CHƯƠNG 1. Lýdo thực hiện đề tài Theo ước tí nh hiện nay cógần 1.556 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc cóthể gần tuyệt chủng cần được bảo vệ. Có đến gần 1/2 sinh vật trên trái đất cư trú và sinh trưởng ở những khu rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, hàng năm diện tí ch rừng nhiệt đới đang bị thu hẹp hàng trăm nghìn ha và nhiều loài đã bị tuyệt chủng.
Do đó, việc bảo vệ động vật hoang dãlàvấn đề cấp bách hiện nay. Sự biến mất của một số loài động vật hoang dãkhông chỉ do môi trường sống bị phá hủy mà còn do con người trực tiếp gây ra. Hoạt động săn bẫy thúrừng làm cho số lượng động vật hoang dãbị giảm nhanh chóng. Chính vìthế bảo vệ động vật hoang dã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái, môi trường sống trong lành, mang giátrị kinh tế, phục vụ sản xuất nông nghiệp vàtạo điều kiện phát triển ngành y học.
Việt Nam bị coi lànước tiêu thụ động vật hoang dã đồng thời Việt Nam cũng được coi làmột nước trung chuyển trong hoạt động buôn bán động vật hoang dãxuyên biên giới vàxuyên quốc gia (Bộ NN&PTNT, 2018). Theo số liệu năm 2017, có 1.352 trường hợp vi phạm về động vật hoang dã. Bao gồm 65,2% buôn bán vàquảng cáo, 21,1% nuôi nhốt trái phép và 1,61% săn bắt động vật hoang dã829 trường hợp được ghi nhận qua đường dây nóng do người dân báo, so với năm 2016 tăng 29%. Trong số này, có đến 399 trường hợp được giải quyết, tỷ lệ thành công 48%, so với năm 2016 đã tăng 6%.
Việc vi phạm bảo vệ động vật hoang dã diễn ra nhiều nhất ở các tỉnh TP HCM, Vũng Tàu, Hà Nội… (Trung tâm Giáo dục thiên nhiên, 2017). Khu bảo tồn Sao la TT Huế trải dài trên hai huyện Nam Đông và A Lưới. Vùng đệm của Khu bảo tồn Sao la TT Huế trải dài đến 5 xãvàcó khoảng 12.000 người dân sinh sống trong số 2.766 hộ gia đình (KBT Saola TT Huế 2018). Hầu hết cư dân sống ở phía Tây Bắc và Đông Nam của vùng đệm.
Săn bắt bằng bẫy các loại, chủ yếu làbẫy dây phanh, tiếp tục làmối đe dọa hàng đầu đối với ĐDSH ở Khu bảo tồn Sao la TT Huế. Một số loài được biết đã từng hiện diện mà không được ghi nhận trong các cuộc điều tra gần đây do chúng có thể đã biến mất hoặc gần như đã biết mất. Các loài này bao gồm: (1) các loài thú ăn thịt cỡ lớn vàtrung bì nh (Hổ, Báo gấm, Sói đỏ, Mèo vàGấu chó) (2) thúmóng guốc lớn (Mang lớn). Mặc dùcókhả năng một số cáthể của các loài này vẫn còn hiện diện trong vùng cảnh quan nhưng chúng vẫn không đủ để duy trìcác quần thể khả thi.
Dữ liệu hiện nay chỉ ra rằng các loài này hoặc đã tuyệt chủng hoặc tuyệt chủng về mặt chức năng (không có vai trò đáng kể trong sinh thái). Hệ quả sinh thái từ sự biến mất của các loài này thông qua các hiệu ứng dây chuyền vẫn chưa được nghiên cứu ở khu vực này nhưng từ các hệ sinh thái nhiệt đới khác, người ta thấy rằng sự vắng mặt của các loài động vật săn mồi bậc cao hoặc thú mống guốc có thể gây ra hậu quả sinh thái nghiêm trọng (Terborgh et al., 2001; Peres et al. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 Tình trạng bẫy bắt bằng dây phanh với quy môlớn trong cả vùng cảnh quan nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung hiện đã được đề cập trong nhiều báo cáo (Gray et al. Trong giai đoạn sáu năm của dự án WWF CarBi từ 2011- 2017, hơn 100.000 bẫy đã được gỡ ở hai KBT Sao la TT Huế vàSao la Quảng Nam (WWF, 2017).
