Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới (Rkx) tại khu vực miền Đông Nam Bộ nói chung và huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nói riêng là hệ sinh thái có giá trị cao về mặt khoa học, kinh tế, môi trường và quốc phòng. Tuy nhiên, do áp lực khai thác và sử dụng tài nguyên không hợp lý trong quá khứ, diện tích rừng tự nhiên trạng thái giàu và trung bình tại Ban quản lý rừng (BQLR) phòng hộ Tân Phú đã bị thu hẹp đáng kể.
Các công trình nghiên cứu trước đây của nhiều tác giả như Thái Văn Trừng (1985), Nguyễn Lương Duyên (1985), Lê Văn Mính (1986), Vũ Xuân Đề (1989) và Nguyễn Văn Thêm (1992) đã cung cấp các dữ liệu nền tảng về hệ thực vật, cấu trúc quần thụ và quá trình tái sinh tự nhiên của kiểu Rkx trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mặc dù vậy, các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận ở quy mô diện rộng hoặc tập trung vào các ưu hợp thực vật đơn lẻ, chưa phân loại chi tiết và làm sáng tỏ các đặc tính lâm học định lượng của từng kiểu quần xã thực vật (QXTV) cụ thể cấu thành kiểu Rkx tại khu vực Tân Phú. Rừng tự nhiên hỗn loài nhiệt đới có thành phần loài đa dạng; việc ghép nhóm các loài cây gỗ thành các kiểu QXTV dựa trên họ ưu thế, loài ưu thế và điều kiện môi trường là cơ sở sinh thái học cần thiết để xác định phương thức lâm sinh và phương án quản lý phù hợp cho từng đối tượng rừng cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xác định đặc tính lâm học của những kiểu quần xã thực vật rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới ở khu vực Tân Phú, tỉnh Đồng Nai để làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý rừng và xây dựng các phương thức lâm sinh.
- Mục tiêu cụ thể:
- a. Xác định điều kiện môi trường hình thành những kiểu QXTV rừng.
- b. Phân tích kết cấu loài cây gỗ và cấu trúc quần thụ đối với những kiểu QXTV rừng.
- c. Xác định đa dạng loài cây gỗ và tình trạng tái sinh tự nhiên đối với những kiểu QXTV rừng.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Kiểu Rkx ở khu vực nghiên cứu thường bắt gặp những kiểu QXTV rừng nào?
- Những kiểu QXTV rừng này được hình thành trong những điều kiện môi trường như thế nào?
- Kết cấu loài cây gỗ và cấu trúc quần thụ của những kiểu QXTV rừng này như thế nào?
- Tình trạng tái sinh tự nhiên có đảm bảo cho những kiểu QXTV rừng này tồn tại ổn định theo thời gian hay không?
- Đa dạng loài cây gỗ của những kiểu QXTV rừng này như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 6 kiểu QXTV rừng thuộc kiểu Rkx ở trạng thái ổn định đến tương đối ổn định (tương ứng trạng thái rừng giàu và trung bình theo Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT), bao gồm:
- Kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Cầy – họ Cỏ roi ngựa (loài ưu thế: Dầu song nàng - Dipterocarpus dyeri).
- Kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Đậu – họ Bồ hòn (loài ưu thế: Dầu con rái - Dipterocarpus alatus).
- Kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Sim – họ Hoa hồng (loài ưu thế: Sao đen - Hopea odorata).
- Kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Hoa hồng – họ Bồ hòn (loài ưu thế: Sến mủ - Shorea roxburghii).
- Kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Côm – họ Cầy (loài ưu thế: Vên vên - Anisoptera costata).
- Kiểu quần xã họ Đậu – họ Hồng – họ Tử vi (loài ưu thế: Căm xe - Xylia xylocarpa).
- Phạm vi không gian: Khu vực Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; tọa độ địa lý từ 107°20’ đến 107°27’30’’ kinh độ Đông và từ 11°02’32’’ đến 11°10’ vĩ độ Bắc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
- Nội dung giới hạn: Điều kiện môi trường hình thành (khí hậu, địa hình, đất xám phát triển từ đá hoa cương), kết cấu họ và loài cây gỗ ($D > 8\text{ cm}$), cấu trúc không gian (phân bố $N/D$, $N/H$, chỉ số phức tạp cấu trúc, chỉ số hỗn giao, chỉ số cạnh tranh tán), đa dạng thực vật thân gỗ và đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
- Phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới: Thái Văn Trừng (1985, 1999) xây dựng hệ thống phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam theo phát sinh quần thể sinh thái, chia rừng nhiệt đới thành quần hệ và xã hợp (ưu hợp, phức hợp); Kimmins (1998) phân tích quần xã thực vật qua các chuỗi diễn thế nguyên sinh, thứ sinh và quần xã cao đỉnh; Baur (1961), Richards (1952) và Whitmore (1984, 1998) chuẩn hóa phạm vi nghiên cứu lâm học nhiệt đới gắn liền với mối quan hệ giữa thực vật và môi trường.
