Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị và hạch toán công nợ thanh toán trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình hội nhập mang đến cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Trong mọi hợp đồng kinh tế, hoạt động thanh toán và lựa chọn phương thức thanh toán là yếu tố then chốt quyết định tính khả thi, khả năng thu hồi vốn và mức độ an toàn tài chính. Việc quản trị tốt các luồng tiền thanh toán giúp doanh nghiệp tạo dựng uy tín với đối tác, giảm thiểu rủi ro nợ xấu và duy trì sự ổn định trong sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn khảo sát tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý công nợ và hoàn thiện quy trình kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức (địa chỉ trụ sở: số 69/78/430 đường Trần Nguyên Hãn, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phục vụ phân tích được thu thập trong niên độ kế toán năm 2017 (từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định pháp lý hiện hành, trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ bản chất của thanh toán là sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể nhằm thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch có ràng buộc pháp lý. Các phương thức thanh toán được phân định thành hai nhóm chính:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Sử dụng tiền mặt xuất quỹ thanh toán trực tiếp, áp dụng cho các giao dịch giá trị nhỏ, địa bàn gần và nghiệp vụ giản đơn.
  • Thanh toán không bằng tiền mặt: Bao gồm ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, phương thức nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và tín dụng chứng từ (L/C), giúp tiết kiệm thời gian, chi phí lưu thông và kiểm soát rủi ro.

Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán). Cả hai tài khoản đều mang tính chất lưỡng tính, đòi hỏi nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và không được bù trừ số dư khi lập Bảng cân đối kế toán. Đồng thời, kế toán phải phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán để có căn cứ trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc xử lý chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa hệ thống lý luận kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổng hợp các số liệu kinh tế, chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong năm 2017 tại doanh nghiệp.
  2. Phương pháp phân tích: Phân tích, so sánh quy trình ghi sổ, phân chia công nợ theo thời gian và đối chiếu thực tế thực hiện tại đơn vị so với chế độ kế toán chuẩn mực.
  3. Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý và nhân sự phòng kế toán về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi chép sổ sách và kinh nghiệm theo dõi công nợ khách hàng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp của Công ty Anh Đức trong năm 2017, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có và giấy báo nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản và báo cáo tài chính quý/năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các công ty

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kế toán các khoản thanh toán trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các khái niệm, vai trò của kế toán thanh toán và phân loại các hình thức thanh toán phổ biến trong nền kinh tế thị trường.

Đối với kế toán thanh toán với người mua, tác giả làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng, việc ghi nhận giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và quy trình hạch toán trên Tài khoản 131. Tài khoản 131 có kết cấu: bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã trả hoặc nhận tiền ứng trước. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 131 có thể xuất hiện đồng thời ở cả bên Nợ và bên Có, phản ánh số nợ còn phải thu và số tiền nhận ứng trước của từng khách hàng cụ thể.

Đối với kế toán thanh toán với người bán, nguyên tắc hạch toán trên Tài khoản 331 yêu cầu mở sổ chi tiết cho từng nhà cung cấp, phản ánh kịp thời các khoản ứng trước tiền mua hàng cũng như việc xử lý các trường hợp vật tư, hàng hóa đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng (sử dụng giá tạm tính). Bên Nợ Tài khoản 331 phản ánh các khoản tiền đã trả, tiền ứng trước cho người bán hoặc các khoản giảm trừ do hàng lỗi, chiết khấu; bên Có phản ánh số tiền phải trả phát sinh trong kỳ.

Bên cạnh nghiệp vụ định khoản, chương này phân tích tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo 4 hình thức quy định:

  • Hình thức Nhật ký chung: Ghi chép toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái và kết hợp ghi đồng thời vào sổ chi tiết.
  • Hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất.
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ tổng hợp là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập, kết hợp sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
  • Hình thức Kế toán máy: Nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm máy tính, hệ thống tự động xử lý và kết xuất sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Anh Đức. Doanh nghiệp được thành lập ngày 10/09/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, do bà Bùi Thị Bột làm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất, cung cấp, lắp đặt và sửa chữa các trang thiết bị nội thất trường học, nội thất văn phòng và dân dụng (bàn ghế học sinh, bàn giáo viên, bảng viết, tủ thư viện). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm 2 cấp: Ban Giám đốc và ba phòng ban chuyên môn (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật).

Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm vi tính. Bắt đầu từ năm 2017, doanh nghiệp chuyển từ hình thức quyết toán theo tháng sang quyết toán theo từng quý. Hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Thực trạng hạch toán các khoản thanh toán được minh chứng qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2017:

  • Kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131): Áp dụng phương thức thanh toán ngay đối với khách hàng cá nhân nhỏ lẻ và phương thức trả chậm đối với các cơ sở trường học. Ngày 09/05/2017, bán 20 bộ bàn ghế tiểu học và 1 bàn giáo viên cho Trường Tiểu học Ngô Gia Tự theo Hóa đơn GTGT số 0000213, giá trị 35.000 đồng (chưa thu tiền), kế toán ghi Nợ TK 131. Ngày 12/05/2017, xuất bán nội thất cho Trường THCS Lại Xuân theo Hóa đơn GTGT số 0000216 trị giá 67.000 đồng, ghi Nợ TK 131. Việc thu hồi công nợ được thực hiện qua Ngân hàng VietinBank: ngày 25/05/2017 nhận Giấy báo có số 70 thu nợ Trường Tiểu học Ngô Gia Tự 35.000 đồng (ghi Nợ TK 112 / Có TK 131); ngày 29/05/2017 nhận Giấy báo có số 71 thu nợ Trường THCS Lại Xuân 67.000 đồng. Toàn bộ nghiệp vụ được phản ánh đồng thời vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
  • Kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Áp dụng thanh toán tiền mặt với hóa đơn dưới 20 triệu đồng hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận hợp đồng. Ngày 18/09/2017, mua hàng của Xí nghiệp 273 Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000820, trị giá gồm thuế 10% là 16.000 đồng (giá mua chưa thuế ghi Nợ TK 156: 14.000 đồng, thuế Nợ TK 133, ghi Có TK 331). Ngày 26/09/2017, mua hàng của Công ty TNHH Hải Dung theo Hóa đơn GTGT số 0000196, trị giá 17.000 đồng (giá mua chưa thuế ghi Nợ TK 156: 16.000 đồng, ghi Có TK 331). Ngày 29/09/2017, thanh toán tiền hàng cho Công ty Hải Dung qua Ngân hàng VietinBank căn cứ Giấy báo nợ số 60 số tiền 17.000 đồng (bằng chữ: Mười bẩy triệu, bẩy trăm nghìn đồng), kế toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 112.

Bảng tổng hợp đối chiếu các nghiệp vụ hạch toán công nợ tiêu biểu tại đơn vị:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Đối tượng giao dịch Nội dung nghiệp vụ kinh tế Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Số tiền ghi nhận
09/05/2017 HĐGTGT 0000213 Trường Tiểu học Ngô Gia Tự Bán bàn ghế học sinh chưa thu tiền TK 131 TK 511, TK 3331 35.000
12/05/2017 HĐGTGT 0000216 Trường THCS Lại Xuân Bán thiết bị trường học chưa thu tiền TK 131 TK 511, TK 3331 67.000
25/05/2017 Giấy báo có 70 Trường Tiểu học Ngô Gia Tự Khách hàng chuyển khoản trả tiền hàng TK 112 TK 131 35.000
29/05/2017 Giấy báo có 71 Trường THCS Lại Xuân Khách hàng chuyển khoản trả tiền hàng TK 112 TK 131 67.000
18/09/2017 HĐGTGT 0000820 Xí nghiệp 273 Hải Phòng Mua vật tư hàng hóa nhập kho chưa trả tiền TK 156, TK 133 TK 331 16.000
26/09/2017 HĐGTGT 0000196 Công ty TNHH Hải Dung Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán TK 156, TK 133 TK 331 17.000
29/09/2017 Giấy báo nợ 60 Công ty TNHH Hải Dung Chuyển khoản thanh toán nợ người bán TK 331 TK 112 17.000

Chương 3: Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý công nợ tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức

Chương 3 tập trung đánh giá tổng quát thực trạng kế toán tại doanh nghiệp trên cả hai phương diện: tổ chức bộ máy kế toán và kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán. Tác giả chỉ ra các điểm mạnh trong việc tuân thủ mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi chép sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tương đối rõ ràng.

