Giới thiệu dự án

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.260 km trải dài từ Móng Cái đến Hà Tiên, bao gồm 28 tỉnh/thành phố ven biển và hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ. Vùng biển Việt Nam có giá trị kinh tế biển, đa dạng sinh học phong phú với hơn 700.000 đến 1.000.000 loài sinh vật biển ước tính (theo các khảo sát hải dương học quốc tế). Tuy nhiên, trong hệ thống hơn 138 bảo tàng trên toàn quốc, miền Bắc hiện vẫn thiếu vắng một công trình bảo tàng chuyên ngành quy mô lớn về sinh thái và sinh vật biển nhằm phục vụ nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen quý hiếm và giáo dục cộng đồng.

Đồ án tốt nghiệp Kiến trúc: "Bảo tàng sinh vật biển" do sinh viên Nguyễn Trung Ngọc (Lớp XD1701K, Khoa Kiến trúc - Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths. KTS. Nguyễn Thế Duy và hỗ trợ thực địa từ Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế EVO. Công trình giải quyết bài toán quy hoạch - kiến trúc phức hợp ven biển Đồ Sơn, Hải Phòng, kết hợp giữa chức năng bảo tồn khoa học, trưng bày tiêu bản và phát triển không gian văn hóa du lịch biển bền vững.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢO TÀNG SINH VẬT BIỂN                           |
|                      (Khu du lịch Đồ Sơn, Hải Phòng)                    |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Quy mô khu đất: 38.683 m² (3.8 ha) | Tổng diện tích sàn (GFA): 3.841 m² |
| Mật độ xây dựng: ~7.7%             | Diện tích cây xanh/mặt nước: 16.209 m²|
| Tầng cao: 02 tầng                  | Diện tích giao thông/sân bãi: 6.390 m²|
+------------------------------------+------------------------------------+

Problem Statement và Pain Points

  1. Thiếu hạ tầng lưu trữ và bảo tồn chuyên sâu tại vùng duyên hải Bắc Bộ: Các mẫu sinh vật biển quý hiếm ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam và các mẫu vật khảo cổ biển (Tràng Kênh, Hạ Long) chưa có không gian bảo quản đạt chuẩn vi khí hậu và hóa học tiêu bản.
  2. Suy giảm nhận thức cộng đồng về hệ sinh thái biển: Áp lực từ hoạt động khai thác quá mức và biến đổi khí hậu đòi hỏi một thiết chế văn hóa mang tính tương tác cao để giáo dục trực quan về 5 phân tầng đại dương.
  3. Tính mùa vụ và nghèo nàn sản phẩm du lịch tại Đồ Sơn: Du lịch Đồ Sơn phụ thuộc lớn vào mùa hè; thiếu các công trình kiến trúc biểu tượng tích hợp nghiên cứu - triển lãm hoạt động quanh năm.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1 (Bảo tồn & Nghiên cứu): Thiết lập trung tâm tiếp nhận, phân loại, phục chế và lưu trữ an toàn tiêu bản sinh vật biển (san hô, động vật thân mềm, giáp xác, da gai, thú biển, cá voi) theo tiêu chuẩn bảo tàng quốc tế.
  2. Mục tiêu 2 (Kiến trúc biểu tượng & Không gian công cộng): Xây dựng khối công trình hiện đại kết hợp kính, bê tông cốt thép chống mặn và vật liệu nhẹ, tạo điểm nhấn cảnh quan trên trục đường đê biển và tuyến kết nối đường 361.
  3. Mục tiêu 3 (Hiệu quả năng lượng & Bền vững): Tối ưu hóa điều kiện vi khí hậu vùng biển, tận dụng diện tích cây xanh mặt nước 16.209 m² làm vùng đệm sinh thái giảm bức xạ nhiệt và xâm nhập mặn.

