Khóa luận: Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải biển quốc tế của VOSCO

Khóa luận phân tích nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.7. Kết cấu khoá luận

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HOÁ QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

2.1. Khái quát về dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.2. Khái niệm và nội dung dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.3. Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.4. Vai trò của dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.5. Nội dung năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.5.1. Khái niệm năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.5.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

2.5.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
2.5.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HOÁ QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

3.1.1. Tổng quan về Công ty

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

3.1.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty

3.2. Kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

3.2.1. Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

3.2.2. Kết quả hoạt động vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển của Công ty

3.3. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

3.3.1. Năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo Công ty

3.3.2. Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên

3.3.3. Năng tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ của Công ty

3.3.4. Năng lực marketing dịch vụ của Công ty

3.3.5. Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ của Công ty

3.3.6. Năng lực liên kết, hợp tác với các đối tác và các ban ngành liên quan

3.4. Đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

3.4.1. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HOÁ QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

4.1. Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

4.2. Triển vọng phát triển ngành vận tải ở Việt Nam

4.3. Mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

4.4.1. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.4.2. Hoàn thiện quy trình vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển

4.4.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

4.4.4. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ

4.4.5. Nâng cao chất lượng marketing dịch vụ

4.5. Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

4.5.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

4.5.2. Kiến nghị đối với Bộ ngành

4.5.3. Kiến nghị đối với Hiệp hội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế

Khóa luận này tập trung vào việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Công ty cần phải cải thiện quy trình vận tải, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ để cạnh tranh hiệu quả.

1.1. Tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ

Việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu đòi hỏi các công ty vận tải phải cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm chi phí.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế

Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt, chi phí vận tải tăng cao và yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng cao từ khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh trong ngành vận tải biển

Cạnh tranh trong ngành vận tải biển ngày càng khốc liệt với sự gia nhập của nhiều công ty mới. Điều này đòi hỏi Công ty phải có chiến lược rõ ràng để duy trì và nâng cao thị phần.

2.2. Chi phí vận tải và ảnh hưởng đến năng lực cung ứng

Chi phí vận tải tăng cao do giá nhiên liệu và các chi phí khác đang ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của Công ty. Cần có các biện pháp tối ưu hóa chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế

Để nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ, Công ty cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý và vận hành. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý vận tải

Công nghệ thông tin có thể giúp Công ty theo dõi và quản lý quy trình vận tải một cách hiệu quả hơn. Việc sử dụng phần mềm quản lý sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí.

3.2. Cải tiến quy trình vận tải hàng hóa

Cải tiến quy trình vận tải sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu thời gian giao hàng. Công ty cần xem xét lại các bước trong quy trình để tìm ra điểm yếu và cải thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty. Các biện pháp được áp dụng đã giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao năng lực cung ứng

Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và số lượng khách hàng sau khi áp dụng các biện pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải tiến liên tục.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ

Phản hồi từ khách hàng cho thấy sự hài lòng tăng lên đáng kể sau khi Công ty thực hiện các cải tiến. Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ và sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành vận tải biển

Ngành vận tải biển đang có nhiều cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam cần tiếp tục nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường và duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Triển vọng phát triển ngành vận tải biển

Ngành vận tải biển có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai nhờ vào sự gia tăng nhu cầu xuất nhập khẩu. Công ty cần nắm bắt cơ hội này để phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất hướng đi cho Công ty trong tương lai

Công ty cần xây dựng chiến lược dài hạn để nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

25/07/2025
Khóa luận nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển của công ty cổ phần vận tải biển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Một số vấn đề lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HOÁ QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2. Khái quát về dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển 2.

Khái niệm và nội dung dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển Theo giáo trình Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, Trường Đại học Ngoại Thương: “Theo nghĩa rộng, vận tải là một quy trình kĩ thuật của bất kì sự di chuyển vị trí nào của vật phẩm và con người. Còn với ý nghĩa kinh tế (nghĩa hẹp), vận tải chỉ bao gồm những sự di chuyển của vật phẩm và con người khi thoả mãn đồng thời hai tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập”. Vận tải hàng hoá quốc tế được nhìn nhận như quá trình di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận chuyển trong khoảng thời gian xác định nhằm thực hiện các nhu cầu của hợp đồng mua bán ngoại thương. Vận tải quốc tế được tiến hành thông qua hoạt động chuyên môn của các tổ chức vận tải chuyên ngành thực hiện.

Việc vận chuyển được thực hiện dưới nhiều phương thức khác nhau hoặc có thể kết hợp nhiều phương thức. Trong đó một trong những phương thức phổ biến nhất là vận tải bằng đường biển. Vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển thích hợp với tất cả các chủng loại hàng hoá và và là một trong những dịch vụ có tuyến đường đi thẳng, có sự liên kết chặt chẽ với các cảng lớn nhỏ trên thế giới. Dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển là dịch vụ trong đó các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ này tiến hành các công việc cần thiết để chuyển hàng hóa từ địa điểm này sang địa điểm khác bằng đường biển theo thỏa thuận với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu để hưởng thù lao dịch vụ, thường sử dụng phương tiện vận tải bằng đường biển.

Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường biển. 6 Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ vận tải quốc tế cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là:  Tính không hiện hữu: Tính không không hiện hữu của dịch vụ thể hiện ở chỗ sản phẩm dịch vụ không có kiểu dáng, kích cỡ rõ ràng như sản phẩm hàng hóa nên không nhận biết được bằng các giác quan (ngửi, xem, cầm, nắm…). Chỉ khi tiêu dùng rồi thì khách hàng mới có thể thấy được chất lượng dịch vụ thông qua các tiêu thức như: thời gian vận chuyển nhanh hay chậm, có đúng lịch trình và an toàn không, thủ tục chứng từ có đúng quy cách, rõ ràng không.Từ đặc điểm này doanh nghiệp giao nhận cần chú trọng kiểm tra và đánh giá dịch vụ, cũng như chú trọng tâm lý khách hàng.  Tính không lưu giữ được: Do đặc điểm vô hình nên dịch vụ không dự trữ, bảo quản và tồn kho được.

Hoạt động vận tải chỉ có thể cung ứng khi xuất hiện nhu cầu của khách hàng nên người vận tải không có khả năng sản xuất hàng loạt dịch vụ vận chuyển. Dịch vụ vận tải cung ứng ra bao nhiêu thì được sử dụng hết bấy nhiêu, nên không có khả năng tồn kho  Tính không tách rời: Tính không thể tách rời thể hiện sự đồng thời cả về không gian và thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận chuyển. Vì vậy khách hàng được xem như là nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ. Do không thể sản xuất hàng loạt, sản xuất trước nên người vận chuyển cần có kế hoạch, dự trữ phương tiện, nhiên liệu, dự báo được nhu cầu của khách hàng cũng như đào tạo nhân viên chuyên nghiệp để hiểu nhu cầu khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.

Tính không tách rời tạo điều kiện cho khách hàng tham gia vào quá trình tạo dịch vụ, do đó khách hàng có cơ hội để quan sát theo dõi dịch vụ.  Tính không ổn định: Tính không ổn định thể hiện ở sự không đồng nhất ở chất lượng của cùng một loại dịch vụ, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào trình độ, tâm lý, trạng thái tình cảm của nhà cung ứng và sở thích, thị hiếu, thái độ, cách ứng xử…của khách hàng. Do tính không ổn định mà việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ khó 7 khăn. Do đặc điểm này nên doanh nghiệp dịch vụ vận tải gặp khó khăn trong việc giữ chân khách hàng Tuy nhiên đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế cũng có một số đặc điểm riêng như sau:  Dịch vụ vận tải quốc tế không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi hình dáng kích thước của đối tượng, qua đó làm tăng giá trị của hàng hóa.

 Mang tính thụ động: dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước XK, nước NK, nước thứ ba)…  Mang tính thời vụ: Dịch vụ vận tải quốc tế là dịch vụ phục vụ cho hoạt động XNK nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa XNK. Thông thường, hoạt động XNK mang tính chất thời vụ nên hoạt động vận tải quốc tế cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ. Vai trò của dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế đóng góp vai trò ngày càng quan trọng và là một ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân, cụ thể: Dịch vụ vận tải quốc tế thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa lưu chuyển giữa các nước là khả năng vận tải giữa các nước đó.

Dịch vụ vận tải quốc tế góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế. Dịch vụ này là cầu nối trong vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra. Từ đó các doanh nghiệp có thể khai thác và mở rộng thị trường nhanh và mạnh hơn. 8 Dịch vụ vận tải quốc tế phát triển làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường trong thương mại quốc tế.

Trước đây thương mại quốc tế chỉ tập trung ở những mặt hàng thành phẩm và bán thành phẩm. Cho đến khi các công cụ vận tải hiện đại ra đời có cấu tạo thuận tiện cho việc chuyên chở và cho phép hạ giá thành vận tải đã tạo điều kiện mở rộng chủng loại mặt hàng. Sự thay đổi cơ cấu hàng hóa thể hiện rõ nét nhất là việc mở rộng buôn bán mặt hàng lỏng. Khi mà vận tải chưa phát triển, giá cước vận tải cao thì thị trường tiêu thụ thường ở gần nơi sản xuất.

Cho đến khi vận tải phát triển đã tạo điều kiện mở rộng thị trường buôn bán. Nội dung năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển 2. Khái niệm năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển Năng lực là tập hợp các khả năng, nguồn lực của một con người hay một tổ chức nhằm thực thi một công việc nào đó. Bởi vậy, về thực chất, năng lực của một con người là tập hợp những gì mà con người đó hiện có.

(Kathryn Barto & Graham Matthews, 2001) Theo Điều 3 luật Thương mại 2005: “Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.” Năng lực cung ứng dịch vụ là khả năng phối hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để cung cấp những sản phẩm dịch vụ cần thiết, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu về lợi nhuận cho doanh nghiệp. Dựa vào những quan điểm trên, ta có thể xác định khái niệm: “Năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển là khả năng phối hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ liên quan đến việc di chuyển 9 hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) ở quốc gia này đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) ở quốc gia khác bằng đường biển, thường sử dụng phương tiện vận tải là tàu biển. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển 2.

Năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo Năng lực quản lý điều hành là năng lực của ban lãnh đạo trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp, đưa ra định hướng, tầm nhìn, chiến lược và điều phối, giám sát hoạt động của doanh nghiệp. Ban lãnh đạo là những người vạch ra các chiến lược kinh doanh, trực tiếp điều hành và tổ chức sản xuất kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Những thành viên của ban lãnh đạo cần có kinh nghiệm, biết cách động viên sức mạnh tập thể cùng phấn đấu cho sự nghiệp phát triển chung của doanh nghiệp. Ban lãnh đạo có năng lực quản lý lãnh đạo tốt mới có thể đưa ra được các phương hướng giúp thúc đẩy cả tập thể cùng phát triển, tăng năng suất và hiệu quả trong công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