Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng 1 triệu km² cùng hơn 1,7 triệu ha diện tích mặt nước, trong đó trên 1 triệu ha được sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Ngành thủy sản đóng vai trò là một trong những trụ cột kinh tế quan trọng, đóng góp lớn vào an ninh lương thực và kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Tại tỉnh Thái Bình, huyện Thái Thụy là địa phương ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, gồm 1 thị trấn và 47 xã, có tổng diện tích tự nhiên 256,83 km², bờ biển dài 27 km cùng 3 cửa sông lớn đổ ra biển gồm cửa Thái Bình, cửa Diêm Hộ và cửa Trà Lý. Địa hình bãi bồi ven biển cùng hệ thống thủy vực nước ngọt, nước lợ và nước mặn tạo điều kiện tự nhiên thuận lợi để huyện phát triển đa dạng các mô hình nuôi trồng và giao thương thủy sản.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030", huyện Thái Thụy xác định nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung đầu tư hạ tầng nhằm chuyển đổi các vùng đất tiềm năng sang nuôi trồng tập trung. Tuy nhiên, bên cạnh các điều kiện thuận lợi, hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện cũng bộc lộ nhiều khó khăn trong công tác quản lý quy hoạch, kiểm soát dịch bệnh, tổ chức chuỗi tiêu thụ và quản lý thị trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Xuân Lộc thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thương mại với đề tài: "Quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình".

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu, đánh giá trung thực và khách quan thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản tại huyện Thái Thụy trong giai đoạn 2018 - T6/2021; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hình thành khung lý thuyết và cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng hoạt động nuôi trồng, tiêu thụ thủy sản và thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này trên địa bàn huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 - T6/2021; chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm định hướng, các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản của huyện Thái Thụy trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các xã và thị trấn thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng quản lý được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung quản lý nhà nước bao gồm ban hành văn bản chính sách, lập và quản lý quy hoạch, tổ chức bộ máy thực thi, hỗ trợ phát triển ngành và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận quản lý kinh tế dựa trên việc tổng hợp các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý nhà nước và chuỗi hoạt động thủy sản:

  • Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Quản lý được tiếp cận như sự tác động có tổ chức, có định hướng và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu xác định trong điều kiện môi trường biến động (dẫn chiếu Thân Danh Phúc, 2015; Nguyễn Đức Lợi, 2008). Quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản là quá trình các cơ quan trong bộ máy quyền lực nhà nước sử dụng các công cụ hành chính, kinh tế, pháp luật và tuyên truyền để điều chỉnh hành vi của các chủ thể nuôi trồng, chế biến, lưu thông nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Căn cứ pháp lý và phân cấp quản lý: Khóa luận vận dụng các quy định tại Điều 102 Luật Thủy sản năm 2017 về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước hoạt động thủy sản trên địa bàn theo phân cấp và ủy quyền của cấp trên.
  • Hệ thống công cụ quản lý nhà nước: Bao gồm công cụ chính sách kinh tế (chính sách miễn thuế môn bài, miễn tiền thuê đất/mặt nước, chính sách giá giống, hỗ trợ lãi suất vay vốn); công cụ kế hoạch hóa (các quy hoạch vùng nuôi tập trung, kế hoạch quan trắc môi trường); công cụ pháp luật (các quy chuẩn, chế tài xử lý vi phạm hành chính); và công cụ tuyên truyền, giáo dục.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá: Khóa luận xây dựng 5 nội dung quản lý gắn với các tiêu chí định lượng và định tính: (1) Ban hành và triển khai văn bản quy phạm, chính sách; (2) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch; (3) Tổ chức bộ máy quản lý và phân công phối hợp; (4) Tổ chức các hoạt động phát triển (hạ tầng, đào tạo nhân lực, liên kết sản xuất - tiêu thụ); (5) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ Na Uy (quản lý hạn ngạch nuôi cá hồi, giá sàn cá tuyết, kiểm soát dịch bệnh qua vaccine và xúc tiến thương mại qua Hội đồng Thủy sản Na Uy - NSC) và Nhật Bản (mô hình đồng quản lý kết hợp cộng đồng ngư dân, kiểm soát đầu vào tàu thuyền, kiểm soát đầu ra trên 7 loài mục tiêu và kiểm soát kỹ thuật ngư cụ); cùng kinh nghiệm trong nước tại huyện Phong Điền (Thừa Thiên Huế) về công khai cắm mốc quy hoạch, tổ tự quản vùng nuôi và tỉnh Hà Tĩnh về quan trắc môi trường, giám sát xả thải ao nuôi tôm.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo chuyên đề, quy hoạch và số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thái Thụy; số liệu từ Niên giám thống kê huyện Thái Thụy và tỉnh Thái Bình; cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Thái Bình và UBND huyện Thái Thụy.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu về diện tích, sản lượng, giá trị tiêu thụ, cơ cấu kênh phân phối và các đợt thanh tra qua các năm để biểu đạt hiện trạng ngành.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá chuỗi số liệu để nhận diện quy luật tăng trưởng, phân tích các điểm mạnh, hạn chế, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý của chính quyền địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về quản lý kinh tế ngành thủy sản. Tác giả làm rõ đặc thù của hoạt động nuôi trồng thủy sản: phụ thuộc lớn vào diện tích mặt nước (tư liệu sản xuất không thể thay thế), tính thời vụ cao, chu kỳ sản xuất dài và chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, dịch bệnh. Đối với hoạt động tiêu thụ, đặc điểm nổi bật là tính thời vụ gắn liền bảo quản tươi sống, cung ngắn hạn ít co giãn theo giá, giá cả biến động nhanh và tính rủi ro tài chính cao đối với người nuôi.

