,06 Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 5 2-Nonenal C9H16O 1,87 Linalool C10H18O 2,70 1-Octanol C8H18O 2,02 2,6-Nonadienal C9H14O 3,11 β-Cyclocitral C10H16O 0,46 3-Methyl-2(5H)-furanone C5H6O2 3,12 α-Cyclocitrylideneacetone C13H20O 0,67 [29] 3,7,11,15-Tetramethyl-2- C20H40O 0,58 hexadecen-1-ol P. amaryllifolius β-Ionone C13H20O Roxb (lá) 0,50 β-Ionon-5,6-epoxide C13H20O2 0,51 Pentadecanal C15H30O 1,53 [29] Decanoic acid C10H20O2 0,63 Lauric anhydride C24H46O3 0,52 Phytol C20H42O 5,28 Tên hợp chất CTPT Loài (bộ phận) STT TLTK Alkaloid (6Z)-Pandamarilactonine-A C18H23NO4 1 (6E)-Pandamarilactonine-C C18H23NO4 P. amaryllifolius 2 [2] Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 6 (6Z)-Pandamarilactonine-B C18H23NO4 Roxb ( lá) 3 [8] [18] (6E)-Pandamarilactonine-D C18H23NO4 4 Pandamarilactonine-E C18H27NO4 5 Pandamarilactonine-F C18H27NO4 6 P. amaryllifolius Pandamarilactonine-F-N- C18H27NO5 Roxb (rễ) 7 oxide [43] Pandamarilactonine-G C13H19NO3 8 Pandamarilactonine-H C16H23NO3 9 [41] Pandamarilactone-1 C17H21NO4 10 [8] (6E)- Pandanamine C18H23NO4 11 [17] (6Z)- Pandanamine C18H23NO4 12 Nnorpandamarilactonine-A C9H13NO2 13 [19] P.
amaryllifolius Norpandamarilactonine-B C9H13NO2 14 Roxb (lá) New pyrrolidine type C18H23NO5 15 alkaloids [8] New pyrrolidine type C18H23NO4 16 alkaloids Dubiusamine-A C18H31NO4 P. boninensis b-ol Warb. (lá) [7] (24S)-24-methyl-25,32- C32H54O 20 cyclo-cycloartane-3b-ol Thành phần khác C18H30O2 9- Octadecen-12-ynoic acid P.1] [2] Roxb (lá) C9H14O 22 Nonan-2-one Quercetin C15H10O7 P. odorus (lá) 23 [30] (2S,4R)-2-ammonio-4- carboxy-4- C6H11NO5 P.
veitchii 24 [48] hydroxypentanoate α- Tocopherol C29H50O2 P. odorus Ridl 4-hydroxybenzoic acid C7H6O3 26 [38] (rễ) Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 8 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ chi Pandanus Alkaloid (1),(2) (3),(4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11), (12) Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 9 13) (14) (15) (16) (17) (18) Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 10 Triterpenoid (19) (20) Thành phần khác (21) (22) (23) (24) (25) (26) Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 11 1. TỔNG QUAN VỀ DỨA DẠI PANDANUS TECTORIUS PARKINSON EX DU ROI Tên khoa học: Pandanus tectorius Parkinson EX Du Roi. Thuộc họ Pandanaceae.
Tên gọi khác: Dứa gai, dứa, dứa gỗ. Đặc điểm thực vật cây Dứa dại 1. Mô tả chung Cây nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao 3-4 m, với rất nhiều rễ phụ thả xuống đất. Lá mọc ở đầu nhánh thành chùm, hình bản dài 1-2 m, gân giữa và mép có gai sắc.
Bông mo đực thành bông tận cùng và rủ xuống với mo màu trắng, riêng biệt, hoa rất thơm. Bông mo cái mọc đơn độc gồm rất nhiều lá noãn. Cụm hoa mang quả thành một khối hình trứng, dài 16 – 22 cm, có cuống, màu vàng cam, với những quả hạch có góc cạnh, phẳng và thành bướu ở đỉnh, hạch rất cứng, nhiều cạnh, có những hốc.1 - Cây dứa dại Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 12 1. Vùng phân bố, thu hái và chế biến Vùng phân bố - Trên thế giới: cây phân bố khắp các hòn đảo ở Thái Bình Dương (Micronesia, Polynesia…) và một phần của Đông Nam Á (Philippines, Indonesia,…) và miền bắc Australia.
