Khóa luận: Phân tích cho vay xóa đói giảm nghèo tại NHCSXH An Dương (2015-2017)

Khóa luận phân tích tình hình cho vay xóa đói giảm nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, đánh giá hiệu quả và tác động.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Những vấn đề chung về đói nghèo

1.1.1. Thế nào là đói nghèo

1.1.2. Các khái niệm về đói nghèo

1.1.3. Tiêu chí xác định hộ nghèo

1.1.4. Đặc tính của hộ nghèo

1.1.5. Nguyên nhân đói nghèo tại Việt Nam

1.1.5.1. Nguyên nhân chủ quan
1.1.5.2. Nguyên nhân khách quan
1.1.5.3. Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách

1.1.6. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Việt Nam

1.1.7. Hoạt động cho vay xoá đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.8. Vai trò của hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.9. Đặc điểm cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo

1.1.11. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN AN DƯƠNG – TP HẢI PHÒNG (GIAI ĐOẠN 2015-2017)

2.1. Giới thiệu về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.1.1. Sự ra đời của Ngân hàng CSXH huyện An Dương

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH huyện An Dương

2.1.2.1. Chức năng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các Ban Giám đốc và các Tổ nghiệp vụ

2.1.4. Môi trường hoạt động

2.1.5. Kết quả hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương giai đoạn 2015-2017

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay xoá đói giảm nghèo của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương thành phố Hải Phòng

2.2.1. Mục đích cho vay

2.2.2. Đối tượng áp dụng

2.2.3. Điều kiện vay vốn

2.2.4. Loại cho vay và thời hạn cho vay

2.2.5. Lãi suất cho vay

2.2.6. Phương thức cho vay

2.2.7. Mức cho vay

2.2.8. Bộ hồ sơ cho vay

2.2.9. Quy trình thủ tục cho vay

2.2.10. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi

2.2.11. Xử lý nợ đến hạn

2.2.12. Xử lý nợ bị rủi ro

2.2.13. Kiểm tra vốn vay

2.3. Thực trạng cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện An Dương

2.3.1. Tình hình chung của cho vay hộ nghèo

2.3.2. Tình hình cho vay hộ nghèo theo thời hạn vay

2.3.3. Tình hình uỷ thác cho vay hộ nghèo qua các Tổ chức Chính trị-xã hội

2.3.4. Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo theo ngành nghề

2.4. Đánh giá thực trạng cho vay xoá đói giảm nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện An Dương

2.4.1. Những tồn tại, hạn chế

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCXSXH HUYỆN AN DƯƠNG

3.1. Định hướng hoạt động của ngân hàng chính sách xã huyện An Dương

3.1.1. Định hướng hoạt động của NHCSXH Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay xóa đói giảm nghèo tại phòng giao dịch chính sách xã hội huyện An Dương

3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của hộ nghèo

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát kết hợp với hướng dẫn hộ nghèo quản lý sử dụng vốn có hiệu quả

3.2.3. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức chính trị - xã hội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội

Khóa luận này tập trung vào việc phân tích tình hình cho vay xóa đói giảm nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương. Đối tượng nghiên cứu là các hộ nghèo và cận nghèo, những người đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng ưu đãi nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo.

1.1. Định nghĩa và vai trò của ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập nhằm thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ. NHCSXH có nhiệm vụ cung cấp vốn cho các hộ nghèo, giúp họ có điều kiện sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống.

1.2. Tình hình cho vay xóa đói giảm nghèo tại huyện An Dương

Tình hình cho vay xóa đói giảm nghèo tại huyện An Dương trong giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng hộ vay. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay.

II. Những thách thức trong hoạt động cho vay xóa đói giảm nghèo

Mặc dù NHCSXH đã có nhiều nỗ lực trong việc cho vay xóa đói giảm nghèo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình cho vay và khả năng cải thiện đời sống của người nghèo.

2.1. Thiếu hụt thông tin và kiến thức tài chính

Nhiều hộ nghèo thiếu kiến thức về tài chính, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả. Việc thiếu thông tin về các chương trình cho vay cũng là một rào cản lớn.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Người nghèo thường sống ở những khu vực hẻo lánh, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn cho vay.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cho vay xóa đói giảm nghèo

Để nâng cao hiệu quả cho vay xóa đói giảm nghèo, cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình cho vay và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục tài chính

Cần tổ chức các chương trình tuyên truyền về tài chính cho người nghèo, giúp họ hiểu rõ hơn về cách sử dụng vốn vay và quản lý tài chính cá nhân.

3.2. Cải thiện quy trình cho vay

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay, giảm bớt thủ tục hành chính để người nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cho vay xóa đói giảm nghèo tại NHCSXH huyện An Dương đã có những tác động tích cực đến đời sống của người nghèo. Tuy nhiên, cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hơn nữa.