Chương này phân tích 5 vai trò chủ chốt của Nhà nước: định hướng, phối hợp, điều tiết, hỗ trợ và kiểm tra - giám sát; phân tích 4 nhóm công cụ quản lý; xác lập 5 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước cấp huyện. Tác giả cũng đúc kết 3 bài học kinh nghiệm cho huyện Thái Thụy: phát huy sự tham gia của người dân và mô hình tự quản; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật và xây dựng thương hiệu; kiện toàn bộ máy chuyên môn và đào tạo nhân lực quản lý cơ sở.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, lưu thông và công tác quản lý của chính quyền huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 - T6/2021:

  • Bộ máy quản lý và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống quản lý được vận hành từ UBND tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp và PTNT xuống UBND huyện Thái Thụy, trong đó Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện là cơ quan tham mưu chuyên môn chính, phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng và Chi cục Thủy sản. Hiệu quả quản lý chịu ảnh hưởng bởi 5 nhóm nhân tố: thể chế chính sách Trung ương; năng lực chỉ đạo của chính quyền huyện; trình độ phẩm chất cán bộ; hiệu quả phối hợp liên ngành trong thanh tra kiểm tra; và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân trí địa phương.

  • Thực trạng hoạt động nuôi trồng thủy sản: Toàn huyện có 13.678 cơ sở nuôi trồng (chiếm 15,83% toàn tỉnh), gồm 5 trang trại, 5 doanh nghiệp và 1 hợp tác xã.

    • Diện tích: Tăng đều qua các năm: 3.969 ha (2018), 4.232 ha (2019), 4.331 ha (2020) và duy trì 4.300 ha vào tháng 6/2021. Tốc độ tăng diện tích bình quân giai đoạn 2018-2020 đạt 4,46%/năm (đứng đầu tỉnh).
    • Cơ cấu diện tích năm 2020: Nước ngọt đạt 1.430 ha; nước lợ đạt 1.567 ha; nước mặn đạt 1.303 ha (nhóm mặn - lợ chiếm tỷ trọng 63,05% diện tích).
    • Sản lượng: Năm 2018 đạt 89.500 tấn; năm 2019 đạt 96.000 tấn; năm 2020 đạt 102.500 tấn (tăng trưởng bình quân 7,44%/năm); 6 tháng đầu năm 2021 ước đạt 26.500 tấn. Huyện đã hình thành mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao liên kết doanh nghiệp với quy mô trên 100 ha/năm, nuôi 3-4 vụ/năm, năng suất 10-15 tấn/ha/vụ, lợi nhuận đạt từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng/ha/vụ.
  • Thực trạng hoạt động tiêu thụ thủy sản:

    • Giá trị tiêu thụ: Năm 2018 đạt 3.264,9 tỷ đồng; năm 2019 đạt 3.870,7 tỷ đồng; năm 2020 đạt 4.323,2 tỷ đồng; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 2.568 tỷ đồng.
    • Kênh phân phối: Sản phẩm lưu thông qua 4 kênh chính: Kênh 1 (Hộ bán trực tiếp người tiêu dùng - chiếm 15% khối lượng); Kênh 2 (Hộ bán qua thương lái thu gom nhỏ tại địa phương - chiếm 25-30%); Kênh 3 (Hộ bán cho thương lái thu gom lớn cung cấp cho nhà máy chế biến, xuất khẩu - chiếm 55%, giữ vai trò chủ đạo chi phối giá); Kênh 4 (Hộ tự chế biến các sản phẩm truyền thống như nước mắm Diêm Điền, mắm tôm, mắm mực - chiếm 5%).
  • Thực trạng công tác quản lý nhà nước:

