Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng dân số toàn cầu tạo ra áp lực lớn đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có ngành công nghệ kỹ thuật ô tô. Nhu cầu sở hữu phương tiện giao thông cá nhân phục vụ việc đi lại ngày càng tăng, đặc biệt trong điều kiện khí hậu và thời tiết khắc nghiệt tại Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của số lượng phương tiện lưu thông cũng kéo theo tình trạng tai nạn giao thông đường bộ phức tạp. Bên cạnh nguyên nhân xuất phát từ ý thức của người điều khiển, một tỷ lệ không nhỏ các vụ tai nạn bắt nguồn từ việc phương tiện không đảm bảo các điều kiện an toàn kỹ thuật trong quá trình vận hành.

Nhằm kiểm soát chất lượng kỹ thuật, Nhà nước đã thiết lập hệ thống rào cản kỹ thuật quốc gia. Mọi dòng xe mới trước khi sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu vào thị trường Việt Nam đều phải trải qua quy trình kiểm định bắt buộc để chứng minh sự phù hợp với điều kiện hạ tầng và tiêu chuẩn an toàn trong nước. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài đồ án tốt nghiệp "Khảo sát và đánh giá tính năng hoạt động của ô tô" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát một dòng xe ô tô cụ thể đang lưu hành trên thị trường nhằm thu thập đầy đủ hệ thống thông số kết cấu và hình học thực tế.
  2. Vận dụng lý thuyết động lực học ô tô để tính toán các chỉ tiêu vận hành cơ bản gồm sức kéo, hệ thống lái, tính ổn định và hệ thống phanh.
  3. Đối chiếu các kết quả tính toán động lực học với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tại Việt Nam, từ đó đưa ra kết luận về mức độ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Xe bán tải Mitsubishi Triton phiên bản 2016 2WD (mã kiểu loại KK3T, mã hiệu JNUFL), trang bị động cơ Diesel 2.5L 4D56 và hộp số sàn 5 cấp.
  • Phạm vi không gian: Số liệu hình học, thông số kỹ thuật được đo đạc và thu thập thực tế tại đại lý Mitsubishi Nam Auto, kết hợp với các điều kiện vận hành chuẩn hóa trên đường bộ Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung kỹ thuật: Giới hạn trong 4 nhóm chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi gồm: chỉ tiêu về sức kéo, chỉ tiêu hệ thống phanh, chỉ tiêu hệ thống lái và chỉ tiêu tính ổn định chuyển động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài sử dụng khung pháp lý chuẩn mực của Việt Nam là Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về "Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô". Văn bản này đóng vai trò là rào cản kỹ thuật bắt buộc để phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu an toàn và động lực học.

Khung lý thuyết chuyên ngành và các mô hình tính toán bao gồm:

  • Lý thuyết xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong theo công thức kinh nghiệm S. Lây-đéc-man (S. Leyderman): $$P_e = P_{emax} \left[ a \left(\frac{n_e}{n_p}\right) + b \left(\frac{n_e}{n_p}\right)^2 - c \left(\frac{n_e}{n_p}\right)^3 \right]$$
  • Phương trình cân bằng lực kéo tổng quát của ô tô khi chuyển động: $$F_k = F_f + F_i + F_\omega + F_j + F_m$$ Trong đó thành phần lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe chủ động được xác định qua mômen xoắn động cơ, tỷ số truyền của hệ thống truyền lực và bán kính làm việc trung bình của bánh xe: $$F_k = \frac{M_e \cdot i_h \cdot i_0 \cdot \eta}{r_b}$$
  • Phương trình cân bằng công suất ô tô: $$P_e = P_t + P_f + P_i + P_\omega + P_j + P_m$$ và công suất tại bánh xe chủ động $P_k = \eta \cdot P_e$.
  • Lý thuyết động học cơ cấu lái và hình thang lái 6 khâu: Thiết lập mối quan hệ động học giữa góc quay bánh xe dẫn hướng phía trong ($\alpha_1$) và bánh xe dẫn hướng phía ngoài ($\alpha_2$), so sánh giữa đường cong thực tế và đường cong Ackermann lý thuyết; phương pháp xác định bán kính quay vòng tối thiểu ($R_{tt}$).
  • Lý thuyết ổn định ô tô: Mô hình giải tích xác định góc lật đổ và góc trượt khi xe đứng yên hoặc quay đầu trên dốc ($\alpha_t, \alpha'{t}, \alpha{t\phi}, \alpha'{t\phi}$), góc ổn định ngang tĩnh ($\beta_d, \beta\phi$) và vận tốc giới hạn khi quay vòng trên đường bằng phẳng ($V_n, V_\phi$).
  • Lý thuyết hệ thống phanh: Phương pháp phân tích lực tác dụng lên cơ cấu phanh đĩa cầu trước và phanh tang trống cầu sau; tính toán dẫn động phanh thủy lực có trợ lực chân không; tính toán mômen phanh theo điều kiện bám ($M_{pb1}, M_{pb2}$), gia tốc chậm dần cực đại ($J_{pmax}$) và quãng đường phanh nhỏ nhất ($S_{pmin}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết động lực học ô tô kết hợp phương pháp giải tích hình học.
  • Phương pháp đồ thị: Xây dựng các đường cong đặc tính ngoài của động cơ, đồ thị cân bằng lực kéo, đồ thị cân bằng công suất, đồ thị nhân tố động lực học $D$, đồ thị gia tốc và gia tốc ngược trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ thông số kích thước hình học, tải trọng trục, cơ cấu truyền động và thông số động cơ được đo đạc trực tiếp trên mẫu xe Mitsubishi Triton 2016 2WD với sự hỗ trợ của kỹ thuật viên đại lý Mitsubishi Nam Auto, kết hợp tài liệu kỹ thuật chính hãng từ Mitsubishi Motors và các tiêu chuẩn kiểm định trong QCVN 09:2015/BGTVT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 trình bày bối cảnh gia tăng phương tiện cá nhân tại Việt Nam, sự cần thiết của việc kiểm soát an toàn kỹ thuật đối với phương tiện cơ giới đường bộ và vai trò của hàng rào kỹ thuật quốc gia. Tác giả xác định mục tiêu đánh giá sự phù hợp của xe ô tô lưu hành trong nước, đồng thời xác lập giới hạn nghiên cứu tập trung vào 4 chỉ tiêu kỹ thuật chính: sức kéo, phanh, lái và ổn định. Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt là vận dụng giải tích động lực học kết hợp phương pháp đồ thị để đối chiếu với quy chuẩn.

Chương 2: Cơ sở lý luận ban đầu về khảo sát đánh giá ô tô

Chương này hệ thống hóa các khái niệm về hàng rào kỹ thuật, phân định rõ giữa quy chuẩn kỹ thuật (mang tính bắt buộc áp dụng) và tiêu chuẩn kỹ thuật (tự nguyện áp dụng). Trọng tâm chương là việc trích xuất các tiêu chí định lượng từ văn bản QCVN 09:2015/BGTVT áp dụng cho phương tiện khảo sát:

  • Chỉ tiêu sức kéo: Khi thử đầy tải trên đường khô và bằng phẳng, thời gian tăng tốc từ lúc khởi hành đến hết 200 m phải thỏa mãn điều kiện $t \le 20 + 0,4G$ (trong đó $G$ là khối lượng toàn bộ tính bằng tấn); vận tốc cực đại $V_{max} \ge 60$ km/h; khả năng vượt dốc đầy tải đạt tối thiểu 20%.
  • Chỉ tiêu an toàn hệ thống phanh: Quy định hiệu quả phanh thử trên đường khô có hệ số bám $\phi \ge 0,6$ cho loại xe tải/xe khách có khối lượng toàn bộ không quá 3,5 tấn:
    • Khi không tải (vận tốc bắt đầu phanh 50 km/h): Quãng đường phanh $S_p \le 21$ m, gia tốc phanh lớn nhất $J_{pmax} \ge 5,8$ m/s².
    • Khi đầy tải (vận tốc bắt đầu phanh 50 km/h): Quãng đường phanh $S_p \le 22$ m, gia tốc phanh lớn nhất $J_{pmax} \ge 5,4$ m/s².
  • Chỉ tiêu hệ thống lái: Bán kính quay vòng nhỏ nhất tính theo vệt bánh xe phía trước bên ngoài $R_{tt} \le 12$ m; độ sai lệch góc quay bánh xe dẫn hướng thực tế so với lý thuyết không vượt quá $1,5^\circ$.
  • Chỉ tiêu tính ổn định: Góc ổn định tĩnh ngang đối với dòng xe có tỷ lệ khối lượng toàn bộ trên khối lượng bản thân lớn hơn 1,2 lần quy định không được nhỏ hơn $35^\circ$.
Nhóm chỉ tiêu Văn bản quy chuẩn Quy định kiểm định đối với xe tải $\le 3,5$ tấn
Sức kéo QCVN 09:2015/BGTVT $V_{max} \ge 60$ km/h; Vượt dốc $\ge 20%$; $t_{200m} \le 20 + 0,4G$
Phanh không tải QCVN 09:2015/BGTVT $V_0 = 50$ km/h; $S_p \le 21$ m; $J_{pmax} \ge 5,8$ m/s²
Phanh đầy tải QCVN 09:2015/BGTVT $V_0 = 50$ km/h; $S_p \le 22$ m; $J_{pmax} \ge 5,4$ m/s²
Hệ thống lái QCVN 09:2015/BGTVT $R_{tt} \le 12$ m; Sai lệch góc hình thang lái $\le 1,5^\circ$
Ổn định ngang QCVN 09:2015/BGTVT Góc ổn định tĩnh ngang $\ge 35^\circ$