Phương pháp tiếp cận và Giới hạn phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng ngôn ngữ kiến trúc sinh thái (Biophilic & Biomimetic Design) kết hợp tổ hợp hình khối mô phỏng chuyển động của sóng và giải phẫu sinh vật biển; phân luồng không gian trưng bày theo độ sâu đại dương (Epipelagic $\rightarrow$ Hadalpelagic).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khu đất 3,8 ha tại Đồ Sơn, Hải Phòng. Phía Bắc giáp khu dân cư và du lịch sinh thái rừng ngập mặn; Phía Nam giáp rừng ngập mặn và Vịnh Bắc Bộ; Phía Đông giáp sông Họng, công viên và núi Đồ Sơn; Phía Tây giáp khu nông nghiệp kỹ thuật cao.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Viện Hải dương học Nha Trang Thủy cung thương mại (Vinpearl/Times City) Đồ án Bảo tàng Sinh vật biển Đồ Sơn
Mục đích cốt lõi Nghiên cứu lịch sử, lưu trữ mẫu vật cổ Giải trí thương mại, thủy cung sống Tích hợp nghiên cứu, giáo dục 5 tầng biển & du lịch biểu tượng
Bảo tồn tiêu bản lớn Quy mô hạn chế, công trình phân tán Hầu như không có khu tiêu bản xương hóa thạch Khu chuyên biệt 780 m² (Cá voi lưng gù, động vật cổ đại)
Không gian đệm sinh thái Tận dụng khuôn viên cũ, thiếu kết nối cảnh quan Khép kín hoàn toàn trong khối đế TTTM Tỷ lệ cây xanh, mặt nước đạt 41.9% diện tích khu đất
Tiêu chuẩn vi khí hậu Thông gió tự nhiên kết hợp bảo quản truyền thống HVAC nhân tạo tiêu tốn năng lượng cao Tích hợp thụ động vi khí hậu + hệ thống kiểm soát nhiệt ẩm chuyên sâu

Phân loại nhu cầu chức năng theo MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Khu đón tiếp khách (~370 m²), Không gian khánh tiết (~160 m²), Khu trưng bày cố định (~1.046 m²), Khu bảo quản & phục chế tiêu bản (~190 m²), Hệ thống kho chuyên dụng (~155 m²).
  • Should-have (Nên có): Không gian trưng bày định kỳ/chuyên đề (~520 m²), Khu trưng bày tiêu bản kích thước lớn (~780 m²), Phòng hội thảo nội bộ (~50 m²).
  • Could-have (Có thể có): Khu vực dịch vụ giải khát & quà lưu niệm tích hợp view rừng ngập mặn (~95 m²), Khu đệm chuyển tiếp đa năng (45-60 m²).
  • Won't-have (Không đưa vào): Bể nuôi dưỡng cá voi sống hoặc các loài thú biển lớn vượt quá giới hạn tải trọng và đạo đức sinh học.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       SƠ ĐỒ PHÂN KHU CHỨC NĂNG TỔNG THỂ                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                  [ LỐI VÀO CHÍNH ]
                                          |
                                    ( SẢNH ĐÓN TIẾP )
                                    (   ~158 m2     )
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
  [ KHU DU KHÁCH ]                                                  [ KHU HÀNH CHÍNH ]
  - Dịch vụ, Lưu niệm (29 m2)                                       - Tiếp nhận mẫu (18 m2)
  - Giải khát, Nghỉ chân (66 m2)                                    - Phục chế (24 m2)
  - Vệ sinh, Gửi đồ (212 m2)                                        - Kho tổng hợp (120 m2)
        |                                                           - Nghiệp vụ (22 m2/phòng)
        v                                                                   |
  ( KHU KHÁNH TIẾT ~160 m2 )                                                |
        |                                                                   |
        +-----------------------+-----------------------+                   |
        |                       |                       |                   |
        v                       v                       v                   v
[ TRƯNG BÀY CỐ ĐỊNH ]   [ TRƯNG BÀY ĐỊNH KỲ ]   [ TIÊU BẢN LỚN ]    [ KHO BẢO QUẢN ]
  - Rạn san hô            - Cá rạn, cá độc        - Cá voi lưng gù    (Kho lạnh/dung dịch)
  - Thân mềm, giáp xác    - Bò sát & thú biển     - Tôm Devan           ( ~35 m2 )
  - Phù du tầng sâu       ( ~520 m2 )             - Xương bò biển           |
  ( ~1.046 m2 )                                   ( ~780 m2 )               |
        |                       |                       |                   |
        +-----------------------+-----------------------+-------------------+
                                          |
                                    [ LỐI RA BIỂN ]
                               ( RỪNG NGẬP MẶN & CÔNG VIÊN )

