Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý giữ vai trò then chốt trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ vận tải, quan hệ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào của các yếu tố đầu vào và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài. Các nghiệp vụ kinh tế này diễn ra liên tục, với hình thức và phương thức thanh toán luôn biến đổi theo sự phát triển của quan hệ kinh tế và môi trường tài chính. Thực tế này đòi hỏi kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ ghi chép, phản ánh số liệu mà còn phải đảm đương trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản công nợ, tìm kiếm nguồn vốn thanh toán nợ phải trả, đồng thời chủ động lường trước và hạn chế rủi ro thất thoát vốn.
Từ nhận thức về tầm quan trọng thực tiễn trên, tác giả Ngô Thu Hà đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2020).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp, từ đó tìm ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tự hạch toán, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo liên quan đến hai phần hành công nợ này.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng (Địa chỉ: Lô B 70 Khu Thanh Toàn, Thôn Vĩnh Khê, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2018 tại công ty; thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận trong giai đoạn 2019 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: khái niệm thanh toán, phương thức thanh toán (thanh toán trả ngay, trả chậm), hình thức thanh toán (tiền mặt và không dùng tiền mặt qua ngân hàng như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng - L/C, thẻ tín dụng).
Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán, cách thức ghi nhận giá tạm tính đối với vật tư, hàng hóa nhận về chưa có hóa đơn cuối tháng, cũng như nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi. Đồng thời, văn bản trình bày các quy định về quản lý tỷ giá hối đoái (tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về chế độ kế toán; thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, biên bản đối chiếu công nợ) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép (sử dụng TK 131, TK 331 và các tài khoản đối ứng), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu cách xử lý thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm chỉ ra ưu điểm và các tồn tại trong quản lý công nợ.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm số liệu kế toán sơ cấp phát sinh trong năm tài chính 2018 tại các phòng ban của Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng, cùng hệ thống văn bản pháp quy về kế toán tài chính hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp, bao gồm:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Phân định rõ thanh toán trực tiếp (trả ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, tiền tạm ứng) và thanh toán trả chậm. Về hình thức thanh toán, văn bản phân tích chi tiết hai nhóm: thanh toán bằng tiền mặt (phù hợp giao dịch nhỏ, đơn giản) và thanh toán không bằng tiền mặt qua ngân hàng (sử dụng séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức; ủy nhiệm thu; ủy nhiệm chi; thanh toán bù trừ công nợ; thư tín dụng L/C áp dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ; thẻ tín dụng).
- Kế toán thanh toán với người mua:
- Nguyên tắc: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng kỳ hạn nợ; phân loại nợ phải thu đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để trích lập dự phòng; hạch toán thiệt hại do nợ không thu hồi được vào chi phí quản lý doanh nghiệp; nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nếu thu lại được thì ghi nhận vào thu nhập khác.
- Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Hợp đồng bán hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Biên bản đối chiếu công nợ. Tài khoản trung tâm là TK 131 - "Phải thu của khách hàng" (tài khoản lưỡng tính: số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa).
- Hạch toán nghiệp vụ: Quy trình định khoản cho các trường hợp bán chịu vật tư, hàng hóa (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), bán chịu tài sản cố định (Nợ TK 131 / Có TK 711, Có TK 3331), khách hàng ứng trước tiền mua hàng (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), hàng đổi hàng, chiết khấu thanh toán (Nợ TK 635 / Có TK 131), giảm giá hàng bán, trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (TK 229, TK 642).
- Kế toán thanh toán với người bán:
- Nguyên tắc: Hạch toán chi tiết từng nhà cung cấp, phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán; trường hợp vật tư nhập kho chưa có hóa đơn cuối tháng phải ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức; chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước hạn ghi vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
- Chứng từ và tài khoản: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Séc, Ủy nhiệm chi. Tài khoản sử dụng là TK 331 - "Phải trả cho người bán" (số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả nhiều hơn cho nhà cung cấp).
- Hạch toán nghiệp vụ: Mua chịu nội địa và nhập khẩu, trả nợ người bán, nhận chiết khấu thương mại, ứng trước tiền mua hàng và xử lý nợ phải trả không có người đòi kết chuyển vào thu nhập khác (TK 711/771).
- Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ: Định nghĩa tỷ giá hối đoái; quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng; ghi nhận chênh lệch tỷ giá vào TK 515 (lãi tỷ giá) hoặc TK 635 (lỗ tỷ giá).
- Đặc điểm kế toán thanh toán theo các hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ đối với 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.
| Hình thức sổ |
Trình tự và căn cứ ghi sổ |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Nhật ký chung |
Ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ theo thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi Sổ Cái; ghi đồng thời vào sổ chi tiết |
Mẫu sổ rõ ràng, dễ kiểm tra, phù hợp kế toán máy |
Khối lượng ghi chép lớn nếu làm thủ công |
| Nhật ký - Sổ cái |
Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất |
Mẫu sổ đơn giản, dễ đối chiếu thường xuyên |
Khó phân công lao động, không thích hợp quy mô vừa và lớn |
| Chứng từ ghi sổ |
Lập Chứng từ ghi sổ làm căn cứ ghi Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; ghi song song sổ chi tiết |
Dễ phân công lao động kế toán |
Ghi chép nhiều, trùng lặp, thông tin cung cấp thường chậm |
| Kế toán máy |
Nhập chứng từ gốc vào phần mềm; máy tự động kết chuyển vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lập BCTC |
Tự động hóa, độ chính xác cao, in sổ và báo cáo kịp thời |
Đòi hỏi trang bị kỹ thuật và phần mềm phù hợp quy định |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải An Hưng
Chương này tập trung phản ánh thực tế hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
-
Tổng quan về công ty:
- Thông tin pháp lý: Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng (Tên giao dịch: AN HUNG TRACO .,LTD); Mã số thuế: 0201862186; Chi cục Thuế Huyện An Dương quản lý; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Viết Hải; Giấy phép cấp ngày 20/01/2017; Chính thức hoạt động từ ngày 01/02/2017.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, bán buôn ô tô và xe có động cơ khác, dịch vụ cho thuê ô tô. Sau 2 năm hoạt động, công ty duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 15%/năm.
- Đặc điểm kinh doanh: Sản phẩm vận tải mang tính vô hình, là quá trình di chuyển hàng hóa; quy trình quản lý gồm nhiều khâu (giao dịch hợp đồng, thanh toán, điều vận phương tiện); phương tiện vận tải là tài sản cố định chủ yếu, chi phí phụ thuộc nhiều vào hạ tầng đường sá và nhiên liệu.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc hỗ trợ, Phòng Kế toán Thống kê, Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC) và Bộ phận khai thác vận chuyển hàng hóa.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, doanh thu, công nợ; Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
-
Thực trạng kế toán thanh toán với người mua:
- Công ty sử dụng các chứng từ: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Giấy báo có của ngân hàng (PG Bank, Agribank, Vietcombank), Phiếu thu.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 131, TK 511, TK 3331, TK 1111, TK 1121.
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.
- Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2018 được trích xuất từ văn bản:
- Nghiệp vụ với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nam Anh: Cung cấp dịch vụ vận chuyển Container chè tháng 4/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0000025 (Ký hiệu AA/18P) ngày 29/04/2018, tiền cước vận chuyển chưa thuế là 104.800.000 VNĐ, thuế suất GTGT 10% tương ứng 10.980.000 VNĐ (trên bảng kê/hóa đơn ghi nhận thanh toán 114.780.000 VNĐ). Ngày 28/05/2018, Công ty Nam Anh chuyển khoản thanh toán qua Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT chi nhánh Hà Nội vào tài khoản số 2077040286469 của An Hưng mở tại PG Bank - PGBank Quang Trung Hải Phòng, Giấy báo có số CT100CTV1191570927 ghi có 114.780.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ với Công ty Cổ phần Hoàng Nguyên Phú: Cung cấp dịch vụ vận chuyển 4 Container từ cảng Hải Phòng đến khu Sóc Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0000028 (Ký hiệu AA/18P) ngày 31/05/2018; đơn giá 4.500.000 VNĐ/Cont; tiền cước hàng 18.000.000 VNĐ; thuế GTGT 10% là 1.800.000 VNĐ; tổng thanh toán là 19.800.000 VNĐ. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản vào tài khoản công ty.