- Phương pháp phân tích kết cấu và định lượng vai trò sinh thái: Curtis và McIntosh (1951) đề xuất chỉ số giá trị quan trọng ($\text{IVI}$) thông qua độ thường gặp tương đối ($F%$), mật độ tương đối ($N%$) và độ ưu thế tương đối ($G%$); Kayama (1961) bổ sung độ che phủ tương đối ($C%$) và thể tích tương đối ($V%$); Thái Văn Trừng (1999) điều chỉnh công thức $\text{IVI}$ dựa trên ba biến số $N%$, $G%$ và $V%$. Các hệ số tương đồng thành phần loài của Jaccard (1901), Sorensen (1948) và Pignatti - Mengarda (1962) được ứng dụng rộng rãi để định lượng sai khác giữa các quần xã.
- Mô hình hóa cấu trúc quần thụ: Davis và Richards (1933, 1934) đặt nền móng phương pháp trắc đồ phẫu diện rừng; Nguyễn Văn Trương (1984) phát triển mô hình toán học mô tả cấu trúc rừng hỗn loài qua hàm phân bố mũ giảm $N/D$, hàm diện tích tán và chỉ số hỗn giao ($\text{HG}$); Nguyễn Hải Tuất (1982, 1990) ứng dụng hàm phân bố khoảng cách cho quy luật $N/H$; Lê Minh Trung (1991), Lê Sáu (1996), Trần Văn Con (2001), Vũ Tiến Hinh (2003, 2012) mở rộng các hàm phân bố lý thuyết; Nguyễn Văn Thêm và Vũ Mạnh (2017) ứng dụng hàm Beta mô tả cấu trúc rừng Sao Dầu; Holdridge và ctv (1967) phát triển chỉ số phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$); Hegyi (1974) và De Luis và ctv (1998) lượng hóa tương tác không gian qua chỉ số cạnh tranh khoảng cách và chỉ số cạnh tranh tán ($\text{CCI}$).
- Nghiên cứu tái sinh và đa dạng sinh học: Whittaker (1972) phân lập các bậc đa dạng $\alpha$, $\beta$, $\gamma$; Margalef, Simpson (1949), Shannon-Weiner (1948, 1949), Pielou (1969) và Magurran (2004) hoàn thiện các chỉ số đo lường sinh thái; Nguyễn Văn Thêm (1992, 2002, 2010), Ashton và Hall (1992) chuẩn hóa phương pháp đánh giá tái sinh tự nhiên theo cấp chiều cao (50 cm và 100 cm) và phân tích tính ổn định qua mức độ tương đồng giữa tầng cây tái sinh và tầng cây mẹ.
- Nghiên cứu thực nghiệm tại miền Đông Nam Bộ: Blanc và ctv (1996), Vũ Mạnh (2017) khảo sát cấu trúc và đa dạng các ưu hợp họ Sao Dầu tại Nam Cát Tiên; Đào Thị Thùy Dương (2017), Đào Thị Thùy Dương và Lê Bá Toàn (2018) nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Dầu con rái tại Tân Phú, Đồng Nai.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại khu vực Tân Phú trước đây chỉ xem xét kiểu Rkx như một thể đồng nhất hoặc nghiên cứu riêng lẻ một vài loài cây lấy gỗ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: phân chia ranh giới sinh thái học của 6 kiểu QXTV cụ thể, đồng thời định lượng hóa toàn diện các chỉ số cấu trúc không gian ($N/D$, $N/H$, $\text{SCI}$, $\text{HG}$, $\text{CCI}$), trắc đồ phẫu diện, các bậc đa dạng sinh học ($\alpha, \beta$) và tiềm năng tái sinh tự nhiên của từng kiểu quần xã trên cùng một nền điều kiện lập địa đất xám đá hoa cương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng quan điểm sinh thái học quần xã thực vật của Thái Văn Trừng (1999) và Kimmins (1998): thảm thực vật rừng là tập hợp các kiểu QXTV; mỗi kiểu QXTV được định danh theo họ và loài cây gỗ ưu thế/đồng ưu thế tại giai đoạn thành thục tương đối ổn định (tương ứng rừng trung bình và rừng giàu theo phân cấp trữ lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Khung nghiên cứu kiểm định 2 giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1: Các kiểu QXTV rừng được hình thành trong những điều kiện vi môi trường (độ cao, độ dốc, đặc tính lý hóa đất) có sự phân hóa nhất định.