Thiết kế hệ thống & Quy chuẩn Kỹ thuật

Dự án áp dụng nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam:

  • TCXDVN 4455:1987: Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng và quy cách hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
  • TCXDVN 276:2003: Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản thiết kế không gian và luồng tuyến.
  • TCXDVN 6160:1996: Yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy cho công trình tập trung đông người.
  • TCXDVN 293:2003: Hướng dẫn thiết kế chống nóng và che chắn bức xạ mặt trời cho vỏ bao che.
  • TCXDVN 333:2005 & TCXDVN 306:2004: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo và thông số vi khí hậu trong nhà.
  • TCXDVN 175:2005: Giới hạn mức ồn tối đa cho phép trong các không gian nghiên cứu và trưng bày ($\le 40\text{ dBA}$).
{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "RoomDataSheet_MarineMuseum",
  "type": "object",
  "properties": {
    "zone_id": { "type": "string", "example": "EXH-FIX-01" },
    "name": { "type": "string", "example": "Không gian trưng bày rạn san hô và thân mềm" },
    "area_m2": { "type": "number", "minimum": 1000, "example": 1046.0 },
    "environmental_controls": {
      "temperature_celsius": { "min": 20.0, "max": 24.0 },
      "relative_humidity_percent": { "min": 50.0, "max": 55.0 },
      "illuminance_lux": { "target": 150, "uv_cutoff_nm": 400 },
      "max_noise_level_dba": 40
    },
    "structural_load_kn_m2": 7.5
  }
}

Phương pháp luận thiết kế (Methodology)

Quy trình thiết kế kiến trúc tích hợp (Integrated Design Process) được triển khai qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:

[ Phase 1: Site Analysis ]
[ Phase 2: Massing & Conceptual Design ]
[ Phase 3: Technical & Detail Architecture ]
[ Phase 4: Environmental Simulation & Verification ]

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và Tính toán kỹ thuật

Trong thiết kế vỏ bao che và phân luồng ánh sáng triển lãm, đồ án ứng dụng thuật toán kiểm soát diện tích đón sáng nhằm bảo vệ mẫu vật hữu cơ khỏi tác động nhiệt và bức xạ tử ngoại (UV).

# Script tối ưu hóa phân bố diện tích không gian và tính toán tải trọng sàn
def verify_spatial_allocation(zones: dict) -> dict:
    """
    Kiểm tra tính hợp lý của diện tích các phân khu chức năng
    theo định mức tiêu chuẩn TCXDVN 276:2003
    """
    TOTAL_SITE_AREA = 38683.0  # m2
    GFA_PLANNED = 3841.0        # m2
    
    total_calculated_area = sum(zones.values())
    ground_coverage_ratio = (zones['ground_floor_footprint'] / TOTAL_SITE_AREA) * 100
    circulation_ratio = (zones['circulation_area'] / TOTAL_SITE_AREA) * 100
    greenery_ratio = (zones['greenery_water_area'] / TOTAL_SITE_AREA) * 100
    
    return {
        "calculated_gfa": total_calculated_area,
        "is_gfa_valid": total_calculated_area <= GFA_PLANNED,
        "building_coverage_percent": round(ground_coverage_ratio, 2),
        "greenery_water_percent": round(greenery_ratio, 2),
        "circulation_percent": round(circulation_ratio, 2)
    }

spatial_data = {
    "ground_floor_footprint": 2986.0,
    "second_floor_area": 855.0,
    "circulation_area": 6390.0,
    "greenery_water_area": 16209.0
}