    • Ban hành và tuyên truyền văn bản: Phổ biến 11 văn bản, nghị quyết, đề án trọng điểm của Trung ương và tỉnh (như Luật Thủy sản, Nghị quyết 09-NQ/TW, Quyết định 1445/QĐ-TTg, Quyết định 640/QĐ-UBND, Quyết định 2547/QĐ-UBND).
    • Công tác quy hoạch: Ban hành Quy chế vùng nuôi tôm công nghệ cao tại xã Thái Thượng, triển khai quy hoạch vùng nuôi ngao theo Quyết định 1519/QĐ-UBND tỉnh.
    • Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra an toàn thực phẩm, đăng ký kinh doanh và cấp phép khai thác với tổng số lượt tăng từ 15 lượt (2018) lên 20 lượt (2019) và 22 lượt (2020).
    • Đánh giá chung: Quản lý nhà nước đã tạo khung pháp lý ổn định, kiểm soát tốt con giống và an toàn dịch bệnh; tuy nhiên công tác tuyên truyền chưa sâu rộng, quy hoạch tổng thể ngành còn chậm ban hành và cơ chế quản lý thị trường tiêu thụ còn bị động.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp quản lý kinh tế cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác ban hành và triển khai văn bản, chính sách: Kịp thời thể chế hóa các chính sách khuyến khích đầu tư, hỗ trợ vốn và thủ tục hành chính cho người nuôi và thương nhân.
  2. Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển: Khẩn trương xây dựng quy hoạch tổng thể ngành thủy sản huyện Thái Thụy tầm nhìn dài hạn, phân định rõ vùng nuôi công nghệ cao, vùng nuôi ngao bãi triều gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
  3. Nâng cao hiệu quả các hoạt động phát triển: Nâng cấp hạ tầng thủy lợi, điện vùng nuôi tập trung; mở rộng các lớp đào tạo kỹ thuật nuôi trồng; tổ chức chuỗi liên kết giữa hộ nuôi, hợp tác xã và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu để bình ổn giá tiêu thụ.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Nâng cao tần suất và hiệu quả kiểm tra liên ngành đối với chất lượng con giống, thức ăn thủy sản, chất thải môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  5. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kinh tế thủy sản và kỹ năng quản lý hành chính cho đội ngũ cán bộ công chức từ cấp huyện đến cấp xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh phát triển của ngành thủy sản huyện Thái Thụy thông qua các bảng số liệu thực chứng:

Bảng 1: Hiện trạng diện tích và cơ cấu loại nước nuôi thủy sản huyện Thái Thụy (2018 - T6/2021) (Đơn vị: ha)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tháng 6/2021
Tổng diện tích nuôi trồng 3.969 4.232 4.331 4.300
- Diện tích nước ngọt 1.342 1.394 1.430 1.430
- Diện tích nước lợ 1.450 1.540 1.567 1.567
- Diện tích nước mặn 1.177 1.298 1.334 1.303

Bảng 2: Sản lượng và giá trị tiêu thụ thủy sản huyện Thái Thụy qua các năm

Năm Tổng sản lượng nuôi trồng (Tấn) Giá trị tiêu thụ thủy sản (Tỷ đồng) Giá trị tiêu thụ nuôi trồng (Tỷ đồng)
2018 89.500 3.264,9 1.626,9
2019 96.000 3.870,7 1.956,2
2020 102.500 4.323,2 2.198,5
T6/2021 26.500 (ước tính) 2.568,0 1.275,0

Bảng 3: Tổng hợp công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành thủy sản tại huyện Thái Thụy (Đơn vị: Lượt)

Nội dung thanh tra, kiểm tra Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vệ sinh an toàn thực phẩm 5 7 11
Giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh 2 2 2
Gia hạn giấy phép khai thác thủy sản 8 11 9
Tổng số lượt kiểm tra 15 20 22