- Giả thuyết 2: Kết cấu loài, cấu trúc không gian quần thụ, mức độ đa dạng thực vật và tình trạng tái sinh tự nhiên giữa 6 kiểu QXTV là không thuần nhất.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thiết kế dung lượng mẫu: Điều tra sơ bộ trên 5 tuyến ngang qua trạng thái rừng ổn định với 20 ô tiêu chuẩn tạm thời để nhận diện các quần xã. Sau đó, bố trí 30 ô tiêu chuẩn điển hình chính thức (kích thước $50\text{ m} \times 50\text{ m} = 0,25\text{ ha}$ mỗi ô; mỗi kiểu QXTV bố trí 5 ô tiêu chuẩn lặp lại, tổng diện tích mẫu là 7,5 ha).
- Thu thập số liệu tầng cây gỗ: Trong 30 ô tiêu chuẩn, đo đếm toàn bộ cây thân gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 8\text{ cm}$. Thu thập các chỉ tiêu: đường kính ngang ngực ($D$), chiều cao vút ngọn ($H$), chiều cao dưới cành lớn nhất còn sống ($HDC$), đường kính tán thẳng đứng ($DT$) theo hai hướng vuông góc. Thiết lập dải vẽ trắc đồ phẫu diện đứng và ngang trong ô tiêu chuẩn.
- Thu thập số liệu tái sinh: Trên mỗi ô tiêu chuẩn 0,25 ha, bố trí các ô dạng bản hình vuông kích thước $4\text{ m} \times 4\text{ m} = 16\text{ m}^2$ theo phương pháp hệ thống. Thống kê toàn bộ cây tái sinh thân gỗ: tên loài, chiều cao vút ngọn ($H$), nguồn gốc phát sinh (cây hạt, cây chồi), phẩm chất sinh trưởng (tốt: thân thẳng, ngọn phát triển, không sâu bệnh; xấu: cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh).
- Thu thập số liệu môi trường:
- Khí hậu: Dữ liệu quan trắc chuỗi thời gian 2010–2016 từ Trạm Khí tượng thủy văn La Ngà (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, tốc độ gió, chỉ số khô hạn $K$ của Thái Văn Trừng).
- Địa hình và đất: Xác định độ cao tuyệt đối và tọa độ bằng GPS kết hợp bản đồ địa hình 1/50.000; đo độ dốc bằng địa bàn lâm nghiệp. Đào 3 phẫu diện đất điển hình ($80 \times 120 \times 120\text{ cm}$) trên đất xám phát triển từ đá hoa cương; lấy mẫu đất ở 3 tầng sâu (0–50 cm, 50–100 cm, 100–120 cm) để phân tích lý tính (dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, thành phần cơ giới) và hóa tính ($\text{pH}$, mùn, $\text{N, P, K}$ tổng số và dễ tiêu, $\text{Ca}^{2+}, \text{Mg}^{2+}$ trao đổi).
Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu
- Chỉ số giá trị quan trọng:
$$\text{IVI}% = \frac{N% + G% + V%}{3}$$
Trong đó: $N%$ là mật độ tương đối, $G%$ là tiết diện ngang tương đối, $V%$ là thể tích thân cây tương đối của loài.
- Hệ số tương đồng: Sử dụng hệ số Sorensen ($CS$) và Jaccard ($CJ$):
$$CS = \frac{2c}{a + b}$$
Trong đó $a, b$ là số loài/họ ở hai quần xã so sánh; $c$ là số loài/họ xuất hiện đồng thời ở cả hai quần xã.
- Mô hình cấu trúc không gian:
- Phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$): Mô phỏng bằng hàm mũ giảm $N = m \cdot e^{-bD} + k$.
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao ($N/H$): Mô phỏng bằng hàm phân bố khoảng cách.
- Chỉ số phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$ - Holdridge):
$$\text{SCI} = \frac{N \times S \times G \times H}{10^3}$$
(với $N$: mật độ cây/ô; $S$: số loài/ô; $G$: tiết diện ngang $\text{m}^2/\text{ô}$; $H$: chiều cao trung bình m).
- Chỉ số hỗn giao: $\text{HG} = S / N$.