# Kết quả: Độ phủ xanh 41.9%, Mật độ xây dựng chân đế: 7.72% (Đạt tiêu chuẩn sinh thái)

Công thức tính toán Hệ số chiếu sáng tự nhiên ($DF$ - Daylight Factor) cho các sảnh đệm và hành lang giải lao:

$$DF = \frac{E_{in}}{E_{ext}} \times 100% = \frac{SC + ERC + IRC}{E_{ext}} \times 100%$$

Trong đó:

  • $SC$ (Sky Component): Thành phần ánh sáng trực tiếp từ bầu trời.
  • $ERC$ (Externally Reflected Component): Thành phần phản xạ từ mặt nước và cây xanh xung quanh ($16.209\text{ m}^2$).
  • $IRC$ (Internally Reflected Component): Thành phần phản xạ từ bề mặt tường và sàn nội thất.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢN CÂN ĐỐI DIỆN TÍCH BẢO TÀNG (m²)                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Phân khu chức năng                         | Tầng 1   | Tầng 2 | Tổng cộng   |
+--------------------------------------------+----------+--------+-------------+
| 1. Khối Đón tiếp & Phục vụ công cộng       | 370 m²   | -      | 370 m²      |
| 2. Không gian Khánh tiết                   | 160 m²   | -      | 160 m²      |
| 3. Trưng bày cố định (5 tầng biển)         | 1.046 m² | -      | 1.046 m²    |
| 4. Trưng bày tiêu bản kích thước lớn       | 780 m²   | -      | 780 m²      |
| 5. Trưng bày chuyên đề & định kỳ           | -        | 520 m² | 520 m²      |
| 6. Khối Nghiệp vụ, Kho & Phục chế mẫu vật  | 425 m²   | 217 m² | 642 m²      |
| 7. Diện tích đệm, giao thông nội bộ        | 205 m²   | 118 m² | 323 m²      |
+--------------------------------------------+----------+--------+-------------+
| TỔNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG (GFA)          | 2.986 m² | 855 m² | 3.841 m²    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thử nghiệm và Đánh giá kỹ thuật (Validation)

  1. Hiệu suất chiếu sáng và quang thông:
    • Khu trưng bày tiêu bản nhạy cảm: Chiếu sáng nhân tạo tập trung qua đèn LED chỉ số hoàn màu $CRI \ge 90$, cường độ giới hạn $100 - 150\text{ Lux}$ nhằm ngăn chặn phai màu sắc tố hữu cơ.
    • Khu sảnh chính và không gian đệm: $DF$ đạt $3.5%$, cường độ sáng tự nhiên đạt $300 - 450\text{ Lux}$, giảm $38%$ điện năng chiếu sáng ban ngày.
  2. Kiểm soát độ ồn (Acoustic Benchmark):
    • Sử dụng tường ngăn composite bông khoáng và trần thạch cao đục lỗ tiêu âm, mức ồn nền tại khu trưng bày cố định đo đạc mô phỏng đạt $36\text{ dBA}$ (vượt yêu cầu tiêu chuẩn TCXDVN 175:2005 là $\le 40\text{ dBA}$).
  3. Chống chịu môi trường mặn ven biển:
    • Kết cấu bê tông sử dụng xi măng bền sunfat kết hợp phụ gia silica fume; lớp phủ bảo vệ cốt thép dày tối thiểu $45\text{ mm}$ chống ăn mòn ion $Cl^-$.

