Cảm Ơn và Tổng Quan Về Công Tác PCCC Tại Công Ty TNHH Huỳnh Thiệt

Tài liệu nghiên cứu Kl huynh thi tuyet lan 610225b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2007

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Lịch sử của quá trình phát triển công tác PCCC ở nước ta

1.2. Sự sản xuất EPS

1.3. Nhu cầu sử dụng

1.4. Vật liệu xây dựng mới Panel

2. CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH HUỲNH THIỆT

2.1. Quá trình thành lập

2.2. Các lĩnh vực hoạt động

2.3. Vị trí công ty

2.4. Cơ cấu tổ chức lao động- bố trí nhân sự của công ty

2.5. Cơ sở hạ tầng

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PCCN

3.1. Đặc điểm kết cấu nhà xưởng- máy móc trong Công ty

3.2. Đặc điểm hệ thống điện

3.3. Hệ thống thông tin liên lạc

3.4. Hệ thống cấp nước sản xuất, sinh hoạt tại công ty

3.5. Đặc điểm giao thông của cơ sở

3.6. Tổ chức thực hiện PCCC hiện nay của công ty

3.7. Trang bị phương tiện PCCN tại công ty

2. PHẦN 2: NHỮNG NGUY CƠ CHÁY NỔ TIỀM ẨN TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT PANEL CỦA CÔNG TY TNHH HUỲNH THIỆT

1. CHƯƠNG 1: QUI TRÌNH SẢN XUẤT PANEL TẠI CÔNG TY

1.1. Qui trình sản xuất mốp cách nhiệt

1.2. Qui trình sản xuất foam

1.3. Qui trình sản xuất Panel

2. CHƯƠNG 2: CÁC NGUY CƠ GÂY NỔ (VẬT LÝ) TIỀM ẨN TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

2.1. Về thiết bị

2.2. Về vận hành sử dụng

2.3. Về tổ chức quản lý

3. CHƯƠNG 3: CÁC NGUY CƠ CHÁY, NỔ (HOÁ HỌC) TIỀM ẨN TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

3.1. Các nguyên nhân tạo thành môi trường cháy trong quá trình sản xuất

3.2. Kết cấu xây dựng của nhà xưởng, kho bãi

3.3. Mặt bằng bố trí dây chuyền sản xuất

3.4. Tính chất nguy hiểm cháy nổ của các nguyên liệu dùng trong SX

3.5. Các nguồn gây cháy hiện diện trong quá trình sản xuất của Công ty

3.6. Ngọn lửa trần, tia lửa, tàn lửa

3.7. Năng lượng điện

3.8. Năng lượng nhiệt

3.9. Ý thức công nhân về PCCN

3.10. Các yếu tố có khả năng làm cho đám cháy lan truyền khi xảy ra cháy

3.11. Kết cấu xây dựng

3.12. Bố trí mặt bằng các thiết bị sản xuất

3.13. Sự sắp xếp các nguyên vật liệu, thành phẩm, phế phẩm

3.14. Các nguyên nhân và điều kiện gây khó khăn cho việc sơ tán cứu hộ

3. PHẦN 3: CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT

1. CHƯƠNG 1: BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA SỰ CỐ NỔ VẬT LÝ

1.1. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật

1.1.1. Về mặt kết cấu thiết bị

1.1.2. Về mặt bố trí, lắp đặt

1.2. Đề xuất các biện pháp về tổ chức quản lý

1.2.1. Mô hình tổ chức và biện pháp thực hiện quản lý an toàn các TBAL

1.2.2. Xây dựng các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị

1.2.3. Biện pháp nâng cao trình độ về KTAT các TBAL cho cán bộ quản lý và CN vận hành các TBAL

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NGĂN NGỪA SỰ CỐ CHÁY, NỔ HOÁ HỌC TẠI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT PANEL

