Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn là các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ chu kỳ hoạt động. Việc hạch toán chính xác doanh thu và chi phí không chỉ giúp đo lường thành quả lao động cuối cùng mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban quản trị đánh giá đúng thực trạng tài chính, kiểm soát dòng tiền, từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn.

Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách và cung ứng lao động. Để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, đề tài nghiên cứu đã được xác lập với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán nói chung và phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi cho đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An (địa chỉ: Số 277 Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế được khảo sát và thu thập trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (chế độ áp dụng thực tế tại đơn vị) và các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản kế toán và các nguyên tắc hạch toán được vận dụng trong đề tài gồm:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được tiền, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán) để tập hợp các khoản điều chỉnh giảm trừ trước khi kết chuyển xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632. Trị giá vốn hàng xuất kho được nghiên cứu qua 4 phương pháp tính giá: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân liên hoàn), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ; tổ chức theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 (phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá) và Tài khoản 635 (phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng đầu tư tài chính).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng Tài khoản 641 (gồm 7 tiểu khoản từ TK 6411 đến TK 6418) và Tài khoản 642 (gồm 8 tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6428).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng Tài khoản 711 và Tài khoản 811 để ghi nhận các khoản thu chi ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Sử dụng Tài khoản 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421.

Khóa luận cũng tổng quan 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2015 của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình xử lý số liệu.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: So sánh quy định của chế độ kế toán với việc vận dụng trên thực tế tại đơn vị nhằm chỉ ra điểm phù hợp và các khâu cần hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp là hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính; dữ liệu sơ cấp và tài liệu thực tế do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực:

  • Khái niệm và phân loại hoạt động: Hoạt động của doanh nghiệp được phân chia theo kế toán tài chính (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và theo mối quan hệ với Báo cáo kết quả kinh doanh (hoạt động kinh doanh và hoạt động khác).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
    • Lãi/lỗ hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Lãi/lỗ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính
    • Lãi/lỗ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác - Chi phí thuế TNDN liên quan
    • Lợi nhuận toàn doanh nghiệp = Kết quả HĐ SXKD + Kết quả HĐ tài chính + Kết quả HĐ khác
  • Nội dung hạch toán các phần hành: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, tài khoản phản ánh và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với TK 511, TK 521, TK 632, TK 515, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty thành lập ngày 16/07/2011, Mã số thuế 0201187647, trụ sở tại Số 277 Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, do ông Nguyễn Thanh làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là vận tải thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng, đại lý vận chuyển hàng hóa, vận tải hành khách liên tỉnh, du lịch và cung cấp lao động.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; Phó giám đốc tham mưu và quản lý trực tiếp các bộ phận; các phòng chức năng gồm Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Hành chính và Phòng Kinh doanh.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 5 nhân sự:
    • Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp): Chỉ đạo toàn diện, kiểm tra công tác kế toán, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán bán hàng, thanh toán: Theo dõi hóa đơn bán hàng, kiểm tra và đối chiếu công nợ khách hàng.
    • Kế toán thuế kiêm tiền lương: Lập báo cáo thuế GTGT, theo dõi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tính lương, thưởng và bảo hiểm xã hội.
    • Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, lập báo cáo dòng tiền.
    • Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi, kiểm kê và bảo quản tiền mặt tại quỹ.
  • Đặc điểm chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết; hệ thống báo cáo tài chính sử dụng Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thực tế (minh họa số liệu năm 2015):
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu chủ yếu từ dịch vụ vận tải hàng hóa. Ví dụ nghiệp vụ ngày 22/07/2015 cung cấp dịch vụ vận chuyển tháng 07/2015 cho Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng (Lô CN2, KCN Tràng Duệ, An Dương, Hải Phòng, MST: 0201311397) theo Hóa đơn GTGT số 0000619 (ký hiệu AA/13P): tiền cước vận chuyển chưa thuế là 28.600.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 2.860.000 VNĐ (trên biểu hóa đơn ghi nhận làm tròn), tổng thanh toán là 31.500.000 VNĐ. Khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng Á Châu (ACB - PGD TD Plaza Hải Phòng) kèm Giấy báo có ngày 22/07/2015. Kế toán định khoản: Nợ TK 1121 / Có TK 511: 28.600.000 VNĐ, Có TK 3331: 2.900.000 VNĐ.
    • Các phần hành khác: Trình bày trình tự lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với giá vốn dịch vụ vận tải (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối năm.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An