- Chỉ số cạnh tranh tán ($\text{CCI}$):
$$\text{CCI} = \frac{\sum S_T}{Z}$$
Trong đó $S_T = \frac{\pi \cdot DT^2}{4}$ là diện tích hình chiếu tán cá thể, $Z$ là diện tích ô mẫu ($2.500\text{ m}^2$).
- Chỉ số đa dạng sinh học:
- Chỉ số phong phú Margalef: $d = (S - 1) / \ln(N)$.
- Chỉ số đa dạng Shannon-Weiner: $H' = -\sum p_i \ln(p_i)$ với $p_i = n_i / N$.
- Chỉ số đồng đều Pielou: $J' = H' / \ln(S)$.
- Chỉ số ưu thế Gini-Simpson: $1 - \lambda' = 1 - \sum \frac{n_i(n_i - 1)}{N(N - 1)}$.
- Chỉ số đa dạng Whittaker: $\beta = (S / s) - 1$ (với $S$ là tổng số loài, $s$ là số loài trung bình/ô).
- Đánh giá phân bố đa dạng qua hồ sơ đa dạng Rényi.
- Công cụ phần mềm: Xử lý và tính toán thống kê sinh thái bằng phần mềm chuyên dụng (Excel, SPSS, BioDiversity Pro).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới, làm rõ các khái niệm quần hệ, xã hợp, ưu hợp và quần xã cao đỉnh theo quan điểm của Thái Văn Trừng (1999) và Kimmins (1998). Tác giả tổng hợp toàn diện các phương pháp định lượng lâm học: phương pháp xác định vai trò sinh thái loài (Curtis & McIntosh, Kayama, Thái Văn Trừng), phương pháp biểu đồ phẫu diện đứng - ngang (Davis & Richards), phương pháp mô hình hóa cấu trúc ($N/D$, $N/H$, $\text{SCI}$, $\text{HG}$, $\text{CCI}$), phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên theo các cấp chiều cao và phẩm chất cây non, cùng các chỉ số đa dạng loài sinh học ($\alpha, \beta, \gamma$). Đồng thời, chương 1 điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu về kiểu rừng tự nhiên kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại khu vực miền Đông Nam Bộ và vùng phụ cận Nam Cát Tiên, xác lập cơ sở khoa học để luận án kế thừa và phát triển phương pháp nghiên cứu chuyên sâu cho khu vực Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết 5 nội dung nghiên cứu, khung phương pháp luận tiếp cận từ phân loại kiểu QXTV đến đánh giá định lượng các thuộc tính lâm sinh. Tác giả xác lập 2 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam kiểm định. Chương này mô tả tường minh quy trình thiết lập 5 tuyến điều tra sơ bộ, phương pháp chọn mẫu 30 ô tiêu chuẩn điển hình ($0,25\text{ ha}$/ô) đại diện cho 6 kiểu QXTV và hệ thống ô dạng bản $16\text{ m}^2$ điều tra tái sinh. Toàn bộ các công thức toán học, mô hình phân bố lý thuyết ($N/D$ mũ giảm, $N/H$ khoảng cách), các chỉ số $\text{SCI}$, $\text{HG}$, $\text{CCI}$, các chỉ số đa dạng sinh thái (Margalef, Shannon-Weiner, Gini-Simpson, Pielou, Whittaker, Rényi), cùng quy trình đào và phân tích 3 phẫu diện đất xám đá hoa cương, xử lý chuỗi số liệu khí hậu trạm La Ngà (2010–2016) được chuẩn hóa chi tiết.
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày kết quả thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu qua các nội dung chính:
1. Điều kiện môi trường hình thành 6 kiểu QXTV
- Khí hậu: Khu vực Tân Phú mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc cấp chế độ khô ẩm II theo phân loại của Thái Văn Trừng (1999). Nhiệt độ không khí trung bình năm đạt 26,7°C; độ ẩm không khí trung bình 81%; lượng mưa trung bình năm đạt xấp xỉ 2.500 mm. Chế độ mùa phân hóa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô kéo dài 4 tháng từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
- Địa hình và đất: 6 kiểu QXTV phân bố trên các đồi thấp có độ cao tuyệt đối dao động từ 45 đến 120 m so với mực nước biển (biên độ mở rộng trên toàn khu vực quản lý từ 50 đến 250 m), độ dốc sườn đồi từ 6° đến 16° (bình quân dưới 10°). Đất đai thuộc loại đất xám phát triển trên nền đá mẹ hoa cương (granite), có tầng dày trung bình, độ xốp khá, nghèo mùn và dinh dưỡng khoáng ở các tầng sâu.