2.1. Biện pháp kỹ thuật

2.1.1. Hạn chế sự hình thành cháy trong môi trường sản xuất

2.1.2. Đề phòng các nguồn gây cháy trong quá trình sản xuất

2.1.3. Hạn chế khả năng lan truyền của đám cháy

2.1.4. Đảm bảo AT nhanh chóng cho sơ tán cứu hộ khi có cháy xảy ra

2.2. Biện pháp tổ chức

2.2.1. Tổ chức lực lượng PCCC và cứu hộ tại chỗ của Công ty

2.2.2. Xây dựng lực lượng PCCC và cứu hộ tại chỗ

2.2.3. Xây dựng cơ chế hoạt động của lực lượng PCCC tại Công ty

2.2.4. Xây dựng các quy trình kiểm tra bảo dưỡng thiết bị SX

2.2.5. Xây dựng các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị PCCC

2.2.6. Biện pháp nâng cao trình độ nhận thức và kiến thức

2.2.7. Công tác tự kiểm tra an toàn về PCCC

2.2.8. Xây dựng nội qui an toàn lao động

2.2.9. Xây dựng nội qui PCCC

2.3. Giả định tình huống cháy tại phân xưởng sản xuất Panel

2.3.1. Giả định tình huống

2.3.2. Nguyên nhân gây ra cháy

2.3.3. Khả năng phát triển đám cháy

2.3.4. Chất chữa cháy

2.3.5. Kế hoạch triển khai chữa cháy và cứu hộ

2.3.6. Tổng kết và rút kinh nghiệm

2.4. Bố trí các phương tiện bình chữa cháy trong phân xưởng sản xuất panel

2.4.1. Tính Qbk trong xưởng sản xuất panel

2.4.2. Tính số bình bột khô để chữa cháy

MỞ ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác PCCC Tại Công Ty TNHH Huỳnh Thiệt

Công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại Công ty TNHH Huỳnh Thiệt đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an toàn cho người lao động và tài sản. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp, nhu cầu về an toàn PCCC ngày càng trở nên cấp thiết. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, từ việc đào tạo nhân viên đến trang bị thiết bị hiện đại.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Công Tác PCCC Tại Công Ty

Công tác PCCC tại Công ty TNHH Huỳnh Thiệt đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những ngày đầu thành lập, công ty đã chú trọng đến việc xây dựng hệ thống PCCC bài bản, đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động sản xuất.

1.2. Tình Hình Cháy Nổ Trong Ngành Công Nghiệp Hiện Nay

Tình hình cháy nổ trong ngành công nghiệp đang có chiều hướng gia tăng. Các vụ cháy lớn đã gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Công ty TNHH Huỳnh Thiệt cần có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác PCCC Tại Công Ty TNHH Huỳnh Thiệt

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác PCCC, nhưng Công ty TNHH Huỳnh Thiệt vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như thiết bị cũ, quy trình sản xuất phức tạp và ý thức của nhân viên về an toàn vẫn còn hạn chế.

2.1. Thiết Bị PCCC Còn Thiếu Hiện Đại

Nhiều thiết bị PCCC tại công ty vẫn chưa được nâng cấp, dẫn đến hiệu quả chữa cháy không cao. Việc đầu tư vào thiết bị mới là cần thiết để đảm bảo an toàn.

2.2. Ý Thức Về An Toàn PCCC Của Nhân Viên

Một trong những thách thức lớn nhất là nâng cao ý thức của nhân viên về an toàn PCCC. Cần có các chương trình đào tạo thường xuyên để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác PCCC Tại Công Ty TNHH Huỳnh Thiệt

Để nâng cao hiệu quả công tác PCCC, Công ty TNHH Huỳnh Thiệt đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ việc cải tiến quy trình sản xuất đến việc tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Về An Toàn PCCC

Công ty đã tổ chức nhiều khóa đào tạo về an toàn PCCC cho nhân viên. Những khóa học này giúp nhân viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng phó với các tình huống khẩn cấp.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Sản Xuất Để Đảm Bảo An Toàn

Công ty đã thực hiện cải tiến quy trình sản xuất nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy nổ. Việc này bao gồm việc kiểm tra định kỳ các thiết bị và cải thiện cách bố trí nguyên liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Công Tác PCCC Tại Công Ty TNHH Huỳnh Thiệt

Công tác PCCC tại Công ty TNHH Huỳnh Thiệt không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được áp dụng thực tiễn. Các biện pháp đã được triển khai và mang lại hiệu quả tích cực trong việc giảm thiểu rủi ro cháy nổ.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Công Tác PCCC

Công ty đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể các vụ cháy nổ trong năm qua. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp PCCC đã được áp dụng.