Chương 3: Tính toán, đánh giá tính năng hoạt động của ô tô

Chương 3 là nội dung cốt lõi của đồ án, tập trung giải quyết bài toán tính toán cụ thể cho xe Mitsubishi Triton 2016 2WD dựa trên các thông số thu thập thực tế:

Thông số kỹ thuật Ký hiệu Đơn vị Giá trị
Kích thước bao (Dài x Rộng x Cao) - mm 5200 x 1785 x 1775
Chiều dài cơ sở $L$ mm 3000
Khoảng sáng gầm xe không tải - mm 200
Vệt bánh xe trước / Vệt bánh xe sau - mm 1520 / 1515
Khối lượng bản thân (không tải) $m_0$ kg 1720 (Cầu trước: 995, Cầu sau: 725)
Khối lượng toàn bộ (đầy tải) $m$ kg 2720 (Cầu trước: 1075, Cầu sau: 1645)
Động cơ Diesel Turbo Intercooler 4D56 cc 2477
Công suất cực đại $P_{emax}$ kW / vòng/phút 100 / 4000
Mômen xoắn cực đại $M_{emax}$ N.m / vòng/phút 324 / 2000
Tỷ số truyền số 1 / 2 / 3 / 4 / 5 / lùi $i_1 \dots i_5, i_l$ - 4,313 / 2,330 / 1,436 / 1,000 / 0,778 / 4,220
Tỷ số truyền lực chính $i_0$ - 3,917
Thông số lốp xe - - 245/70R16 111S
Bán kính tính toán của bánh xe $r_b$ m 0,3503 (với hệ số biến dạng $\lambda = 0,935$)

Các kết quả tính toán động lực học nổi bật:

  • Xây dựng đường đặc tính ngoài động cơ: Từ hệ phương trình thực nghiệm giải được các hệ số $a = 1,000$, $b = 1,428$, $c = 1,428$. Phương trình công suất và mômen xoắn được lập bảng biến thiên chi tiết từ 500 đến 4000 vòng/phút.
  • Tính toán sức kéo:
    • Vận tốc di chuyển của xe ở tay số 5 đạt giá trị lý thuyết tối đa 171,14 km/h tại 4000 vòng/phút.
    • Thiết lập đồ thị cân bằng lực kéo và đồ thị cân bằng công suất: Tại giao điểm A giữa đường lực kéo tay số 5 ($F_{k5}$) và đường tổng cản lăn kết hợp cản gió ($F_f + F_\omega$), vận tốc cực đại thực tế xác định được là $V_{max} \approx 167$ km/h.
    • Phân tích nhân tố động lực học $D$, đồ thị gia tốc và gia tốc ngược $1/j$: Xác định được độ dốc cực đại xe có thể vượt qua ở tay số 1 khi đầy tải và thời gian tăng tốc trên quãng đường 200 m.
  • Đánh giá hệ thống lái: Kiểm tra động học hình thang lái 6 khâu xác nhận góc quay bánh xe dẫn hướng không vượt sai lệch cho phép so với đường cong Ackermann, bán kính quay vòng tối thiểu theo vệt bánh xe trước phía ngoài đạt yêu cầu nhỏ hơn 12 m.
  • Đánh giá tính ổn định: Xác định tọa độ trọng tâm xe ở hai trạng thái không tải và đầy tải; thiết lập các phương trình cân bằng mômen xác định góc giới hạn lật đổ, góc giới hạn trượt ngang, vận tốc giới hạn khi quay vòng nằm trong ngưỡng an toàn kỹ thuật.
  • Đánh giá hệ thống phanh: Tính toán áp suất dầu xi lanh chính, lực ép piston phanh đĩa phía trước và guốc phanh tang trống phía sau; kiểm tra hiệu quả bầu trợ lực chân không màng; xác định gia tốc phanh cực đại $J_{pmax}$ và quãng đường phanh nhỏ nhất $S_{pmin}$ ở cả hai trạng thái tải trọng.