Xác suất hiện diện của các loại bẫy đã giảm đáng kể từ khi cócác hoạt động tăng cường tuần tra vàthực thi pháp luật, do đó có khả năng đã giúp giảm tác động tiêu cực đối với các loài dễ mắc bẫy. Tuy nhiên, mức độ bẫy bắt bằng dây phanh vẫn còn cao trong rừng và dù đã nỗ lực tuần tra liên tục, một số lượng bẫy đáng kể vẫn được tháo gỡ bởi các nhóm tuần tra hằng năm. Trong những năm gần đây, mặc dùKhu bảo tồn vàcộng đồng quốc tế đã có nhiều nỗ lực để kiểm soát tì nh trạng săn bắt trái phép các loài động vật hoang dã, nhưng các loại bẫy từ đơn giản cho đến phức tạp vẫn tồn tại ở nhiều nơi và được coi là một trong những nguy cơ chính dẫn đến việc suy giảm quần thể thúrừng. Nhiều loài thúquýhiếm đối diện với nguy cơ tuyệt chủng cao, trong đó có Sao la - loài thú chỉ được tì m thấy ở miền TrungViệt Nam vàvùng Nam Lào.
Trong khuôn khổ Dự án "Sáng kiến về khíhậu toàn cầu", Bộ Môi trường, Bảo tồn vàAn toàn của CHLB Đức đã quyết định tài trợ cho dự án "Dự trữ carbon vàbảo tồn đa dạng sinh học rừng" tại khu vực vùng Trung Trường Sơn, gồm 4 tỉnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam (Việt Nam) Salavan và Sêkông (Lào) thông qua Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF). Trong đó có Khu bảo tồn Sao la. Dự án phối hợp với Khu bảo tồn tuyển dụng đội tuần tra bảo vệ rừng bao gồm 20 người dân địa phương cùng với 4 cán bộ Khu bảo tồn chia thành 04 nhóm tuần tra, quátrình thực hiện đã tháo dỡ vàpháhủy hơn 70.000 dây bẫy các loại vàpháhủy hơn 600 lán trại bất hợp pháp, trên 50 m3 gỗ các loại được tịch thu hoặc hủy tại rừng, rất nhiều loài động vật hoang dã được cứu hộ vàthả lại vào rừng và đẩy đuổi hàng ngàn lượt người hoạt động bất hợp pháp hoặc xâm nhập trái phép ra khỏi khu vực KBT (Báo cáo Ban quản lýdự án Carbi – 2017). Theo thống kêcủa Khu bảo tồn Sao la từ năm 2010 đến 2018, tổng số lượng bẫy động vật các loại mà lực lượng QLBVR và Kiểm lâm của Khu bảo tồn thu giữ vàtháo dỡ là hơn 111.668, nếu 1 hay 10% tỷ lệ số bẫy này hoạt động cóhiệu quả thìcóthể Khu bảo tồn Sao la không còn động vật nữa.