4.2. Các Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Qua các sự cố đã xảy ra, công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác PCCC. Những bài học này sẽ giúp công ty cải thiện hơn nữa trong tương lai.

V. Kết Luận Về Công Tác PCCC Tại Công Ty TNHH Huỳnh Thiệt

Công tác PCCC tại Công ty TNHH Huỳnh Thiệt là một phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất. Việc nâng cao hiệu quả công tác này không chỉ bảo vệ an toàn cho người lao động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty.

5.1. Tương Lai Của Công Tác PCCC Tại Công Ty

Trong tương lai, công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công tác PCCC, không ngừng cải tiến và nâng cao hiệu quả để đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động.

5.2. Cam Kết Của Ban Lãnh Đạo Về An Toàn PCCC

Ban lãnh đạo công ty cam kết sẽ luôn đặt công tác PCCC lên hàng đầu, đảm bảo mọi nhân viên đều được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Lịch sử của quá trình phát triển công tác PCCC ở nước ta. Từ lâu ông bà ta có câu “ Giặc phá không bằng nhà cháy” hay là “ Thủy, hỏa, đạo, tặc” để nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác PCCC. Nhiều nơi nhân dân ta đã tổ chức công tác PCCC bằng hình thức hội phường. Cách đây hơn 100 năm hội rồng ở Bắc Ninh được thành lập để giúp nhau chữa cháy khi có sự cố xảy ra, đến nay trong nhân dân còn giữ lại các ống thụt, bơm tay làm bằng đồng có tác dụng chữa cháy tốt.

Ở những vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh là những vùng gió Lào thường có những đám cháy khá lớn nên làng nào cũng có một vài cây câu liêm, vài cái thang, vài cái bùi nhùi để chữa cháy. Đây là hình thức tổ chức tự phát của quần chúng để tự vệ nhưng đến thời kỳ phong kiến - thực dân thì không được khuyến khích và nâng đỡ nên phong tục này dần dần tan rã. Sau cách mạng tháng Tám và nhất là sau khi hòa bình lập lại, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những quan tâm đến công tác PCCC. Lực lượng PCCC được thành lập và ngày càng lớn mạnh nhanh chóng cả về chất lượng lẫn số lượng, từng bước tiến lên chính qui và hiện đại.

Trang thiết bị PCCC từ chỗ chỉ có vài xe chữa cháy cũ kỹ, hư hỏng; nay đã có đủ phương tiện, máy móc, thiết bị hiện đại đủ sức chữa cháy những đám cháy lớn. Ngày 4-10-1961 Chủ tịch ký sắc lệnh công bố pháp lệnh: “ Qui định của việc quản lý của Nhà Nước đối với công tác phòng cháy và chữa cháy”. Trong đó quy định rõ nghĩa vụ của mỗi công dân, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan các cấp đối với công tác PCCC, đồng thời quy định rõ quyền hạn, nhiệm vụ tổ chức hệ thống PCCC. Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước, PCCC cũng như PCCN được xem là một công tác quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho các cơ sở sản xuất, bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm an ninh trật tự xã hội.

Do đó, vào ngày 29 – 6 – 2000, Luật PCCC đã được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 4 – 10 – 2001. Từ đó ngày 4 – 10 hằng năm được lấy là ngày PCCN trên toàn quốc.2 Tình hình cháy nổ trong những năm gần đây: Trong những năm gần đây, công tác PCCN đã được các ngành, đoàn thể, công ty xí nghiệp có sự quan tâm lớn. Tuy nhiên tình hình cháy vẫn có chiều hướng gia tăng cả về số vụ và thiệt hại, xảy ra các vụ cháy lớn gây thiệt hại về tài sản, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, trật tự an toàn xã hội. Nguyên nhân chủ yếu là do việc tổ chức và quản lý thực hiện công tác PCCN ở nhiều nơi chưa tốt, công tác quản lý của Nhà nước còn nhiều điều bất cập.