2. Kết cấu họ và loài cây gỗ
- Thành phần phân loại: Toàn bộ 30 ô tiêu chuẩn ghi nhận 130 loài cây gỗ thuộc 85 chi và 42 họ thực vật.
- Đặc trưng họ: Số lượng họ xuất hiện tại các kiểu QXTV có tính đồng nhất cao (từ 28 đến 29 họ/kiểu QXTV). Tuy nhiên, tổ hợp các họ ưu thế và đồng ưu thế có sự phân hóa rõ nét. Họ Sao Dầu (Dipterocarpaceae) giữ vai trò ưu thế sinh thái vượt trội ở 5 kiểu quần xã đầu; kiểu quần xã thứ 6 do họ Đậu (Fabaceae) chiếm ưu thế. Hệ số tương đồng về họ ưu thế và đồng ưu thế giữa 6 kiểu QXTV dao động từ 12,5% đến 61,5% (trung bình đạt 38,7%).
- Đặc trưng loài: Số lượng loài cây gỗ dao động từ 42 loài (ở kiểu QXTV họ Sao Dầu – họ Hoa hồng – họ Bồ hòn) đến 63 loài (ở kiểu QXTV họ Sao Dầu – họ Đậu – họ Bồ hòn). Hệ số tương đồng về thành phần loài cây gỗ giữa 6 kiểu QXTV dao động từ 37,5% đến 63,0% (trung bình đạt 49,9%).
Bảng 1: Tổng hợp đặc trưng lâm học và cấu trúc của 6 kiểu QXTV rừng tại Tân Phú
| STT |
Kiểu quần xã thực vật (Tên gọi theo họ ưu thế) |
Loài cây ưu thế |
Số loài ($S$) |
Chỉ số $\text{SCI}$ |
Chỉ số $\text{HG}$ |
Chỉ số $\text{CCI}$ |
Chỉ số Shannon ($H'$) |
Mật độ tái sinh (cây/ha) |
Cây tái sinh triển vọng (cây/ha) |
| 1 |
Sao Dầu – Cầy – Cỏ roi ngựa |
Dầu song nàng |
54 |
0,85 |
0,26 |
1,42 |
3,12 |
4.825 |
280 |
| 2 |
Sao Dầu – Đậu – Bồ hòn |
Dầu con rái |
63 |
1,16 |
0,24 |
1,71 |
3,23 |
5.815 |
295 |
| 3 |
Sao Dầu – Sim – Hoa hồng |
Sao đen |
48 |
0,72 |
0,21 |
1,35 |
2,88 |
5.120 |
300 |
| 4 |
Sao Dầu – Hoa hồng – Bồ hòn |
Sến mủ |
42 |
0,29 |
0,17 |
1,07 |
2,52 |
4.595 |
240 |
| 5 |
Sao Dầu – Côm – Cầy |
Vên vên |
51 |
0,68 |
0,22 |
1,28 |
2,95 |
4.950 |
265 |
| 6 |
Đậu – Hồng – Tử vi |
Căm xe |
46 |
0,55 |
0,19 |
1,18 |
2,82 |
4.680 |
215 |
3. Cấu trúc không gian quần thụ
- Cấu trúc đứng và phân bố $N/H$: Phân bố số cây theo cấp chiều cao ở cả 6 kiểu QXTV đều tuân theo dạng phân bố một đỉnh lệch trái, phù hợp với quy luật hàm phân bố khoảng cách. Mật độ cây gỗ tập trung cao nhất ở cấp chiều cao $H = 14\text{ m}$ (tầng dưới tán và ưu thế sinh thái). Các loài cây ưu thế thuộc họ Sao Dầu phân bố liên tục ở tất cả các tầng chiều cao, chiếm lĩnh tuyệt đối ở tầng vượt tán ($H > 25\text{ m}$).
- Cấu trúc kính và phân bố $N/D$: Phân bố số cây theo cấp đường kính ngang ngực mang dạng đường cong giảm liên tục hình chữ "J" ngược từ cấp đường kính $D < 10\text{ cm}$ đến $D > 64\text{ cm}$, tương thích chặt chẽ với hàm phân bố số mũ âm $N = m \cdot e^{-bD} + k$. Tỷ lệ số cây tập trung lớn nhất ở các cấp đường kính nhỏ ($D < 20\text{ cm}$) và giảm dần đều ở các cấp đường kính lớn.