[32] - Ở Việt Nam: Dứa dại thường phân bố trên các bãi ẩm có cát, trong các rú bụi ven biển, dọc bờ ngòi nước mặn; rừng ngập mặn, cũng phân bố trong đất liền, ở vĩ độ thấp, dọc theo các sông, khắp nước ta, từ Hoà Bình, Quảng Ninh, tới Quảng Nam- Đà Nẵng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang. [1] Thu hái và chế biến - Trên thế giới: các bộ phận khác nhau của cây dứa dại được sử dụng để cung cấp vô số các sản phẩm tại các quần đảo Thái Bình Dương, đặc biệt là trên đảo san hô. Thân và cành lớn thường được dùng làm vật liệu xây dựng nhà ở, gối cứng, bình, và bẫy cá; cũng có thể được đốt cháy cho củi hoặc sử dụng để làm phân trộn. Rễ chưa bám đất được sử dụng làm tường nhà, giỏ, cọ vẽ.
Cây cũng được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm và các loại thuốc truyền thống. Lá được chế biến bằng cách ngâm trong nước biển hoặc đun sôi, sau đó sử dụng để làm thảm, giỏ, nón, quạt, gối, thuyền buồm (trước đây), đồ chơi. Lá cũng được sử dụng cho lợp tường và mái nhà, và để làm phân trộn. Hoa đực có mùi thơm được sử dụng để làm nước hoa, tinh dầu và làm vòng hoa.
Trái dứa dại là lương thực chính ở các bộ phận của Micronesia bao gồm cả quần đảo Marshall, Liên bang Micronesia, và Kiribati cung cấp lên đến 50% lượng năng lượng (Miller et al. Năm 1956, Englberger et al. [33] Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 13 Hình 1.2 - Quả dứa dại Hình 1.3 - Quả dứa dại được cắt đôi - Ở Việt Nam: Rễ thu hái quanh năm; thu các rễ chưa bám đất tốt hơn là rễ ở dưới đất, đem về thái mỏng, phơi hay sấy khô dùng dần. Thu hái quả vào mùa đông dùng tươi hay phơi khô.
Dứa dại mọc hoang ở nhiều nơi; thường trồng làm hàng rào. Một số nơi trồng lấy lá dệt chiếu và túi; vì cây có hoa thơm, nên có người còn trồng làm cảnh trong sân nhà. Một số địa phương người ta dùng đọt non để ăn; phần trắng và mềm của cuống lá đôi khi cũng được dùng để ăn. Ngoài quả, các bộ phận khác như nõn hoa, rễ đều có thể sử dụng làm thuốc.
[1] Nhóm tác giả Phan Thị Thúy Hằng (Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng) và Hoàng Thị Lan Phương (Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã thực hiện thành công đề tài “Nghiên cứu tách và sử dụng sợi từ lá dứa dại dùng làm cốt gia cường cho vật liệu composite trên cơ sở nhựa polyester không no”. So với vật liệu polyme composite (PC) phổ biến hiện nay (gia cường bằng sợi thủy tinh) thì vật liệu PC gia cường bằng sợi dứa dại có độ bền thấp hơn. Tuy nhiên sản phẩm đi từ PC gia cường sợi thiên nhiên nói chung, sợi dứa dại nói riêng lại có những ưu điểm như: giá thành hạ, tỷ trọng thấp (trọng lượng thấp với cùng thể tích), có khả năng phân hủy sinh học, chủ động được nguồn nguyên liệu sẵn có, dồi dào trong thế giới thực vật, dễ dàng gia công, không đòi hỏi kỹ thuật gia công phức tạp hay chi phí đầu tư cao. Vật liệu PC từ sợi lá dứa dại có thể gia công chế tạo các sản phẩm dân dụng như: tấm trần, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hộp công tơ điện, bàn ghế, tủ Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Thu Thái 14 tường, thùng rác, thùng chứa nước, thùng chứa hóa chất.
Công dụng của cây dứa dại 1. Theo y học cổ truyền Sách thuốc đông y gọi tên là "lỗ cổ tử", còn có tên "sơn ba la" (dứa núi), "dã ba la" (dứa dại), "lộ đâu tử". Dứa dại được sử dụng làm thuốc ở nhiều nơi: Ở Kiribati, lá được sử dụng trong phương pháp điều trị cho bệnh cúm, viêm gan, chứng khó tiểu , hen suyễn, ung thư, và rễ được sử dụng để điều trị bệnh trĩ. Ở Hawaii các bộ phận được sử dụng làm thuốc truyền thống: trái cây, hoa đực, và rễ không bám đất (Meilleur et al.
Chúng được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thành phần khác để điều trị các bệnh, bao gồm tiêu hóa và rối loạn hô hấp. Rễ được sử dụng ở Palau để làm cho một thức uống làm giảm bớt đau bụng, và lá được sử dụng để giảm nôn mửa (Del Rosario và Esguerra 2003). Rễ được dùng trong y học cổ truyền ở Pohnpei (Adam et al 2003. Công dụng cây dứa dại Quả dứa dại: vị ngọt, tính bình.
Có tác dụng ích huyết, cường tâm, bổ tỳ vị, tiêu đờm, phá tích trệ, giải độc rượu.