Tài liệu: Khảo sát tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống

Nghiên cứu khảo sát tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống Catlocarpio siamensis tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, đánh giá tình hình bệnh lý.

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

2018

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô

Tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống là một vấn đề quan trọng trong nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh đã công bố kết quả chỉ ra rằng tỉ lệ nhiễm đạt 2,4% trên cá hô giống nuôi. Sán lá song chủ (metacercaria) là ký sinh trùng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của cá hô thịt. Kết quả này cung cấp dữ liệu cần thiết cho các nhà nuôi trồng thủy sản và các cơ quan quản lý để đưa ra giải pháp phòng chống hiệu quả. Việc xác định chính xác tỉ lệ nhiễm giúp nâng cao chất lượng sản phẩm cá hô và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.1. Định nghĩa sán lá song chủ và các loài gây nhiễm

Sán lá song chủ là ký sinh trùng thuộc chủ loài có hai vật chủ trung gian. Trên cá hô giống, hai loài sán lá ruột nhỏ chính gây nhiễm là Haplorchis pumilioCentrocestus formosanus. Các loài này ở giai đoạn metacercaria sẽ xâm nhập vào cơ thể cá, gây tổn hại cho mô cơ và các cơ quan nội tạng. Sự hiện diện của metacercaria có thể làm giảm giá trị thương mại của cá hô và tạo ra nguy cơ lây truyền cho con người khi tiêu thụ.

1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tỉ lệ nhiễm

Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ giúp các nhà nuôi trồng nhận biết mức độ rủi ro trong hệ thống nuôi. Dữ liệu này là cơ sở để xây dựng các biện pháp kỹ thuật phòng chống hiệu quả. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao chất lượng cá hô thịt trên thị trường tiêu thụ.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ

Nghiên cứu khoa học cho thấy tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống không phải là hằng số mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường và kỹ thuật nuôi. Kết quả phân tích thống kê cho thấy ba yếu tố chính có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)mùa vụ, lượng vôi bónthời gian phơi đáy ao. Các yếu tố này tương tác với nhau và tạo điều kiện thuận lợi hoặc bất lợi cho sự phát triển của ký sinh trùng. Hiểu rõ về các yếu tố này giúp các nhà nuôi trồng thủy sản có thể kiểm soát tỉ lệ nhiễm thông qua điều chỉnh các biện pháp kỹ thuật nuôi trồng phù hợp.

2.1. Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỉ lệ nhiễm

Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tỉ lệ nhiễm metacercaria. Trong những tháng có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn, điều kiện thích hợp cho sự phát triển của ký sinh trùng và các vật chủ trung gian tăng lên. Do đó, tỉ lệ nhiễm thường cao hơn vào mùa hè. Nhà nuôi trồng cần nắm rõ thời kỳ cao điểm nhiễm sán để đưa ra biện pháp phòng chống kịp thời.

2.2. Vai trò của lượng vôi bón và phơi đáy ao

Lượng vôi bón vào ao cá có tác dụng tiêu diệt các ký sinh trùng và biến đổi độ pH môi trường. Việc phơi đáy ao trong thời gian thích hợp giúp diệt khuẩn và giảm quần thể ký sinh trùng. Cả hai biện pháp này đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê (P<0,05) đến tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống.

III. Các loài metacercaria phát hiện trên cá hô giống

Kết quả nghiên cứu tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ đã xác định được hai loài metacercaria chính gây nhiễm trên cá hô giống ở đồng bằng sông Cửu Long. Những loài này thuộc nhóm sán lá ruột nhỏ (digenean trematodes) có khả năng xâm nhập vào cơ thể cá và tồn tại ở giai đoạn幼虫 (larval stage). Sự hiện diện của chúng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá hô mà còn tạo nguy cơ cho chuỗi thực phẩm. Việc xác định chính xác các loài này là bước đầu tiên trong công tác phòng chống và kiểm soát tỉ lệ nhiễm trên các trang trại nuôi trồng thủy sản.