4.1. Tác động của cho vay đến đời sống người nghèo

Việc tiếp cận nguồn vốn đã giúp nhiều hộ nghèo cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nhiều hộ đã có thể đầu tư vào sản xuất, kinh doanh và tạo ra việc làm.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chương trình cho vay

Cần có các chỉ số đánh giá cụ thể để đo lường hiệu quả của chương trình cho vay xóa đói giảm nghèo, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Khóa luận đã chỉ ra rằng cho vay xóa đói giảm nghèo tại NHCSXH huyện An Dương là một chính sách cần thiết và hiệu quả. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chương trình cho vay phù hợp với nhu cầu thực tế của người nghèo, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức.

5.2. Khuyến nghị cho chính sách xóa đói giảm nghèo

Đề xuất các chính sách hỗ trợ bổ sung cho người nghèo, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ trong việc tiếp cận nguồn vốn và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận phân tích tình hình cho vay xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện an dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. Những vấn đề chung về đói nghèo.1 Thế nào là đói nghèo 1.1 Các khái niệm về đói nghèo. Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia thành hai loại: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống (nhu cầu về ăn mặt, nhà ở chăm sóc y tế, giáo dục.) Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới trung bình của cộng đồng địa phương ở một thời kỳ nhất định.

Những quan niệm về đói nghèo nói trên phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo là : có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng không được thụ hưởng nhu cầu cơ bản mức tối thiểu dành cho con người, thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. Nghèo tuyệt đối chủ yếu phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư không được thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con người, trước hết là ăn, mặc, ở.nghèo tương đối lại phản ảnh sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư khi so sánh với mức sống trung bình của cộng đồng địa phương trong một thời kỳ nhất định. Do đó, có thể xóa dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối luôn xảy ra trong xã hội, vấn đề quan tâm ở đây là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỷ lệ nghèo tương đối.2 Tiêu chí xác định hộ nghèo. Theo thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 06 năm 2016 và 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Sinh viên: Đỗ Ngọc Thái 4 Lớp: QT1801T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng chuẩn nghèo gia đoạn 2006-2017 quy định cụ thể về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo và hộ gia đình khó khăn được xác định theo khu vực: thành thị và nông thôn.

Hộ nghèo a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Hộ có mức sống trung bình a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1. b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1. Sinh viên: Đỗ Ngọc Thái 5 Lớp: QT1801T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.2 Đặc tính của hộ nghèo. Người nghèo thường có những đặc tính tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác, thể hiện: - Người nghèo thường tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.

- Bị hạn chế về khả năng, kĩ năng sản xuất kinh doanh, chính vì vậy người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề, và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường do sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, chế tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi. - Phong tục tập quán sinh hoạt và truyền thống văn hóa của người nghèo tác động tới nhu cầu tín dụng. - Khoảng cách giữa Ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng yếu kém. - Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề buôn bán nhỏ.

Do vậy mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ. Nguyên nhân đói nghèo tại Việt Nam. Đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân: Ở Việt Nam, những nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân làm 3 nhóm: 1.1 / Nguyên nhân chủ quan: Thiếu vốn sản xuất: các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng lẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày.

Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ nghèo. Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ điển đã ăn sâu và tiềm thức, sản xuất tự cung cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học.Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều Sinh viên: Đỗ Ngọc Thái 6 Lớp: QT1801T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng kiện áp dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả. Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cùng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng. Đất canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên.

Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng. Mặc khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị goá phụ dẫn tới thiếu lao động, hoặc thiếu lao động trẻ, khoẻ có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc. Gặp rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xảy ra hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh.Cũng chính do thường sống o những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hoá sản xuất của họ thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hoá giảm sút do lưu thông không kịp thời.2 / Nguyên nhân khách quan: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiến tranh để lại.3 / Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn đầu tư còn hạn chế. Việc xác định nguyên nhân nghèo rất quan trọng, là cơ sở để đề ra các giải pháp để hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo có hiệu quả.

Chính vì vậy, các địa phương cần tìm ra xây dựng chương trình XĐGN và việc làm. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Việt Nam: Sinh viên: Đỗ Ngọc Thái 7 Lớp: QT1801T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Xoá đói giảm nghèo là một chiến lược của Chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Gồm 8 mục tiêu: - Xoá bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói. - Đạt phổ cập giáo dục tiểu học.

- Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ. - Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh. - Tăng cường sức khoẻ bà mẹ. - Phòng chống bệnh HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác.

- Đảm bảo bền vững môi trường. - Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển. Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp XĐGN một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ra trong những biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và phát triển. Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm XĐGN thì luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quả bất ổn kinh tế - xã hội.

Những mục tiêu đó cũng gợi mở những phương thức tác động trực tiếp hay gián tiếp đến XĐGN. Hoạt động cho vay xoá đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội. Tín dụng đối với hộ nghèo: Tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ổn định xã hội. Vai trò của hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội: Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yểu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn.

Vốn , kỹ thuật, kiến thức làm ăn Sinh viên: Đỗ Ngọc Thái 8 Lớp: QT1801T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế lẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ vói phương thức cũ, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.

Khi giải quyết được vốn cho người nghèo vay sẽ có tác dụng hiệu quả thiết thực. Do đó vai trò của hoạt động tín dụng hộ nghèo của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tại địa bàn hết sức quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