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng săn bắt động vật hoang dã nhằm đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn động vật hoang dã tại Khu bảo tồn Sao la Thừa Thiên Huế” nhằm nghiên cứu sâu hơn cách thức săn bắt, đặt bẫy của người dân bản địa, quy luật dịch chuyển hệ thống bẫy mỗi khi cơ chế chính sách, cách tuần tra, thực thi pháp luật thay đổi thông qua nghiên cứu, phân tích cơ sở dữ liệu GIS vàthu thập các nguồn thông tin khác nhau. Đồng thời giúp cho các bên liên quan hiểu rõ kiến thức bản địa của người dân khi sử dụng tài nguyên. Từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn động Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 vật hoang dã có hiệu quả mang tính thực tiễn không những ở Khu bảo tồn Sao la màcho các khu vực có nguy cơ cao trong việc săn bắt trái phép động vật hoang dã. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về quy tắc dịch chuyển, thay đổi trong cách thức và phương pháp đặt bẫy, loại bẫy của người dân và xác định được mối liên hệ (tương quan) giữa số lượng vàchủng loại bẫy với sự phân bố các loài động vật mục tiêu săn bắt. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho Khu bảo tồn nắm rõ được các hình thức săn bắt, đặt bẫy vàcách thức đặt bẫy của người dân, các loại bẫy mà người dân thường dùng vàsự thay đổi của loại bẫy, cách thức đặt bẫy vàkhu vực đặt bẫy khi có sự thay đổi về chính sách vàcách thức tuần tra, thực thi pháp luật. - Kết quả nghiên cứu giúp cho Khu bảo tồn và các bên liên quan đánh giá được kiến thức bản địa trong việc sử dụng tài nguyên. - Xây dựng và đề xuất được các giải pháp quản lý, bảo tồn động vật hoang dã đồng thời hoàn thiện phần mềm ghi nhận tuần tra và giám sát đa dạng sinh học.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu tổng quát: nh thức săn bắt động vật hoang dã và những thay đổi trong - Tìm hiểu các hì phương thức hoạt động săn bắt động vật hoang dãđể từ đó đưa ra các giải pháp thực tiễn trong quản lývàbảo tồn động vật hoang dã. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá được mức độ người dân sống phùthuộc vào tài nguyên rừng. - Xác định các hình thức săn bắt, đặt bẫy, loại bẫy truyền thống vàhiện nay mà người dân thường dùng.
Đồng thời xác định được khu vực phân bố vàthời gian đặt bẫy để săn bắt động vật hoang dã. - Xác định được quy tắc dịch chuyển, thay đổi trong cách thức và phương pháp đặt bẫy, loại bẫy của người dân khi có thay đổi trong cơ chế, chính sách vàcác biện pháp tuần tra của đơn vị thực hiện lâm luật. - Xác định được mối liên hệ (tương quan) giữa số lượng, chủng loại bẫy, khu vực đặt bẫy với sự phân bố các loài động vật mục tiêu săn bắt. - Xây dựng và đề xuất được các giải pháp quản lý, bảo tồn động vật hoang dã đồng thời hoàn thiện phần mềm ghi nhận tuần tra và giám sát đa dạng sinh học Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. THẾ GIỚI Năm 1966, IUCN đã công bố Sách Đỏ thế giới (Red Data Book) trong đó có phần động vật. Tài liệu này đã gây được sự chúýcủa các chuyên gia, các chính phủ vàcác tổ chức phi chính phủ. Sau đó nhiều nước, nhiều vùng cũng đã xây dựng Sách Đỏ của mì nh hay những tập hướng dẫn ghi chép các loài quýhiếm và nguy cơ tuyệt chủng cao.
Một tác phẩm được chú ý tới nhiều và được dịch ra nhiều thứ tiếng là “Sách Đỏ - Thiên nhiên hoang dã đang bị nguy hiểm” của D. Đây là cơ sở khoa học, tạo cơ sở pháp lýcho việc đề xuất, quyết định các biện pháp bảo vệ, phục hồi đối với từng đối tượng thuộc loại này, đồng thời cũng là căn cứ để xử lý các hành vi pháhoại thiên nhiên, gây tác hại cho sự tồn tại, phát triển của các loài sinh vật cần được bảo vệ trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên sinh vật ở mỗi nước. Tổng thư ký của Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dãnguy cấp (CITES), John E.