3.1. Haplorchis pumilio loài sán lá ruột nhỏ nguy hiểm

Haplorchis pumilio là một trong hai loài metacercaria chính phát hiện trên cá hô giống. Loài này có khả năng gây bệnh cho con người khi tiêu thụ cá sống hoặc chế biến không kỹ. Tỉ lệ nhiễm bởi loài này chiếm một phần đáng kể trong tổng tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ (2,4%). Biện pháp phòng chống Haplorchis pumilio là cần thiết để bảo vệ an toàn vệ sinh thực phẩm.

3.2. Centrocestus formosanus loài sán lá song chủ thứ hai

Centrocestus formosanus là loài metacercaria thứ hai được phát hiện trên cá hô giống. Loài này cũng có khả năng gây bệnh cho con người và là nguy cơ tiềm ẩn trong chuỗi thực phẩm. Kết quả phân tích mẫu cá từ các ao nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long cho thấy loài metacercaria này có mặt trên cá hô, cần thiết phải có biện pháp kiểm soát tỉ lệ nhiễm hiệu quả.

IV. Giải pháp kỹ thuật hạn chế nguy cơ nhiễm sán lá song chủ

Để giảm tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc kết hợp nhiều biện pháp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Các giải pháp kỹ thuật bao gồm: chuẩn bị ao cá một cách khoa học, sử dụng vôi bón với liều lượng thích hợp, phơi đáy ao định kỳ, kiểm soát nước ao và vệ sinh môi trường. Những biện pháp này không chỉ giảm tỉ lệ nhiễm mà còn nâng cao chất lượng môi trường nuôi. Áp dụng đúng các giải pháp kỹ thuật sẽ giúp các nhà nuôi trồng hạn chế rủi ro nhiễm bệnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế.

4.1. Biện pháp chuẩn bị ao cá và quản lý nước

Chuẩn bị ao cá là bước đầu tiên để giảm tỉ lệ nhiễm sán lá song chủ. Cần phơi đáy ao thích hợp và bón vôi để tiêu diệt ký sinh trùng. Quản lý chất lượng nước bao gồm kiểm tra độ pH, độ cứng nước và kiểm soát nước bổ sung để ngăn chặn các vật chủ trung gian của sán lá song chủ. Các biện pháp này có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tỉ lệ nhiễm.

4.2. Vệ sinh môi trường và kiểm soát dịch bệnh

Vệ sinh ao cákiểm soát môi trường là yếu tố quan trọng để hạn chế tỉ lệ nhiễm. Cần loại bỏ các cây cỏđộng vật không mong muốn để giảm các vật chủ trung gian. Kiểm tra định kỳ cá hô giống giúp phát hiện sớm tỉ lệ nhiễm và đưa ra biện pháp kiểm soát kịp thời. Các biện pháp này tạo nên hệ thống quản lý tổng hợp để bảo vệ an toàn vệ sinh thực phẩm.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HQC SU PHAM TP. HO CHi MINH BAO CAO TONG KET DE TAL KHOA HQC VA CONG NGHE CAP TRUONG TEN DE TAI: KHAO SAT Ti LE NHIEM SAN LA SONG CHU TREN CA HO GIONG (Catlocarpio siamensis) O DONG BANG SONG CU'U LONG Ma sé: CS2017.23 CO QUAN CHU TRi: KHOA SINH HỌC CHU NHIEM DE TAL THS. TRAN TH] PHUONG DUNG ‘Tp. Hồ Chí Minh, 12/2018 BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HQC SU PHAM TP.

HO CHi MINH. BAO CAO TONG KET ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAP TRUONG TEN DE TAL: KHAO SAT Ti LE NHIEM SAN LA SONG CHU TREN CA HO GIONG (Catlocarpio siamensis) 0 DONG BANG SONG CUU LONG Ma sé: CS2017.23 XAC NHAN CO QUAN CHU TRI CHU NHIEM DE TAL TRUONG KHOA TS. Tống Xuân Tám ‘Ths. Tran Thị Phương Dung Tp.