- Các nghiệp vụ khác trích trên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 131: Công ty Ô tô số 1 thanh toán cước T4/2018 ngày 16/05/2018 qua Giấy báo có 115 số tiền 16.000.000 VNĐ; cung ứng cước T6/2018 theo HĐ số 00030 ngày 30/06/2018 số tiền 22.000.000 VNĐ (cước 20.000.000 VNĐ, thuế 2.000.000 VNĐ); Công ty Cổ phần Giao nhận hàng hóa U&I phát sinh cước T5/2018 theo HĐ số 000027 ngày 16/05/2018 số tiền 89.000.000 VNĐ (cước 81.000.000 VNĐ, thuế 8.000.000 VNĐ / thanh toán ngày 28/05/2018 qua GBC 117 số tiền 89.000.000 VNĐ).
| Ngày ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
TK đối ứng |
Số tiền Nợ (VNĐ) |
Số tiền Có (VNĐ) |
| 29/04/2018 |
HĐ 0000025 |
Cước phí vận tải T4/2018 - Công ty Nam Anh |
Nợ 131 / Có 511, 3331 |
114.780.000 |
- |
| 16/05/2018 |
GBC 115 |
Công ty Ô tô số 1 thanh toán cước T4/2018 |
Nợ 1121 / Có 131 |
- |
16.000.000 |
| 28/05/2018 |
GBC 117 |
Công ty U&I thanh toán cước T5/2018 |
Nợ 1121 / Có 131 |
- |
89.000.000 |
| 28/05/2018 |
GBC 118 |
Công ty Nam Anh thanh toán cước T4/2018 |
Nợ 1121 / Có 131 |
- |
114.780.000 |
| 31/05/2018 |
HĐ 0000028 |
Cước vận chuyển T5/2018 - Hoàng Nguyên Phú |
Nợ 131 / Có 511, 3331 |
19.800.000 |
- |
| 31/05/2018 |
HĐ 0000029 |
Cước phí vận tải T5/2018 - Công ty Nam Anh |
Nợ 131 / Có 511, 3331 |
78.800.000 |
- |
| 30/06/2018 |
HĐ 0000030 |
Cước phí vận chuyển T6/2018 - Công ty Ô tô số 1 |
Nợ 131 / Có 511, 3331 |
22.000.000 |
- |
| 30/06/2018 |
GBC 148 |
Công ty Nam Anh thanh toán cước T5/2018 |
Nợ 1121 / Có 131 |
- |
78.000.000 |
- Thực trạng kế toán thanh toán với người bán:
- Hệ thống chứng từ: Hợp đồng mua bán vật tư, nhiên liệu, phụ tùng xe; Hóa đơn GTGT đầu vào; Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho; Phiếu chi, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi.
- Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 331 - "Phải trả cho người bán", mở sổ chi tiết theo từng nhà cung ứng vật tư, xăng dầu và dịch vụ sửa chữa phương tiện.
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331 và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 (Mẫu S03b-DNN).
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải An Hưng
-
Nhận xét, đánh giá chung:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ ban đầu được lập và luân chuyển cơ bản đầy đủ; việc theo dõi sổ Nhật ký chung và sổ cái tuân thủ đúng mẫu biểu quy định.
- Hạn chế tồn tại: Công tác quản lý công nợ chưa thực sự chặt chẽ, chưa xây dựng kế hoạch thu hồi nợ định kỳ theo tuổi nợ; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán, tiềm ẩn rủi ro giảm sút khả năng thanh toán khi khách hàng chây ì; công tác ghi chép sổ sách kế toán phần lớn thực hiện bán thủ công, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên sâu kết nối quản lý thông tin khách hàng, làm tăng nguy cơ sai sót và tốn thời gian tổng hợp đối chiếu cuối kỳ.
-
Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ: Đề xuất công ty xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, phân loại khách hàng theo mức độ uy tín và thời hạn thanh toán; lập bảng phân tích tuổi nợ chi tiết (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 30 ngày, từ 30-60 ngày, trên 90 ngày) nhằm có biện pháp đôn đốc thu hồi vốn kịp thời, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài.
- Giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành (ghi Nợ TK 642 / Có TK 229). Việc này giúp phản ánh chính xác giá trị thực tế của các khoản nợ phải thu trên Báo cáo tài chính, chủ động tạo nguồn tài chính bù đắp rủi ro mất nợ.
- Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng: Đề xuất công ty trang bị và triển khai phần mềm kế toán chuyên dùng trên máy vi tính kết hợp module quản lý khách hàng. Giải pháp này giúp tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động cập nhật sổ chi tiết, sổ cái TK 131, TK 331 và bảng tổng hợp công nợ, hỗ trợ lãnh đạo theo dõi trực tuyến tình hình công nợ để ra quyết định điều hành nhanh chóng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng qua chuỗi số liệu thực tế năm 2018, minh họa chi tiết bằng hệ thống chứng từ gốc (như Hóa đơn GTGT số 0000025 cước phí 114.780.000 VNĐ cho Công ty Nam Anh; Hóa đơn GTGT số 0000028 cước 19.800.000 VNĐ cho Công ty Hoàng Nguyên Phú; các giấy báo có của PG Bank) và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331.
- Chỉ rõ những điểm phù hợp và bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ cũng như quản lý thanh toán tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ trẻ tuổi.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tế: tăng cường quản lý hạn mức và tuổi nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 229), và áp dụng phần mềm kế toán tích hợp quản lý thông tin khách hàng.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một bức tranh thực tiễn rõ ràng về việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi một công ty đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng) tại địa bàn Huyện An Dương, Hải Phòng, nên các kết luận và đề xuất chủ yếu mang tính đặc thù nội bộ đơn vị, chưa mang tính khái quát cao cho toàn ngành vận tải.
- Dữ liệu minh chứng thực tế tập trung chủ yếu vào các chứng từ, sổ sách trong quý 2 năm 2018 (tháng 4, 5, 6 năm 2018) cho một số khách hàng cụ thể; chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ vận hành tài chính trọn vẹn qua nhiều năm hoạt động.
- Văn bản chưa đi sâu vào việc giải quyết các tình huống thanh toán quốc tế hay giao dịch ngoại tệ phát sinh phức tạp (dù chương lý luận có đề cập đến tỷ giá ngoại tệ và L/C).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán và bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành phương tiện và dòng tiền công nợ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp phần hành công nợ; làm rõ cách lập bảng, trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ cái TK 131 mẫu S03b-DNN) theo đúng biểu mẫu Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán thanh toán cho các dịch vụ cước vận chuyển đường bộ, cũng như các giải pháp phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ xấu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đơn vị đó áp dụng chế độ kế toán gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng (Thôn Vĩnh Khê, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Hải Phòng), một doanh nghiệp thành lập năm 2017 hoạt động trong ngành vận tải hàng hóa đường bộ và bán buôn ô tô. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty An Hưng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 người: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, doanh thu, công nợ; và Thủ quỹ.
3. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ thanh toán diễn ra ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có...), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung; căn cứ số liệu Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 131, TK 331, đồng thời ghi vào Sổ chi tiết công nợ khách hàng và nhà cung cấp. Định kỳ tổng hợp lập Bảng tổng hợp công nợ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
4. Nghiệp vụ cung ứng dịch vụ vận tải cho Công ty Nam Anh trong văn bản có số liệu chứng từ thực tế như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000025 ngày 29/04/2018, Công ty An Hưng vận chuyển Container chè cho Công ty CP XNK Nam Anh với doanh số cước vận chuyển chưa thuế là 104.800.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 10.980.000 VNĐ, tổng tiền thanh toán là 114.780.000 VNĐ. Đến ngày 28/05/2018, Công ty Nam Anh đã chuyển khoản thanh toán đủ số tiền 114.780.000 VNĐ qua ngân hàng (theo Giấy báo có số CT100CTV1191570927 của PG Bank).
5. Tác giả đã đưa ra những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Tăng cường quản lý công nợ thông qua theo dõi thời hạn nợ và phân loại khách hàng; (2) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định (sử dụng TK 229, TK 642) để bảo toàn vốn; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính kết hợp module quản lý khách hàng nhằm thay thế quy trình ghi chép thủ công.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Ngô Thu Hà đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải An Hưng qua số liệu kế toán thực tế năm 2018. Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh gọn cũng như các điểm tồn tại trong quản trị công nợ và việc chậm ứng dụng công nghệ kế toán chuyên sâu. Trên cơ sở đó, các đề xuất về phân loại kỳ hạn nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và đầu tư phần mềm kế toán được nêu ra có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính của công ty.