Đổi mới và đóng góp

  • Mô phỏng kiến trúc theo mặt cắt đại dương học: Điểm sáng tạo lớn nhất của đồ án là chuyển dịch sơ đồ sinh học 5 tầng nước đại dương vào dây chuyền giao thông kiến trúc:
    1. Khơi mặt (Epipelagic - $0\text{m} \div 200\text{m}$): Sảnh đón sáng tự nhiên, trưng bày san hô và cá cảnh.
    2. Khơi trung (Mesopelagic - $200\text{m} \div 1000\text{m}$): Giảm dần ánh sáng, trưng bày giáp xác và mực sâu.
    3. Khơi sâu & Đáy vực (Bathypelagic $\rightarrow$ Hadalpelagic - $1000\text{m} \div 10000\text{m}$): Không gian tối hoàn toàn, sử dụng hiệu ứng phát quang sinh học (bioluminescence simulation) để tái hiện sinh vật biển sâu.
  • Tích hợp cảnh quan ngập mặn làm hạ tầng xanh: Khai thác $16.209\text{ m}^2$ mặt nước và rừng ngập mặn bao quanh để xử lý nước mưa tự nhiên qua đầm thực vật sậy/bần trước khi xả ra Vịnh Bắc Bộ.
  • Tối ưu hóa diện tích xây dựng trên nền đất yếu: Bằng cách tập trung mật độ xây dựng khối công trình chỉ chiếm $7.72%$ diện tích đất, giảm tải trọng chọc thủng trên nền bùn Đồ Sơn và tiết kiệm $22%$ chi phí gia cố móng cọc so với giải pháp dàn trải mặt bằng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Tuyến tham quan học thuật/học sinh - sinh viên: Cửa đón tiếp $\rightarrow$ Sảnh khánh tiết $\rightarrow$ Trưng bày 5 tầng sinh vật biển $\rightarrow$ Khu tiêu bản lớn $\rightarrow$ Phòng chiếu tư liệu tranh ảnh $\rightarrow$ Trải nghiệm sinh thái rừng ngập mặn phía Nam.
  • Tuyến nghiên cứu chuyên sâu: Lối tiếp cận riêng từ phía Tây $\rightarrow$ Sảnh tiếp nhận mẫu $\rightarrow$ Phòng xử lý hóa chất & phục chế $\rightarrow$ Phòng kỹ thuật $\rightarrow$ Hệ thống kho bảo quản lạnh/dung dịch.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN DỰ KIẾN                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  Tháng 01 - 06: Khảo sát địa chất công trình, thủy văn và phê duyệt 1/500
  Tháng 07 - 12: Đóng cọc dự ứng lực D500, xử lý nền đất yếu vùng đệm ngập mặn
  Tháng 13 - 20: Thi công kết cấu BTCT chịu mặn, lắp dựng hệ mái không gian nhẹ
  Tháng 21 - 26: Lắp đặt cơ điện MEP, HVAC chuyên dụng và hệ thống chiếu sáng bảo tàng
  Tháng 27 - 30: Trưng bày tiêu bản, thử nghiệm vi khí hậu và bàn giao vận hành

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Ước tính đón tiếp: Công suất thiết kế phục vụ tối đa $1.200\text{ lượt khách/ngày}$ vào mùa cao điểm du lịch và duy trì trung bình $400 - 600\text{ lượt/ngày}$ cho các tour ngoại khóa học đường trong mùa đông.
  • Hồi vốn xã hội: Tăng cường chuỗi giá trị dịch vụ du lịch văn hóa Đồ Sơn, nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1.2 ngày lên 1.8 ngày.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Do xây dựng sát biển, chi phí bảo trì vỏ bao che kim loại và kính trước tác động của gió bão cấp 12 và hơi muối định kỳ cần nguồn ngân sách lớn.
  2. Đồ án tập trung chính vào giải pháp kiến trúc và trưng bày tiêu bản khô/ngâm dung dịch; khu vực bể nuôi hải sản sống mới dừng lại ở quy mô vừa, chưa tích hợp hệ thống vòng đời khép kín Life Support System (LSS) công suất lớn.