Chương 3 đưa ra các đánh giá và giải pháp chuyên môn:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc lựa chọn hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; chế độ chứng từ và ghi chép sổ sách tuân thủ các quy định cơ bản của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ vận tải cho từng hợp đồng, từng phương tiện còn chưa chi tiết; công tác theo dõi các khoản chi phí quản lý đôi khi chưa kịp thời; chưa xây dựng được hệ thống tài khoản chi tiết sâu để phục vụ kế toán quản trị phân tích hiệu quả từng tuyến vận chuyển.
  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ, tối ưu hóa lợi nhuận trong điều kiện giá nhiên liệu và chi phí vận tải biến động, đồng thời nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.
  • Các biện pháp đề xuất: Đề xuất hoàn thiện chứng từ ban đầu, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng đối tượng hợp đồng/đầu xe, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí gián tiếp, hoàn thiện kế toán chi phí quản lý và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp đặc điểm hệ thống kế toán tại đơn vị nghiên cứu

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH TM XD và Vận tải Phúc Trường An
Chế độ kế toán Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 642..., các Sổ chi tiết)
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao đường thẳng
Kỳ kế toán Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12)
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng - thanh toán, Kế toán thuế - lương, Kế toán vốn bằng tiền, Thủ quỹ)
Nguồn doanh thu chính Cung cấp dịch vụ vận chuyển thiết bị, vật liệu và dịch vụ vận tải hành khách
Doanh thu tài chính Chủ yếu là lãi tiền gửi phát sinh tại ngân hàng thương mại

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  1. Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  2. Cung cấp minh chứng cụ thể thông qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000619, Giấy báo Có Ngân hàng ACB, các định khoản kế toán doanh thu và thuế GTGT đối với khách hàng là Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ giá vốn vận tải và nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi khảo sát số liệu của một năm tài chính (năm 2015) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An). Do đặc thù hoạt động dịch vụ vận tải thuần túy, các nghiệp vụ phức tạp như bất động sản đầu tư, công cụ tài chính phái sinh hoặc doanh thu nhận trước chưa phát sinh tại đơn vị nên chưa được kiểm chứng thực tế trong chương thực trạng.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu - chi phí; nghiên cứu phương án chuyển đổi hệ thống tài khoản sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) hoặc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp nâng quy mô hoạt động; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu theo từng tuyến đường và định mức tiêu hao nhiên liệu của đội xe vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung kết cấu chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; học hỏi cách trình bày sơ đồ tài khoản chữ T và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp trong ngành dịch vụ vận tải: Tham khảo phương pháp thu thập chứng từ gốc thực tế (hóa đơn cước vận tải, chứng từ ngân hàng), cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và các chỉ tiêu hạch toán đặc thù của doanh nghiệp vận tải.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết từ khâu xử lý chứng từ ban đầu đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng và thanh toán, Kế toán thuế kiêm tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền và Thủ quỹ.

3. Nghiệp vụ hạch toán doanh thu thực tế được dẫn chứng trong khóa luận có nội dung cụ thể như thế nào?
Nghiệp vụ ngày 22/07/2015 phản ánh việc công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000619 (ký hiệu AA/13P) cung cấp dịch vụ cước vận chuyển tháng 07/2015 cho Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng với giá chưa thuế là 28.600.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 2.860.000 VNĐ (làm tròn trên biểu mẫu), thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng ACB (Giấy báo có ngày 22/07/2015) và được ghi nhận vào Nợ TK 1121 / Có TK 511, Có TK 3331.

4. Khóa luận trình bày các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho nào trong phần lý luận?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ.

5. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi qua tài khoản nào?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được viện dẫn trong phần lý luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua Tài khoản 521, bao gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Phúc Trường An qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế năm 2015. Trên cơ sở phân tích những ưu điểm và tồn tại của đơn vị, tác giả đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực dịch vụ vận tải.