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa khung phân tích quản lý nhà nước chuyên biệt cho cấp huyện đối với cả hai khâu nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản, làm rõ sự tương tác giữa các công cụ quản lý và các chủ thể chuỗi cung ứng.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu toàn diện về cơ cấu diện tích 3 vùng nước, sản lượng và các kênh phân phối thủy sản huyện Thái Thụy; chỉ rõ kênh thu gom lớn chiếm 55% chi phối thị trường. Các giải pháp về quy hoạch vùng nuôi công nghệ cao và liên kết chuỗi do tác giả đề xuất có giá trị ứng dụng trực tiếp cho cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương.
  • So với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa cách tiếp cận chính sách từ luận văn của Nguyễn Việt Thắng (2017) và Trần Quang Thái (2015), nhưng chuyển trọng tâm từ xuất khẩu quốc gia và khai thác biển xa bờ sang quản lý thực thi cấp huyện đối với cả hoạt động nuôi trồng nội địa và lưu thông thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi dữ liệu phân tích kết thúc vào tháng 6 năm 2021, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh tế và sự phục hồi của thị trường thủy sản sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19.
    • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các hộ nuôi trồng và thương lái đối với thủ tục hành chính công.
    • Chưa phân tích sâu mô hình kinh tế lượng về mức độ ảnh hưởng của từng công cụ chính sách (thuế, lãi suất) đến giá bán và lợi nhuận của người nuôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do (như EVFTA, CPTPP) đến tiêu chuẩn kỹ thuật và chuỗi giá trị tiêu thụ thủy sản cấp huyện.
    • Khảo sát định lượng cấu trúc chi phí - lợi nhuận và mức độ phân chia giá trị gia tăng giữa các tác nhân (hộ nuôi - thương lái - nhà máy chế biến) trong chuỗi cung ứng thủy sản Thái Thụy.
    • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình chuyển đổi số trong quản lý truy xuất nguồn gốc và kiểm soát quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản ven biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển và Quản lý công làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng quản lý ngành kinh tế kỹ thuật ở cấp quận/huyện.
    • Cán bộ, chuyên viên tại Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện và Chi cục Thủy sản các tỉnh ven biển tham khảo để xây dựng kế hoạch quản lý và phân tích kênh phân phối sản phẩm.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Chương 2 cung cấp số liệu thực tế chi tiết về cơ cấu 3 loại hình mặt nước nuôi trồng và mô hình phân bổ 4 kênh phân phối sản phẩm thủy sản.
    • Phần phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế (Na Uy, Nhật Bản) và trong nước (Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh) ở Chương 1 mang tính thực tiễn cao cho công tác quy hoạch vùng nuôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện Thái Thụy được phân bổ theo các loại hình mặt nước như thế nào? Huyện phát triển đồng bộ cả 3 loại hình mặt nước. Đến năm 2020, trong tổng số 4.331 ha diện tích nuôi trồng, diện tích nước lợ chiếm lớn nhất với 1.567 ha (nuôi tôm, cá), diện tích nước ngọt đạt 1.430 ha (nuôi các loại cá truyền thống như trắm, trôi, chép, mè, rô phi) và diện tích nước mặn đạt 1.303 ha (chủ yếu là nuôi ngao bãi triều).

2. Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm công nghệ cao tại huyện Thái Thụy đạt được ở mức nào? Huyện đã phát triển mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao với quy mô trên 100 ha/năm theo hình thức liên kết doanh nghiệp. Mô hình cho phép nuôi từ 3 đến 4 vụ/năm, năng suất bình quân đạt 10 - 15 tấn/ha/vụ (một số hộ đạt 15 - 18 tấn/ha/vụ), mang lại mức lợi nhuận từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng/ha/vụ.

3. Sản phẩm thủy sản của huyện Thái Thụy được tiêu thụ qua những kênh phân phối nào và kênh nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Sản phẩm lưu thông qua 4 kênh: Hộ nuôi bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng (15%); Hộ nuôi bán cho thương lái thu gom nhỏ tại địa phương (25-30%); Hộ nuôi bán cho thương lái thu gom lớn liên kết với công ty chế biến xuất khẩu (55%); và Hộ nuôi tự chế biến sản phẩm truyền thống như nước mắm Diêm Điền, mắm tôm, mắm mực (5%). Kênh bán cho thương lái thu gom lớn chiếm tỷ trọng cao nhất và giữ vai trò quyết định giá cả thị trường.

4. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành thủy sản tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 - 2020 đạt kết quả ra sao? Tổng số lượt kiểm tra tăng liên tục qua các năm: 15 lượt (năm 2018), 20 lượt (năm 2019) và 22 lượt (năm 2020). Trong đó, nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm tăng mạnh từ 5 lượt năm 2018 lên 11 lượt năm 2020; hoạt động gia hạn giấy phép khai thác duy trì từ 8 đến 11 lượt/năm; và kiểm tra giấy phép đăng ký kinh doanh duy trì 2 lượt/năm.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm nào cho huyện Thái Thụy? Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện việc ban hành và thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất; (2) Hoàn thiện quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các vùng nuôi tập trung; (3) Nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng, đào tạo nhân lực và tổ chức chuỗi liên kết tiêu thụ; (4) Tăng cường thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường; (5) Nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Lộc là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2018 - T6/2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp, đề tài đã làm rõ thực trạng phát triển diện tích, sản lượng, giá trị tiêu thụ và cấu trúc 4 kênh phân phối hàng hóa trên địa bàn. Trên cơ sở chỉ ra các mặt đạt được cùng những bất cập về quy hoạch và quản lý thị trường, khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị thực tiễn cao cho chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy kinh tế thủy sản ven biển phát triển bền vững.