- Tính phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$) và hỗn giao ($\text{HG}$): Chỉ số phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$) đạt giá trị cao nhất tại kiểu QXTV Sao Dầu – Đậu – Bồ hòn (1,16) và thấp nhất tại kiểu QXTV Sao Dầu – Hoa hồng – Bồ hòn (0,29). Chỉ số hỗn giao ($\text{HG}$) dao động từ 0,17 đến 0,26; đạt cực đại ở kiểu QXTV Sao Dầu – Cầy – Cỏ roi ngựa ($0,26$).
- Tương tác cạnh tranh tán ($\text{CCI}$): Chỉ số cạnh tranh tán dao động từ 1,07 đến 1,71. Kiểu QXTV Sao Dầu – Đậu – Bồ hòn có mức độ giao tán và cạnh tranh gay gắt nhất ($\text{CCI} = 1,71$), trong khi kiểu QXTV Sao Dầu – Hoa hồng – Bồ hòn có mật độ tán thưa hơn ($\text{CCI} = 1,07$).
4. Đa dạng loài cây gỗ
Chỉ số đa dạng Shannon-Weiner ($H'$) đối với tầng cây gỗ của 6 kiểu QXTV đạt mức trung bình đến khá, dao động trong khoảng từ 2,52 đến 3,23 (trung bình toàn khu vực đạt 2,92). Phân tích đồ thị hồ sơ đa dạng Rényi khẳng định trật tự đa dạng cao nhất thuộc về kiểu QXTV họ Sao Dầu – họ Đậu – họ Bồ hòn và thấp nhất là kiểu QXTV họ Sao Dầu – họ Hoa hồng – họ Bồ hòn.
5. Đặc điểm tái sinh tự nhiên
- Mật độ và thành phần: Tái sinh tự nhiên diễn ra rất thuận lợi dưới tán cả 6 kiểu QXTV, mật độ cây tái sinh dao động từ 4.595 đến 5.815 cây/ha. Thành phần cây tái sinh có độ tương đồng cao với tầng cây mẹ, hệ số tương đồng biến thiên từ 58,3% đến 96,4%.
- Quy luật phân bố chiều cao cây con: Phân bố $N/H$ của cây tái sinh có dạng giảm liên tục qua các cấp chiều cao (dưới 50 cm, 50–100 cm, trên 100 cm), phản ánh quá trình tái sinh diễn ra liên tục hàng năm.
- Nguồn gốc và phẩm chất: Phần lớn cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt (chiếm trên 85%), tỷ lệ cây chồi thấp. Số lượng cây tái sinh mục đích có triển vọng ($H > 100\text{ cm}$, sinh trưởng tốt, thân thẳng) dao động từ 215 cây/ha (kiểu QXTV Đậu – Hồng – Tử vi) đến 300 cây/ha (kiểu QXTV Sao Dầu – Sim – Hoa hồng).
6. Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu
Tác giả đề xuất sơ đồ tích hợp kết quả nghiên cứu vào quản lý và nuôi dưỡng rừng: sử dụng bản đồ phân vùng 6 kiểu QXTV để phân chia lập địa vi mô; ứng dụng các mô hình $N/D$ và $N/H$ để xác định mật độ cá thể tối ưu cần giữ lại; áp dụng phương trình quan hệ đường kính tán ($DT$) theo $D$ và $H$ để tính toán diện tích tán che phủ và chỉ số $\text{CCI}$, từ đó xác định bài cây tỉa thưa, điều tiết độ tàn che nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên cho các loài cây họ Sao Dầu có giá trị kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Xác lập phân loại 6 kiểu QXTV: Luận án đã phân lập và xác định chuẩn xác 6 kiểu quần xã thực vật thân gỗ cấu thành kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại khu vực Tân Phú, tỉnh Đồng Nai dựa trên kết cấu họ và loài cây gỗ ưu thế sinh thái (5 kiểu ưu thế họ Sao Dầu với các loài chỉ thị: Dầu song nàng, Dầu con rái, Sao đen, Sến mủ, Vên vên; 1 kiểu ưu thế họ Đậu với loài chỉ thị Căm xe).
- Định lượng toàn diện cấu trúc và đa dạng sinh thái: Luận án thống kê danh lục 130 loài cây gỗ thuộc 85 chi, 42 họ; lượng hóa hệ số tương đồng họ ưu thế (trung bình 38,7%), hệ số tương đồng loài (trung bình 49,9%). Luận án chứng minh quy luật cấu trúc đường kính tuân theo hàm mũ giảm chữ "J" ngược ($N = m \cdot e^{-bD} + k$), cấu trúc chiều cao tuân theo phân bố khoảng cách (đạt đỉnh tại $H = 14\text{ m}$), chỉ số phức tạp cấu trúc $\text{SCI}$ (0,29 – 1,16), chỉ số hỗn giao $\text{HG}$ (0,17 – 0,26), chỉ số cạnh tranh tán $\text{CCI}$ (1,07 – 1,71) và chỉ số đa dạng Shannon $H'$ (2,52 – 3,23, trung bình 2,92).
