Khảo Sát Sự Sinh Trưởng và Tích Lũy Hợp Chất Trong Cây Hải Châu (Sesuvium portulacastrum L.)

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy một số hợp chất trong cây hải, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu về cây Hải châu (Sesuvium portulacastrum L.)

1.2. Đặc điểm phân bố

1.3. Đặc điểm thực vật học

1.4. Thành phần hóa học cây Hải châu

1.4.1. Hợp chất alkaloids

1.4.2. Carbohydrate

1.4.3. Hợp chất glycosid

1.4.4. Hợp chất flavonoid

1.4.5. Hợp chất polyphenol

2. NỘI DUNG THỰC HIỆN

2.1. Xác định một số nhóm hợp chất chính có trong cây Hải châu

2.2. Khảo sát ảnh hưởng của hai loại môi trường lên sự sinh trưởng và tích lũy polyphenol, flavonoid trong cây Hải châu

2.3. Khảo sát tính kháng khuẩn trên vi khuẩn Staphylococcus aureus và vi khuẩn Escherichia coli

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Khảo sát thành phần hóa thực vật của cây Hải châu

3.2.2. Định tính polyphenol

3.2.3. Định tính alkaloid

3.2.4. Khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy polyphenol, flavonoid cây Hải châu trồng ở môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng và môi trường thủy canh Masterblend

3.2.5. Xác định hàm lượng polyphenol và flavonoid trong cây Hải châu

3.2.6. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết cây Hải châu trồng ở môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng và môi trường thủy canh Masterblend

3.2.7. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khảo sát thành phần hóa thực vật của Hải châu

4.2. Định tính sự hiện diện một số hợp chất trong cây Hải châu

4.3. Khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy polyphenol, flavonoid trong cây Hải châu trồng ở môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng và môi trường thủy canh Masterblend

4.4. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết cây Hải châu trồng ở môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng và môi trường thủy canh Masterblend

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cây Hải Châu Sesuvium portulacastrum L

Cây Hải châu (Sesuvium portulacastrum L.) là một loài thực vật ưa mặn, thường mọc ở các vùng ven biển và có khả năng chịu đựng điều kiện khắc nghiệt. Loài cây này không chỉ có giá trị sinh thái mà còn được biết đến với nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu về cây Hải châu đang ngày càng được chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh môi trường nuôi tôm hiện nay.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Cây Hải Châu

Cây Hải châu phát triển mạnh mẽ ở các khu vực có độ mặn cao, thường thấy ở rừng ngập mặn và đầm lầy. Chúng có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khô hạn và có thể phát triển trên đất nghèo dinh dưỡng.

1.2. Giá Trị Dinh Dưỡng và Dược Liệu Của Hải Châu

Hải châu chứa nhiều hợp chất có lợi như flavonoid và polyphenol, có tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm. Những hợp chất này làm cho cây trở thành một nguồn dược liệu quý giá trong y học cổ truyền.

II. Thách Thức Trong Việc Nuôi Trồng Cây Hải Châu

Mặc dù cây Hải châu có nhiều lợi ích, nhưng việc trồng cây trong môi trường nuôi tôm cũng gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như độ mặn, chất lượng nước và dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây.

2.1. Ảnh Hưởng Của Môi Trường Nuôi Tôm Đến Cây Hải Châu

Môi trường nước nuôi tôm thường chứa nhiều chất dinh dưỡng hòa tan, nhưng cũng có thể gây ra ô nhiễm. Điều này ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây Hải châu, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý hợp lý.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Tích Lũy Hợp Chất

Sự tích lũy các hợp chất như polyphenol và flavonoid trong cây Hải châu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện ánh sáng, độ ẩm và chất lượng nước. Việc nghiên cứu các yếu tố này là cần thiết để tối ưu hóa sản lượng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Sinh Trưởng Của Cây Hải Châu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp khoa học để khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy hợp chất trong cây Hải châu. Các thí nghiệm được thực hiện trong hai môi trường khác nhau: nước nuôi tôm và thủy canh Masterblend.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm và Phương Pháp Đánh Giá

Thí nghiệm được thiết kế để so sánh sự sinh trưởng của cây Hải châu trong hai môi trường khác nhau. Các chỉ tiêu như chiều cao, khối lượng tươi và khối lượng khô được ghi nhận sau 30 ngày.

3.2. Phân Tích Hóa Học Các Hợp Chất Trong Cây

Sử dụng phương pháp quang phổ UV-vis để xác định hàm lượng polyphenol và flavonoid trong cây Hải châu. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai môi trường nuôi trồng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Sinh Trưởng Của Cây Hải Châu

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây Hải châu trồng trong môi trường nước nuôi tôm có sự sinh trưởng tốt, nhưng không bằng cây trồng trong môi trường thủy canh. Điều này cho thấy ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển của cây.