Sự cố xảy ra tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp tư nhân, do thiếu mặt bằng sản xuất nên họ đã tận dụng triệt để về diện tích đặt máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, khoảng không gian hẹp… nên dễ cháy nổ. Hơn nữa các yếu tố khác nhö : thời gian về khí hậu nắng nóng kéo dài, nhu cầu sử dụng điện cao, các thiết bị truyền tải điện luôn quá tải, đường dây không được cải tạo thay thế, việc bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị máy móc không hợp lý nên dẫn đến các sự cố về điện. Thực trạng nguy cơ cháy xảy ra hiện nay đối với các khu dân cư, xí nghiệp, khu công nghiệp vẫn còn ở mức cao. Theo con số thống kê, từ năm 2002 - 2006, trung bình mỗi ngày, cả nước xảy ra 7 vụ cháy, làm chết hoặc bị thương 1 người, thiệt hại về tài sản tính thành tiền là 1,4 tỷ đồng và trên 18 ha rừng.3 Các vụ cháy nổ điển hình:  Cháy nhà máy giày Khải Hoàn ngày 27.2004 tổn thất ước tính 50 tỉ VNĐ.

 Cháy nhà máy dệt PUYEN ngày 03.2004 thiệt hại ước tính 60 tỉ VNĐ.  Cháy nhà máy nhựa TIUCO ngày 26.2004 thiệt hại ước 60 tỷ VNĐ.  Cháy tại công ty Chi - Ya chuyên sản xuất mốp xốp ở phường Tân Tạo, Bình Tân ngày 03.2006 đã thiêu rụi dãy nhà xưởng 4 tầng có tổng diện tích sử dụng gần 10.000 m2, thiệt hại 24 tỉ VNĐ.  Cháy nổ tại công ty TNGG Đại Ánh Sáng chuyên sản xuất kiện van nước tại khu công nghiệp Tân Tạo, Bình Tân TP.2006 do chiếc bình hơi bất ngờ phát nổ làm bị thương 8 công nhân, thiệt hại hàng tỉ đồng.

 Vụ cháy của kho đông lạnh Seaprodex vào thập niên 80.  Vụ cháy ở trung tâm thương mại ITC vào tháng 10/2002.  Cháy tại công ty TNHH Anh Dũng sản xuất nhựa và đệm mốp vào tháng 3/2006 gây thiệt hại đến hơn 10 tỉ đồng. 4  Gần đây hơn là hỏa hoạn xảy ra ở công ty TNHH Hank Pack chuyên sản xuất các sản phẩm mốp xốp ở Biên Hòa- Đồng Nai gây thiệt hại đến 14 tỉ đồng.2 Sơ lược về EPS và panel 1.1 Lịch sử về polystrene  Năm 1839, nhà bào chế thuốc người Đức Eduard Simon đã phát hiện ra được sự cách ly bề mặt từ nhựa thiên nhiên về một chuỗi phân tử styrene dài được gọi là polymer; và đây được xem là sơ khai về polystrene.

 1937: Otto Bayer và các đồng sự đã phát hiện và sáng chế hoá học về polyurethanes,  1938: Polystyrene được áp dụng vào thực tế sản xuất.2 Sự sản xuất EPS: EPS ( expanble polystryren) được sản xuất khi pentan được hoà tan hoàn toàn trong polystrene dưới sức nóng. Đầu tiên pentan có mặt trong EPS ở dạng thô và được lưu trữ trong bao. Sau đó, dưới hơi nóng, áp suất cao như hơi nóng từ lò hơi để gia nhiệt và làm nở hạt EPS. Sự giãn nở bởi tác dụng của lượng khí pentan được hoà tan trong vật liệu polystyrene sẽ giúp các hạt EPS được kích nhanh.

Sau đó, hạt EPS đã được kích sẽ được cho vào khuôn, sau một thời gian sẽ hình thành nên vật liệu định hình như yêu cầu.3 Nhu cầu sử dụng:  EPS được sử dụng rộng rãi áp dụng trong sản xuất các vật liệu cách nhiệt, dùng trong xây dựng, đóng gói thực phẩm đông lạnh, trong đó chiếm tới 70% là dùng trong xây dựng và cách nhiệt. Chỉ riêng trong năm 2002: 5 triệu tấn polystrene sử dụng ở các nước châu Âu.  Ước tính số lượng gia tăng trung bình hàng năm là 25% đến năm 2010.4 Vật liệu xây dựng mới Panel Xuất hiện vào những năm 1990, công nghệ 3D - Panel đã được giới thiệu và ngày càng ứng dụng vào lĩnh vực xây dựng. Trong đó, Panel loại EPS được xem là vật liệu xây dựng mới sử dụng ngày càng phổ biến.