Đồng thời, nội dung chương này phân tích các yêu cầu cấp thiết cần hoàn thiện và đưa ra định hướng giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý công nợ:

  • Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ và kiểm soát kỳ hạn nợ nhằm tránh thất thoát vốn.
  • Tăng cường việc phân loại, theo dõi tuổi nợ của khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời hoặc trích lập dự phòng theo quy định.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán máy trong việc kết xuất báo cáo và đối chiếu số liệu công nợ định kỳ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán các khoản thanh toán phát sinh tại Công ty Anh Đức trong năm 2017, thể hiện qua hệ thống số liệu thực tế trên Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 331 và các Bảng tổng hợp công nợ cuối kỳ.
  • Ghi nhận và phân tích chi tiết các chứng từ gốc tiêu biểu trong giao dịch với khách hàng (Hóa đơn GTGT số 0000213, 0000216; Giấy báo có số 70, 71 tại VietinBank) và giao dịch với nhà cung cấp (Hóa đơn GTGT số 0000820, 0000196; Giấy báo nợ số 60 tại VietinBank).
  • Đánh giá cụ thể tính phù hợp của việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính đối với quy mô và đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh nội thất.

Về mặt đóng góp, công trình mang lại giá trị thực tiễn đối với doanh nghiệp thông qua việc:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán gắn liền với Thông tư số 133/2016/TT-BTC, làm rõ phương pháp hạch toán và xử lý số dư lưỡng tính trên Bảng cân đối kế toán.
  • Đề xuất các định hướng và giải pháp quản lý công nợ bám sát tình hình vận hành thực tế của đơn vị, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và duy trì quan hệ thanh toán lành mạnh với các nhà cung cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu thể hiện qua các điểm sau:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp thương mại sản xuất nội thất quy mô nhỏ, do đó tính khái quát cho toàn ngành còn hạn chế.
  • Một số số liệu trích dẫn trong văn bản phục vụ mục đích minh họa nghiệp vụ ghi sổ được ghi nhận theo dạng số rút gọn (đơn vị tính trên các ví dụ hạch toán và chứng từ ngân hàng có sự chênh lệch quy ước giữa tiền đồng và nghìn đồng, như trường hợp Giấy báo nợ số 60 ghi số tiền bằng số là 17.000 nhưng bằng chữ ghi mười bẩy triệu bẩy trăm nghìn đồng).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục để đánh giá sâu hơn xu hướng biến động của các chỉ số quay vòng công nợ và hiệu quả quản trị dòng tiền.
  • Đi sâu nghiên cứu các chính sách tín dụng thương mại, đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và xây dựng quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chuyên sâu cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ và thanh toán.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống biểu mẫu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN, S03b-DNN) và kỹ thuật đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Ngoài ra, quy trình xử lý chứng từ thanh toán ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ) và sơ đồ luân chuyển chứng từ được trình bày chi tiết là nguồn tham khảo trực quan cho việc thiết lập quy trình kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trên máy tính.

Quy định về phương thức và hình thức thanh toán tại Công ty Anh Đức được phân chia ra sao?
Công ty thực hiện hai phương thức thanh toán là thanh toán ngay (trực tiếp) và thanh toán chậm trả. Về hình thức thanh toán, công ty áp dụng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình mua số lượng ít hoặc nhà cung cấp có đơn hàng dưới 20 triệu đồng; áp dụng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với các đối tác mua hàng số lượng lớn, khách hàng ở xa hoặc các giao dịch có giá trị thanh toán lớn.

Hai tài khoản kế toán trọng tâm được sử dụng để theo dõi công nợ là gì và nguyên tắc lập chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Hai tài khoản trọng tâm là Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán). Cả hai đều là tài khoản lưỡng tính. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp để ghi nhận đồng thời vào bên Tài sản (đối với số dư Nợ) và bên Nguồn vốn (đối với số dư Có), tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.

Những chứng từ ngân hàng cụ thể nào được trích dẫn để minh họa việc thu nợ và trả nợ trong văn bản?
Văn bản trích dẫn các chứng từ giao dịch thực tế mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) gồm: Giấy báo có số 70 ngày 25/05/2017 (Trường Tiểu học Ngô Gia Tự chuyển khoản 35.000 đồng), Giấy báo có số 71 ngày 29/05/2017 (Trường THCS Lại Xuân chuyển khoản 67.000 đồng) và Giấy báo nợ số 60 ngày 29/09/2017 (Công ty chuyển khoản thanh toán 17.000 đồng cho Công ty TNHH Hải Dung).

Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng của Phòng Kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy quản lý của công ty gồm 2 cấp: cấp 1 là Ban Giám đốc (do Tổng Giám đốc đứng đầu), cấp 2 là các phòng chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật. Trong đó, Phòng Kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, đồng thời tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán công nợ trên Tài khoản 131 và 331 theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức trong năm 2017. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, công trình đã chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị công nợ và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Toàn bộ nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.