4.1. So Sánh Chiều Cao và Khối Lượng Của Cây

Cây Hải châu trồng trong môi trường thủy canh có chiều cao trung bình cao hơn và khối lượng tươi lớn hơn so với cây trồng trong nước nuôi tôm. Điều này cho thấy môi trường thủy canh cung cấp điều kiện tốt hơn cho sự phát triển.

4.2. Tích Lũy Hợp Chất Dinh Dưỡng Trong Cây

Hàm lượng polyphenol và flavonoid trong cây Hải châu cũng khác nhau giữa hai môi trường. Cây trồng trong nước nuôi tôm có hàm lượng polyphenol cao hơn, cho thấy khả năng thích ứng của cây với điều kiện môi trường.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cây Hải Châu Trong Nuôi Tôm

Cây Hải châu không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng nước trong môi trường nuôi tôm. Việc sử dụng cây Hải châu có thể giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Nước Nuôi Tôm

Cây Hải châu có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa trong nước nuôi tôm, giúp cải thiện chất lượng nước và giảm thiểu ô nhiễm.

5.2. Tạo Giá Trị Kinh Tế Từ Cây Hải Châu

Việc trồng cây Hải châu không chỉ mang lại lợi ích về môi trường mà còn tạo ra nguồn thu nhập từ việc bán sản phẩm dược liệu, góp phần vào phát triển bền vững.

VI. Kết Luận và Hướng Đi Tương Lai Cho Nghiên Cứu Cây Hải Châu

Nghiên cứu về cây Hải châu mở ra nhiều hướng đi mới trong việc ứng dụng cây trong nuôi tôm và bảo vệ môi trường. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình trồng và khai thác cây Hải châu.

6.1. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Cần nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất có trong cây Hải châu và khả năng kháng khuẩn của chúng. Điều này sẽ giúp phát triển các sản phẩm từ cây Hải châu phục vụ cho y học và nông nghiệp.

6.2. Tích Hợp Cây Hải Châu Vào Mô Hình Nuôi Tôm Bền Vững

Việc tích hợp cây Hải châu vào mô hình nuôi tôm có thể giúp cải thiện hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích nông dân áp dụng mô hình này.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy một số hợp chất trong cây hải châu sesuvium portulacastrum l trồng trên môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ những thập niên 70, phương pháp sử dụng thực vật vào mô hình xử lý nước thải đã được biết đến cho các nguồn thải: nước sinh hoạt đô thị, nước thải chăn nuôi. Tuy nhiên, việc sử dung sinh khối các loài thực vật dùng dé xử lý nước nuôi tôm vẫn chưa được chú trọng. Hải châu (Sesuvium portulacastrum L.) được biết là loại thực vật thân thảo, mọc ven biển, phổ biến trên thế giới. Có khả năng chịu mặn, chịu han rất cao, chúng có thé phát triển ở các dam muối.

Theo y học cổ truyền, Hai châu giàu dinh dưỡng, có nhiều hợp chat kháng nam, kháng viêm chống oxy hóa và là được liệu chữa bệnh động kinh, viêm kết mạc, viêm da, tiêu ra máu, bệnh phong, tay x6 và chữa dau rang. Hién nay, Hai châu là đối tượng đang được nghiên cứu dé xử lý nước thải nuôi tôm bang thực vat, nhằm mục tiêu vừa xử lý nước, giảm bớt chi phí đầu tư, vừa sử dụng sinh khối tạo ra giá trị dược liệu. Bên cạnh đó, trong thành phần nước nuôi tôm chứa hàm lượng khoáng ở dạng hòa tan như là nitơ, photpho cao (Iber, 2021). Các chất này là nguồn dinh dưỡng cho nhiều loài thực vật sinh trưởng.

Điều kiện môi trường sống ảnh hưởng đến quá trình hap thu chuyền hóa, tổng hợp các chất bên trong thực vật. Vì vậy, đề tài “Khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy một số hợp chat trong cây Hải châu (Seswvium portulacastrum L.) trồng trên môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng” được thực hiện nhằm đánh giá sự sinh trưởng và hàm lượng các hợp chất tích lũy trong cây Hải châu. Từ đó, có định hướng ứng dụng nguồn sinh khối của cây trong nghiên cứu và phát triển cây được liệu. Mục tiêu của đề tài Đề tài được thực hiện với mục tiêu thứ nhất là khảo sát một số nhóm hợp chất trong cây Hải châu.

Mục tiêu thứ hai là khảo sát sự sinh trưởng và tích lũy hàm lượng hợp chất polyphenol và flavonoid trong cây Hải châu ở môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trang so với cây Hải châu trồng ở môi trường thủy canh tiêu chuan Masterblend. Mục tiêu cuối cùng là khảo sát được khả năng kháng khuẩn của cây Hải châu đối với vi khuẩn Escherichia coli và Staphylococus aureus. Nội dung thực hiện Nội dung 1: Xác định một số nhóm hợp chất chính có trong cây Hải châu. Nội dung 2: Khảo sát ảnh hưởng của hai loại môi trường (Nước nuôi tôm thẻ chân trang và môi trường thủy canh Masterblend) lên sự sinh trưởng và tích lũy polyphenol, flavonoid trong cây Hải châu (Sersuvium Portularcastrum L.