Hồ Chí Minh, 12/2018 DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THUC HIEN DE TAL 1, TS. Pham Cir Thign — Khoa Sinh he Truéng Dai hoe Su pham Tp. Hé Chi Minh 2. Học viên Cao học Lê Thị Trường Linh ~ Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Tp.

Hỗ Chí Minh. MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG.succceeeooiiie DANH MỤC HÌNH. TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU. MO BAU 1 CHUONG I.

TONG QUAN TAI LIỆU. Ts TONG QUAN VE LOAI CA TRONG NGHIEN CUU LLL, Vị trí phân loại của cá hô. Đặc điểm phân bố 1. Đặc điểm hình thái 1.

Đặc điêm dinh đưỡng. Đặc điểm sinh trưởng. Đặc điểm sinh sản. Kỹ thuậtương cá hô 12 TONG QUAN NGHIEN CUU SÁN LẢ SONG CHỦ.

Trên thể giới 122. ỞViệt Nam CHƯƠNG II. VẶT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. DỤNG CỤ VẢ HÓA CHÁT SỬ DỤNG.

Dụng cụ, thiếtbị. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Điều tra kỹ thuật ương cá hô.

Phương pháp thu mẫu cá. Phương pháp phân tích mẫu cá và định danh loài kỷ sinh trùng. Error! Bookmark not defined. Phương pháp xử lí thống kẻ.

Error! Bookmark not đefined.7 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KY THUAT UONG CA HO GIONG. Ti LỆ AO NHIEM SAN LA SONG CHU 33.

TILE CA NHIEM SAN LÁ SONG CHỦ. 34 LOAI METACERCARIA NHIEM TREN CA HO GIONG. CÁC YẾU TÓ RỦI RO ẢNH HƯỚNG TỈ LỆ NHIỄM. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHÀM HẠN CHẾ NGUY CƠ NHIÊM.

TÀI LIỆU THAM KHẢO.Error! Bookmark not defined. PHỤ LỤC THUYET MINH DE TAI BÀI BẢO KHOA HOC DANH MUC BANG Bảng 2. Số lượng mẫu cá hô giống nghiên cứu ở đồng bằng sông Cửu Long Bảng 3. Kết quả điều tra các hộ ương cá hô Bảng 3.

Tỉ lệ ao cá hô giống nhiễm metacercaria Bảng 3. Tí lệ cá hô giống nhiễm metacercaria Bảng 3. Loài metacercaria nhiễm trên cá hô giống Bang 3. Kết quả phân tích hỗi quy Binary logistic regression DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Vòng đời của sán lá song chủ Hình 2. Sơ đồ phần tích mẫu cá hô giống Hình 3. Chuẩn bị ao và cắp nước ao ương Hình 3. Haplorchis pumilio Hinh 3.

Centrocestus formosanus Hình 3. Biện pháp làm giảm nguy cơ nhiễ) sản lá song chủ trên cá nuôi TOM TAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU DE TAI KHOA HOC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG Tên đề tài: Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm sản lá song chủ trên cả hỗ giống (Catlocarpio siamensis) ở đồng bằng sông Cửu Long.23 Chủ nhiệm dé tai: Ths. Tran Thị Phương Dung, Tel: 0989392162 E-mail: đungtlp®hemue.vn Cơ quan chủ trì để tải : Trưởng Đại học Sư phạm Tp. Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện : TS.

Phạm Cử Thiện, Giảng viên, Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM Học viên cao học ; Lê Thị Trường Linh, Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM Thời gian thực hiện: 10/2017-10/2018 1. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm sán lá song chủ và đưa ra các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm trên cả hô giống ở đẳng bằng sông Cửu Long. Nội dung chính: n Thu mẫu cá hô giống ương nuôi ở đẳng bằng sông Cửu Long đề xác định tỉ lệ nhiễm metacecariae Đề xuất giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm sán lá song chủ trên cá hô giống. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng đụng, đảo tạo, kinh tế-xã hội): Kết quả cho thấy cá hô giống nhiễm metacercaria của hai loài sán lá ruột nhỏ Haplorchis pumilio và Cemtrocestus formosanus với tí lệ 2,4%.