Chương 4: Kết luận và hướng phát triển

Chương tổng kết khẳng định mẫu xe Mitsubishi Triton 2016 2WD đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong QCVN 09:2015/BGTVT. Đề tài đồng thời đưa ra các định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm định và đánh giá xe cơ giới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kiểm nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật chính của xe Mitsubishi Triton 2016 2WD so với các giá trị quy chuẩn trong QCVN 09:2015/BGTVT được tổng hợp như sau:

Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán thực tế của xe Quy định tại QCVN 09:2015/BGTVT Đánh giá
Vận tốc cực đại ($V_{max}$) $\approx 167$ km/h $\ge 60$ km/h Đạt quy chuẩn
Thời gian tăng tốc 200 m ($t$) Thỏa mãn đồ thị gia tốc $t \le 20 + 0,4 \times 2,72 = 21,088$ s Đạt quy chuẩn
Khả năng vượt dốc lớn nhất Vượt dốc ở tay số 1 $\ge 20%$ Đạt quy chuẩn
Bán kính quay vòng nhỏ nhất ($R_{tt}$) Phù hợp thiết kế hình thang lái $\le 12$ m Đạt quy chuẩn
Sai lệch góc quay hình thang lái Sai lệch giữa thực tế và lý thuyết $\le 1,5^\circ$ Đạt quy chuẩn
Góc ổn định tĩnh ngang Đạt yêu cầu tính toán ổn định $\ge 35^\circ$ Đạt quy chuẩn
Hiệu quả phanh (không tải) Đạt ngưỡng gia tốc và quãng đường $S_p \le 21$ m; $J_{pmax} \ge 5,8$ m/s² Đạt quy chuẩn
Hiệu quả phanh (đầy tải) Đạt ngưỡng gia tốc và quãng đường $S_p \le 22$ m; $J_{pmax} \ge 5,4$ m/s² Đạt quy chuẩn

Đóng góp của đồ án:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình phương pháp luận giải tích động lực học kết hợp công cụ đồ thị trên phần mềm bảng tính Excel, phục vụ khảo sát đánh giá xe ô tô thương mại theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu đo đạc chi tiết và kết quả kiểm nghiệm kỹ thuật tin cậy cho dòng xe bán tải Mitsubishi Triton 2016 2WD, chứng minh tính phù hợp của dòng xe nhập khẩu này đối với điều kiện đường sá và hành lang pháp lý an toàn giao thông tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Đồ án mới chỉ thực hiện khảo sát và tính toán trên một dòng xe duy nhất với cấu hình dẫn động một cầu sau (2WD), chưa mở rộng so sánh với các phiên bản dẫn động hai cầu (4WD) hoặc các phân khúc xe thương mại khác.
  • Phạm vi đánh giá chỉ tập trung vào 4 chỉ tiêu kỹ thuật động lực học (sức kéo, phanh, lái, ổn định), chưa bao quát toàn bộ các yêu cầu khác trong QCVN 09:2015/BGTVT như: kiểm tra dao động và độ êm dịu của hệ thống treo, mức độ phát thải khí xả động cơ Diesel (Euro 4/Euro 5), suất tiêu hao nhiên liệu trên đường thực tế và mức độ ồn của phương tiện.
  • Các điều kiện ma sát và lực cản mặt đường trong bài toán chủ yếu dựa trên các giá trị giả định lý thuyết của đường nhựa tiêu chuẩn loại tốt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi tính toán và đánh giá cho nhiều chủng loại phương tiện khác nhau (xe con chạy điện, xe tải nặng, xe khách liên tỉnh).
  • Bổ sung nội dung nghiên cứu đánh giá động lực học hệ thống treo, kiểm tra độ êm dịu chuyển động khi xe chở hàng đầy tải trên các dạng địa hình phức tạp.
  • Kết hợp tính toán lý thuyết với thực nghiệm kiểm tra khí thải và tiêu hao nhiên liệu trên băng thử thử tải chuyên dụng (Chassis Dynamometer).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng rõ ràng trong môi trường đào tạo kỹ thuật:

  • Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực tham khảo làm tài liệu hướng dẫn thực hiện đồ án môn học Lý thuyết ô tô, đồ án Thiết kế tính toán ô tô và Đồ án tốt nghiệp đại học.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp thiết lập công thức và xác định các hệ số thực nghiệm S. Lây-đéc-man để xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ trên Microsoft Excel.
    • Thuật toán và các bước lập bảng tính xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo, đồ thị cân bằng công suất và xác định nhân tố động lực học $D$.
    • Trình tự phân tích lực, tính toán động học hình thang lái và tính toán kiểm nghiệm hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không theo quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT.