- Đánh giá định lượng động thái tái sinh tự nhiên: Xác định mật độ tái sinh tự nhiên cao (4.595 – 5.815 cây/ha) với mức độ tương đồng thành phần loài giữa tầng cây non và tầng cây mẹ đạt từ 58,3% đến 96,4%; số lượng cây triển vọng đạt từ 215 đến 300 cây/ha, chứng minh khả năng tự phục hồi và duy trì trạng thái ổn định lâu dài của các kiểu QXTV này.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Phân loại và điều chế rừng theo kiểu QXTV: Đơn vị quản lý rừng (BQLR phòng hộ Tân Phú) cần chuyển từ phương thức quản lý chung theo trạng thái trữ lượng sang quản lý chi tiết theo từng kiểu QXTV. Mỗi kiểu quần xã cần có quy trình kỹ thuật lâm sinh riêng biệt dựa trên đặc tính sinh thái của loài ưu thế.
- Điều tiết cấu trúc quần thụ và nuôi dưỡng rừng: Sử dụng các mô hình thực nghiệm $N/D$, $N/H$ và mô hình ước lượng đường kính tán $DT = f(D, H)$ để xác định không gian dinh dưỡng tối ưu cho cây mục đích họ Sao Dầu. Khi thực hiện các biện pháp tỉa thưa nuôi dưỡng rừng, cần căn cứ vào chỉ số cạnh tranh tán $\text{CCI}$ để điều chỉnh độ tàn che xuống mức thích hợp, tạo khoảng trống ánh sáng thuận lợi cho cây tái sinh triển vọng sinh trưởng vươn lên tầng ưu thế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi lập địa: Nghiên cứu chỉ tập trung trên nền đất xám phát triển từ đá hoa cương tại BQLR phòng hộ Tân Phú với 3 phẫu diện đất đại diện; chưa mở rộng so sánh với các loại đất khác (như đất đỏ bazan hoặc đất phù sa cổ) xuất hiện cục bộ trong vùng Đông Nam Bộ.
- Nguồn dữ liệu khí hậu: Dữ liệu khí tượng thủy văn được thu thập gián tiếp từ Trạm La Ngà (nằm cách khu vực nghiên cứu khoảng 20 km), do đó chưa phản ánh hoàn toàn các yếu tố vi khí hậu đặc thù dưới tán rừng tại từng sườn phơi và thung lũng hẹp.
- Thời gian theo dõi: Đề tài thực hiện điều tra trong giai đoạn 2015–2017 (3 năm), số liệu cấu trúc và tái sinh phản ánh lát cắt thời gian tĩnh, chưa theo dõi biến động động thái sinh trưởng định kỳ qua các ô định vị lâu năm (Permanent Sample Plots - PSP).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn định vị lâu năm trên 6 kiểu QXTV để theo dõi định kỳ động thái tăng trưởng đường kính ($D$), chiều cao ($H$), thể tích ($V$) và tỷ lệ sống sót, đào thải tự nhiên của cây tái sinh.
- Mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố vi khí hậu (cường độ ánh sáng tán xạ, độ ẩm đất tầng mặt) tại các lỗ trống tán rừng đến tốc độ sinh trưởng của từng loài cây họ Sao Dầu cụ thể.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Lâm sinh học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa điều tra lâm học truyền thống và mô hình hóa toán học sinh thái.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Nguồn tài liệu giảng dạy thực chứng về cấu trúc rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới miền Đông Nam Bộ, phương pháp xác định chỉ số giá trị quan trọng ($\text{IVI}$), chỉ số phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$) và chỉ số cạnh tranh tán ($\text{CCI}$).
- Cán bộ kỹ thuật và nhà quản lý lâm nghiệp: Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đồng Nai và các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên tại vùng Đông Nam Bộ có cơ sở định lượng để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và thiết kế giải pháp nuôi dưỡng rừng tự nhiên.
Các phần đáng tham khảo trong luận án
- Quy trình phân chia và định danh kiểu QXTV (Chương 2): Khung tiêu chí phân loại dựa trên họ và loài ưu thế sinh thái.
- Hệ thống mô hình toán học cấu trúc (Chương 2 và Chương 3): Các bảng thông số mô hình phân bố $N/D$ mũ giảm, phân bố $N/H$ khoảng cách và phương trình tương quan đường kính tán $DT = f(D, H)$.