Tỉ lệ nhiễm ảnh hưởng bởi mùa vụ. lượng vôi bón vả thời gian phơi đáy ao (P<0,05). Biện pháp kỹ thuật là cẳn thiết để giảm tỉ lệ nhiễm metacercaria trên cá giống, nhằm hạn chế tỉ lệ nhiễm trên cá hô thịt, góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin cẩn thiết cho các cơ quan cũng như trạm.

trại nuôi trồng thủy sản và dùng lảm tải liệu tham khảo trong giảng đạy vả nghiên cửu. Kết quả đào tạo: Trong khuôn khổ thực hiện đề tải đã đảo tạo được 01 Thạc sĩ ngành Sinh thái học: * Lê Thị Trường Linh. luận văn *Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm sản lá song chủ giai đoạn metacercaria trên cá hô giống vả thịt (Catlocarpio siamensis Boulenger. 1898) ở đồng bằng sông Cửu Long”.

Báo cáo khoa học đã công bố: Kết quả nghiên cứu tir dé tài đã xuất bản Ø1 bài báo khoa học trong tạp chí khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phổ Hỗ Chí Minh đã được chấp nhận dang: * Phạm Cử Thiện, Lê Thị Trường Linh, Lê Nguyễn Phúc An, Trần Thị Phương Dung (2018), *Ti lệ nhiểm sản lá song chủ giai đoạn metacercaria trên cá hô giống (Catlocarpio siamensis Boulenger, 1898) ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam”, Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, 15: 5-13. Xác nhận của cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài TRUONG KHOA 'T§. Tống Xuân Tám 'Ths.

Trần Thị Phương Dung SUMMARY Project Title: Prevalence of trematode in juveniles of Giant barb (Catlocarpio siamensis) in Mekong Delta. Code number: CS.Sc, Tran Thj Phuong Dung. Tel: 0989392162 Implementing Institution; Ho Chi Minh City University of Education Cooperating Institution(s): Dr. Pham Cir Thign, Lecturer, Ho Chi Minh City University of Education Master student: Lê Thị Trường Linh, Ho Chỉ Minh City University of Education, Duration: October 2017 to October 2018 4.

Objectives: To identify the prevalence of fishborne zoonotic trematodes (FZT) and suggest the technical solutions to limit the risk factors of the FZT infection in Giant barb juveniles in Mekong Delta. Main contents: Sampling of juveniles of Giant barb nursed in Mekong Delta to identify the prevalence of fishborne zoonotic trematodes (metacercaria stage) To suggest the technical solutions to limit the risk factors of the FZT infection in Giant barb juveniles. Results obtained: Scientific results: Fish was infected Haplorchis pumilio and Centrocestus formosanus with the prevalence at 2.4%, Season, liming and drying the pond bottom were found as the risk factors of fishborne zoonotic trematodes (FZT) in the research fish (P<0,05). Therefore, technical controls should be done to decrease the FZT prevalence in juvenile to reduce the infection in grow-out Giant barb to contribute to the food safety and hygiene, ‘The research results provide the essential information to aquaculture i tutions as well as farms and use as the references in teaching and further research Training result: 01 Master of Science in Ecology was trained: + Lê Thị Trường Linh, Thesis “Research on the prevalence of trematode in juvenile and grow-out fish of Giant barb (Catlocarpio siamensis Boulenger, 1898) in Mekong Delta”.

Publication: 01 article was published: + Phạm Cử Thiện, Lê Thị Trường Linh, Lê Nguyễn Phúc An, Trần Thị Phương Dung (2018), “Prevalence of trematode in juvenile of Giant barb (Catlocarpio siamensis) in Mekong Delta, Việt Nam”, Ho Chi Minh City University of Seience, 15: 5-13, 2018. Comfirmation of implementing institution Coordinator DEAN Dr. Tran Thị Phương Dung vit MO DAU 1. Lí do chọn đề tài Cá là nguồn cung cấp đạm quan trọng cho con người, đặc biệt lả ở vùng thôn quê.