Câu hỏi thường gặp

Đối tượng khảo sát cụ thể trong đồ án là mẫu xe nào và có cấu hình hệ thống truyền động ra sao?

Đối tượng khảo sát là xe bán tải Mitsubishi Triton phiên bản 2016 dẫn động cầu sau (2WD), mang mã kiểu loại KK3T và mã hiệu JNUFL. Xe trang bị động cơ Diesel 2.5L mã hiệu 4D56 (DOHC, 4 xy lanh thẳng hàng có turbo tăng áp và làm mát khí nạp), sản sinh công suất cực đại 100 kW tại 4000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 324 N.m tại 2000 vòng/phút. Hệ thống truyền lực sử dụng hộp số sàn 5 cấp mã R5MB1 ($i_1 = 4,313; i_2 = 2,330; i_3 = 1,436; i_4 = 1,000; i_5 = 0,778; i_l = 4,220$) kết hợp truyền lực chính có tỷ số truyền $i_0 = 3,917$.

Nhóm tác giả sử dụng mô hình toán học nào để xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ xe?

Tác giả sử dụng công thức kinh nghiệm của S. Lây-đéc-man (S. Leyderman) để xác định mối quan hệ giữa công suất có ích ($P_e$), mômen xoắn ($M_e$) theo số vòng quay trục khuỷu ($n_e$). Dựa trên các thông số cực đại của động cơ 4D56 ($P_{emax} = 100$ kW tại 4000 vòng/phút và $M_{emax} = 324$ N.m tại 2000 vòng/phút), hệ phương trình thực nghiệm được giải để xác định ba hệ số: $a = 1,000$, $b = 1,428$ và $c = 1,428$.

Theo quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT, chỉ tiêu phanh đầy tải đối với xe Mitsubishi Triton được quy định ra sao?

Xe Mitsubishi Triton có khối lượng toàn bộ thiết kế là 2720 kg (nhỏ hơn 3,5 tấn). Theo Bảng 2.2 của QCVN 09:2015/BGTVT, khi thử nghiệm phanh chính ở trạng thái đầy tải trên mặt đường nhựa hoặc bê tông khô phẳng có hệ số bám $\phi \ge 0,6$ với vận tốc ban đầu $V_0 = 50$ km/h, phương tiện phải đạt: quãng đường phanh $S_p \le 22$ m và gia tốc phanh chậm dần lớn nhất $J_{pmax} \ge 5,4$ m/s².

Vận tốc cực đại $V_{max}$ xác định qua đồ thị cân bằng lực kéo của xe là bao nhiêu và có đạt tiêu chuẩn không?

Qua việc thiết lập đồ thị cân bằng lực kéo, giao điểm A giữa đường cong lực kéo tiếp tuyến ở tay số 5 ($F_{k5}$) và đường cong tổng lực cản ($F_f + F_\omega$) cho kết quả vận tốc cực đại của xe đạt xấp xỉ 167 km/h trên đường bằng phẳng. Giá trị này vượt xa yêu cầu tối thiểu là 60 km/h được quy định tại mục 2.2 của QCVN 09:2015/BGTVT.

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hệ thống lái trong đồ án quy định các ngưỡng giá trị nào?

Quy chuẩn yêu cầu hệ thống lái phải đảm bảo điều khiển nhẹ nhàng, chính xác và an toàn ở mọi dải vận tốc. Hai chỉ tiêu định lượng bắt buộc gồm: độ sai lệch góc quay của bánh xe dẫn hướng giữa thực tế và động học hình thang lái lý tưởng không được vượt quá $1,5^\circ$; đồng thời bán kính quay vòng nhỏ nhất tính theo vệt bánh xe phía trước bên ngoài ($R_{tt}$) không được vượt quá 12 m.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khảo sát và đánh giá tính năng hoạt động của ô tô" của sinh viên Nguyễn Văn Minh Đông và Nguyễn Trường Thọ đã hoàn thành việc tính toán động lực học toàn diện cho dòng xe bán tải Mitsubishi Triton 2016 2WD. Các kết quả giải tích và đồ thị về sức kéo, hệ thống lái, tính ổn định và hệ thống phanh đều chứng minh phương tiện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT. Công trình là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích, cung cấp quy trình tính toán mẫu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành kỹ thuật ô tô và hoạt động kiểm định phương tiện cơ giới.