- Phương pháp đánh giá cạnh tranh tán $\text{CCI}$ và đa dạng Rényi (Chương 3): Công cụ định lượng tương tác không gian và đánh giá đa dạng sinh học không phụ thuộc vào một chỉ số đơn lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã xác định được bao nhiêu kiểu quần xã thực vật rừng tại khu vực Tân Phú và loài cây nào giữ vai trò ưu thế chính?
Luận án xác định được 6 kiểu QXTV rừng. Cây họ Sao Dầu (Dipterocarpaceae) giữ vai trò ưu thế sinh thái vượt trội ở 5 kiểu quần xã đầu, với 5 loài cây gỗ phổ biến là Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri), Dầu con rái (Dipterocarpus alatus), Sao đen (Hopea odorata), Sến mủ (Shorea roxburghii) và Vên vên (Anisoptera costata). Kiểu quần xã thứ 6 do họ Đậu chiếm ưu thế với loài chỉ thị là Căm xe (Xylia xylocarpa).
2. Tổng số loài cây gỗ ghi nhận trong khu vực nghiên cứu là bao nhiêu và kiểu quần xã nào có thành phần loài phong phú nhất?
Tổng số loài cây gỗ ghi nhận được qua 30 ô tiêu chuẩn (diện tích 7,5 ha) là 130 loài thuộc 85 chi của 42 họ thực vật. Kiểu QXTV có thành phần loài phong phú nhất là kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Đậu – họ Bồ hòn với 63 loài; kiểu có số lượng loài thấp nhất là kiểu quần xã họ Sao Dầu – họ Hoa hồng – họ Bồ hòn với 42 loài.
3. Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$) và chiều cao ($N/H$) của các kiểu QXTV tại khu vực nghiên cứu mang đặc trưng gì?
Phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$) ở cả 6 kiểu QXTV đều có dạng đường cong giảm liên tục hình chữ "J" ngược, phù hợp với hàm số mũ âm $N = m \cdot e^{-bD} + k$, số cây tập trung nhiều nhất ở các cấp đường kính nhỏ ($D < 20\text{ cm}$). Phân bố số cây theo cấp chiều cao ($N/H$) có dạng phân bố một đỉnh lệch trái theo hàm khoảng cách, số cây tập trung mật độ cao nhất ở cấp chiều cao $H = 14\text{ m}$.
4. Mức độ cạnh tranh tán ($\text{CCI}$) và chỉ số phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$) biến động như thế nào giữa các kiểu quần xã?
Chỉ số phức tạp cấu trúc ($\text{SCI}$) dao động từ 0,29 (thấp nhất ở kiểu Sao Dầu – Hoa hồng – Bồ hòn) đến 1,16 (cao nhất ở kiểu Sao Dầu – Đậu – Bồ hòn). Chỉ số cạnh tranh tán ($\text{CCI}$) dao động từ 1,07 (thấp nhất ở kiểu Sao Dầu – Hoa hồng – Bồ hòn) đến 1,71 (cao nhất ở kiểu Sao Dầu – Đậu – Bồ hòn).
5. Tiềm năng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng có đảm bảo cho sự ổn định lâu dài của các quần xã thực vật không?
Có. Tái sinh tự nhiên dưới tán cả 6 kiểu QXTV diễn ra rất tốt với mật độ dao động từ 4.595 đến 5.815 cây/ha. Tỷ lệ tương đồng giữa thành phần cây non tái sinh và tầng cây mẹ đạt mức cao (58,3% đến 96,4%), phần lớn cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt (trên 85%) và số lượng cây tái sinh có triển vọng đạt từ 215 đến 300 cây/ha, đảm bảo tính ổn định và khả năng tự thay thế của các quần xã qua thời gian.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Long đã giải quyết đồng bộ và toàn diện các câu hỏi nghiên cứu về đặc tính lâm học của 6 kiểu quần xã thực vật thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Bằng hệ thống phương pháp điều tra thực nghiệm chuẩn mực trên 30 ô tiêu chuẩn (7,5 ha) kết hợp mô hình hóa sinh thái học, luận án đã định lượng hóa các quy luật kết cấu loài, cấu trúc không gian ($N/D, N/H$), chỉ số phức tạp ($\text{SCI}$), chỉ số cạnh tranh tán ($\text{CCI}$), mức độ đa dạng loài và tiềm năng tái sinh tự nhiên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc phân vùng sinh thái vi mô, quy hoạch bảo tồn đa dạng thực vật và xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh điều tiết tán rừng bền vững tại khu vực miền Đông Nam Bộ.