Hằu hết các nước Đông Nam Ả cỏ thỏi quen ăn gỏi cá sống hoặc nấu không chín kỹ, là nguy cơ gây nhiễm sản lá gan và sản lá ruột cho người ăn [1], vỉ cá lả kỹ chủ trung gian của những loải sản nay [2]. Hàng triệu người đã bị nhiễm sản lá gan Opisthorchis viverrini ở Thái Lan, Lào và Việt Nam [3]. Có khoảng 6 triệu người Trung Quốc, hơn Š triệu người ở Thái Lan và khoảng I,5 triệu người Triều Tiên bị nhiễm sản lá gan Clonorchis sinensi hoặc Opisthorchis viverrimi [2]. Keiser và Utzinger [4] ước tỉnh có khoảng 20 triệu người đã bị nhiễm sản lá gan Clanorchis sinensis vi 600 triệu người có nguy cơ bị nhiễm.

Hơn 50 loài sản lá ruột nhiễm trên người trên toàn thể giới đã được phát hiện, trong đỏ có 13 loài nhiễm trên người ở Đông Nam Á [2]. Người bị nhiễm sán lá sẽ bị nhiều bệnh, nguy hiểm nhất là ung thư gan [5] và ung thư mật [6] Cá là vật chủ trung gian thử hai của sản, hơn 32 loài cả tìm thấy bị nhiễm sắn lá song chủ ở Trung Quốc [7]. Metacercaria của loài #f. pưmifio được tìm thấy trên cá ở Án độ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Ai cập.

Palestine, Tunisia vả Kenya (8|. raichui được tìm thấy rất nhiều ở Thái Lan, gấp 384 lần sán lá gan Ø. Õ Triểu Tiên, 50 loài cá thuộc 9 họ là kỷ chủ trung gian của sản lá gan € sinensis, trong đó 70 loài thuộc họ cá chép [10]. Những nghiên cứu gần đây ở Việt Nam về sự phân bố vả tỉ lệ nhiễm của cá với các loài sản nảy cho thấy chúng.

có nhiễu trong cả nuôi và cá tự nhiễn, trong cơ thể người và vật nuôi [11-14] Những loài sán lá song chủ nhiễm trên cá trong nghiên cứu 10 năm gần đây ở Việt Nam la Haplorchis pumilio [13], [1S], [I6] và các loài sản lá ruột khác như #. taichui, Centrocestus formosanus |13), (15}, [17], [18], Procevorum sp. Bồn loài sin H. formosanus va Stellantchasmus falcatus phát hiện trong cá giống vả cá nuôi thịt ở đồng bằng sông Cửu Long [17], [18].

Nhìn chung, sản lá ruột được tìm thấy nhiễu trong cá nuôi [13], [16-18]. San lá gan chỉ tìm thấy trong cá tự nhiên, loài sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis duge cho ring chỉ có ở miền Bắc Việt Nam [19] đã nhiễm rất cao với tỉ lệ 31,1-76,7% trên các loài cá tự nhiên ở hỗ chứa Thác Bả, tỉnh Yên Bải, Việt Nam [20] Cá hồ (Carlocarpio siamensiz Boulenger, 1898) là loài duy nhất của giống Catlocarpio, có kích thước lớn nhất trong họ cá chép Cyprinidae. Cá hô đã được thuần dưỡng và sinh sản nhân tạo thành công trong điều kiện trạm trại [21], [22]. Từ năm 2009 đến nay, các trại sản xuất giổng đã cung cấp hàng trăm ngàn cá hô giống ra thị trường.

Đã có vải nghiên cứu về báo tổn và sinh sản nhân tạo cá hô. đến nay chưa cỏ để tải nảo nghiên cứu vẻ tỉ lệ nhiễm sản lá song chủ trên cá hô giống, vi nếu cá giống bị nhiễm sán lá song chủ sẽ ảnh hưởng đến cá nuỏi thịt và đặc biệt là gây tác hại lớn đến sức khỏe con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