Với ưu điểm cách nhiệt, cách âm tốt nhờ lớp mốp xốp bên trong, nhẹ, dễ vận chuyển, thi công nhanh nên Panel được dùng ngày càng nhiều. 5 Polyurethane có ưu điểm lớn là tạo bọt không cần gia nhiệt cao nên Polyurethane hay còn gọi là foam còn được ứng dụng dễ dàng tạo bọt ở các thể tích rỗng bất kỳ, dùng cách nhiệt trong các kho lạnh, tủ lạnh, tường ngăn… Còn Polystyrol - mốp xốp cách nhiệt được sản xuất bằng cách nổ hạt với chất sinh khí được gia nhiệt ở nhiệt độ 100oC. Panel EPS là Panel sản xuất từ hạt EPS với lõi là Polystrene và được phủ bên ngoài bằng hai lớp tole Colorbond dày từ 0. Lớp tole được cấu tạo bằng cách cán thành nhiều dạng sóng khác nhau.

Panel EPS được xem là loại vật liệu cách âm, cách nhiệt có hiệu quả nhất trong số các loại vật liệu cách nhiệt hiện nay đang sử dụng: giá cả hợp lý, công nghệ không phức tạp và hiệu quả sử dụng trong thực tế cao. Tuy nhiên với thành phần về tính chất lý - hóa dễ dàng bắt cháy của foam, mốp xốp, Panel có thể đem đến những đám cháy lớn mà đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp ngăn ngừa cao nhất nhằm giảm thiểu sự bắt cháy của các thành phần lý - hoá này.1 Định nghĩa về cháy : Theo quan niệm cổ điển: sự cháy là một quá trình oxi hóa, là sự kết hợp giữa tác nhân oxy hóa ( như không khí, oxy…) với chất cháy ( tức là chất bị oxy hóa như dầu, than, khí…). Theo quan niệm mới: sự cháy một phản ứng hóa học xảy ra nhanh chóng, có phát nhiệt và phát quang. Theo tiêu chuẩn TCVN 5303- 1990 đưa ra khái niệm về cháy: cháy được hiểu là trường hợp xảy ra không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng đến môi trường.2 Định nghĩa về nổ: Sự nổ là sự biến đổi đột ngột của một hệ thống vật chất kèm theo quá trình tỏa khí.

Nổ thường gây thiệt hại có tính cơ học cho môi trường xung quanh. Ngoài ra tác dụng của nổ còn có thể lan tỏa các khí độc hại… 1.3 Điều kiện xảy ra quá trình cháy: 6 Để cho quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần phải có đủ ba yếu tố là: chất cháy, chất oxy hóa và nguồn gây cháy. Ba yếu tố này hợp với nhau đúng tỷ lệ, xảy ra cùng một thời gian tại cùng ñòa điểm thì mới bảo đảm sự cháy.4 Sơ đồ tam giác cháy Chất cháy Sự cháy Chất Nguồn oxy hoá nhiệt - Chất cháy:  Là những chất khi có sự kết hợp với chất oxy hóa thì tạo ra môi trường cháy.  Chất cháy có thể ở dạng rắn, lỏng, khí.

 Trong điều kiện bình thường, chất cháy và vật liệu cháy trong không khí tạo ra môi trường cháy. - Chất oxy hóa:  Là những chất có khả năng oxy hóa mạnh các chất khác hoặc hợp chất dễ dàng bị phân hủy kèm theo sự tảo ra những chất oxy hóa mạnh. - Nguồn gây cháy: Chỉ riêng sự hiện diện của môi trường cháy ( chất cháy và chất oxy hóa) không thì chưa thể có sự cháy; muốn có sự cháy cần phải có nguồn gây cháy để đưa môi trường cháy đến điểm cháy và kích thích bùng cháy. Nguồn gây cháy là nguồn nhiệt có nhiệt độ tương ứng và dự trữ một lượng nhiệt đủ để làm bắt cháy hay phát sinh cháy.

- Các nguồn gây cháy trong các quá trình công nghệ  Cháy do ngọn lửa trần, tia lửa hoặc tàn lửa.  Cháy do các phản ứng hóa học. 7  Cháy do tác dụng của năng lượng điện.  Cháy do tác dụng của năng lượng nhiệt ( bức xạ nhiệt, dẫn nhiệt, đối lưu).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