Hướng phát triển mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) và Hologram 3D để tái hiện chuyển động bơi lội của các loài cá voi cổ đại và sinh vật rãnh Mariana mà không cần lưu giữ mẫu sống.
  • Xây dựng trạm quan trắc hải dương học tự động kết nối dữ liệu môi trường Vịnh Bắc Bộ theo thời gian thực hiển thị trực tiếp lên bảng điện tử tại sảnh khánh tiết.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Kiến trúc: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về đồ án công trình công cộng cấp đô thị, cách xử lý phân khu mặt bằng phức hợp và tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn TCXDVN.
  • Kỹ sư Xây dựng & Đơn vị Thiết kế: Tham khảo giải pháp thiết kế mặt bằng công trình ven biển, tích hợp hệ thống kho lưu trữ kỹ thuật và phòng phục chế tiêu bản chuyên dụng.
  • Cơ quan Quản lý Đô thị & Du lịch Hải Phòng: Đề xuất quy hoạch không gian điểm nhấn tại Đồ Sơn, thúc đẩy chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch và kinh tế biển bền vững.
  • Nhà nghiên cứu Hải dương học: Cơ sở hạ tầng định hướng phục vụ công tác sưu tầm, phân loại và bảo tồn các loài động thực vật biển quý hiếm vùng biển phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình cần đáp ứng yêu cầu kết cấu móng nào trên nền đất đầm lầy Đồ Sơn?
    Công trình sử dụng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép dự ứng lực xuyên qua lớp đất bùn sét yếu đến tầng cát sỏi chịu lực ở độ sâu dự kiến $-25\text{m} \div -32\text{m}$, kết hợp đài móng giằng hộp bê tông chống đẩy nổi và chống ăn mòn ion clo.

  2. Hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC) tại các phòng tiêu bản được thiết kế ra sao?
    Khu vực trưng bày và kho lưu trữ mẫu vật áp dụng hệ thống HVAC độc lập công nghệ biến tần VAV kết hợp thiết bị hút ẩm rotor hút ẩm sâu, duy trì ổn định nhiệt độ $20 - 24^\circ\text{C}$ và độ ẩm tương đối $RH = 50 - 55%$ liên tục $24/7$.

  3. Làm thế nào để bảo tàng kết nối thuận lợi với giao thông thành phố Hải Phòng?
    Khu đất nằm ngay trên trục đường đê biển chạy song song với đường 361, tạo tuyến nối thẳng từ trung tâm nội thành Hải Phòng đến khu du lịch Đồ Sơn; bố trí diện tích sân bãi giao thông nội bộ rộng $6.390\text{ m}^2$ phục vụ xe buýt du lịch và xe cá nhân.

  4. Giải pháp nào bảo vệ các mẫu vật hữu cơ không bị hủy hoại bởi ánh sáng mặt trời?
    Khu trưng bày cố định $1.046\text{ m}^2$ được bố trí sâu trong lõi công trình, cách ly hoàn toàn bức xạ trực tiếp; ánh sáng tự nhiên chỉ được lấy gián tiếp tại sảnh đệm và không gian khánh tiết thông qua hệ kính Low-E cản $99%$ tia UV.

  5. Kinh phí đầu tư công trình có thể huy động từ những nguồn nào?
    Theo định hướng của đồ án, nguồn vốn có thể kết hợp mô hình hợp tác công - tư (PPP) hoặc xã hội hóa bảo tàng tư nhân trong giai đoạn đầu, kết hợp nguồn tài trợ từ các quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế và ngân sách phát triển hạ tầng du lịch thành phố.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Bảo tàng sinh vật biển" của sinh viên Nguyễn Trung Ngọc tại Đại học Dân Lập Hải Phòng là một nghiên cứu kiến trúc công phu, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa công năng bảo tồn khoa học nghiêm ngặt và nghệ thuật tạo hình kiến trúc biểu tượng ven biển. Với quy mô diện tích sàn $3.841\text{ m}^2$ trên khuôn viên $3.8\text{ ha}$ giàu tính sinh thái tại Đồ Sơn, đồ án không chỉ cung cấp giải pháp không gian tối ưu cho trưng bày mẫu vật và giáo dục đại dương mà còn góp phần định vị thương hiệu du lịch biển bền vững cho Hải Phòng. Đây là tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị dành cho sinh viên kiến trúc, kỹ sư xây dựng và các nhà quy hoạch đô thị quan tâm đến thể loại công trình văn hóa - bảo tàng hiện đại.