Nội dung 3: Khao sát tính kháng khuẩn trên vi khuẩn Staphylococcus aureus Và vi khuẩn Escherichia coli. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về cây Hải châu (Sesuvium portulacastrum L. Phân loại thực vật Theo trung tâm dt liệu thực vật Việt Nam, Hải châu được phân loại như sau: GIới: Plantae (Thực vật) Ngành: Magnoliophyta Lop: Caryophyllales Bộ: Caryophyllales Họ: Aizoaceae Chi: Sesuvium Loài: S.

Cay Hai chau. Hải châu được mô ta lần đầu với danh pháp Portulaca portulacastrum bởi Carl Linnaeus năm 1753. Sáu năm sau Linnaeus chuyén nó vào chi Sam bién (Sesuvium). Hải châu (Seswvium portulacastrum L.), tên gọi khác là Phiên hạch, Rau heo, Sam biển.

Đặc điểm phân bố Cây Hải châu phát triển nhanh, mọc tự nhiên ở rừng ngập mặn, cồn cát, ruộng muối và đầm lầy, cây thường phân bố ở những khu vực mà lượng mưa hàng năm chỉ từ 50 — 150 em và có thê duy trì sự sống ở những vùng có mùa khô kéo dài, ở môi trường sống bị nhiễm mặn (Lonard va Judd, 1997). Có nguồn gốc từ năm châu lục: Châu A, Châu Phi, Châu Úc, Nam Mỹ và Bắc Mỹ (Lokhande và ctv, 2010). Ở Việt Nam Hải châu phân bố chủ yêu ở Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đồng Nai, ngoai ra cây mọc tự nhiên rải rác ở bãi cát vùng ven biển. Đặc Điểm thực vật học Sesuvium Portulacastrum L.

là loại cây than thảo, ưa mặn, thuộc nhóm thực vật hai lá mầm, ưa sáng (Lonard và Judd, 1997; Lokhande và ctv, 2009). Thân nhẫn, mong nước và có mau hồng xanh hoặc màu đỏ nhạt, đôi khi là màu đỏ tươi, với rễ mọc ở những mắt lá, thân có nhiều nhánh. Lá đơn, không cuống, thắng, đầu tả tròn, mọng nước, dày, không lông, thường có màu xanh hoặc hơi đỏ. Hoa mọc riêng lẻ từng hoa, mọc ở nách lá, hoa lưỡng tính, màu hông, có 5 cánh.

Trái có hình xoan hoặc 3 tròn dài, nhiều hạt, hạt đen, nhỏ khoảng 1,2 — 1,5 mm, bóng và min. Cây có hoa quanh năm, giúp cây duy trì và phát triển rộng rãi. Thành phần hóa học cây Hải châu Các chất hóa học có trong cây bao gồm: alkaloid, carbohydrate, glycosides, flavonoid, phenol, saponin, sterol, terpenoid, quinon, diterpene, resins (Chintalapani va ctv, 2018). Hợp chất alkaloids Alkaloid là một nhóm các hợp chất hoá học tự nhiên.

Ngoài ra, một số động vật có thé sử dụng chúng trong quá trình trao đối chất. Các chất liên quan đến alkaloid như serotonin, dopamin và histamin là những chat dẫn truyền thần kinh quan trọng ở động vật. Alkaloid cũng được biết là chất điều chỉnh sự phát triển của thực vật. Việc sử dụng thực vật chứa alkaloid trong y học đã có lịch sử lâu đài, khi những alkaloid đầu tiên được phân lập vào thế kỷ 19, chúng đã ngay lập tức được ứng dụng trong thực hành lâm sàng.

Nhiều loại thuốc tổng hợp và bán tổng hợp là những biến đổi cấu trúc của các alkaloid, được thiết kế để tăng cường hoặc thay đổi tác dụng chính của thuốc và giảm tác dụng phụ không mong muốn (Babbar, 2015). Carbohydrate Theo công bố của Jouve và ctv vào năm 2004, carbohydrate là một trong số các thành phần chính của thực vật, lượng carbohydrate thay đôi theo mùa, theo mật độ ánh sáng và theo từng giai đoạn phát triển của thực vật, qua đó hợp chất này phản ánh sự tăng trưởng của cây và sự biến đối hàng ngày của quá trình quang hợp. Một số carbohydrate phô biến như: hexose (chủ yếu là fructose và glucoza), disacarit (trehalose. Sucrose), rượu đường (inositol, mannitol.

Hop chat glycosid Glycosid là hợp chat mà cau trúc hóa học gồm phan đường và phan không đường thường được gọi là aglycon. Các glycosid xuất hiện với số lượng nhỏ trong hat, lá, than, rễ và vỏ của các loại cây có phân bố địa lý rộng (Morsy, 2017). Glycosid đóng nhiều vai trò quan trọng trong cơ thé sinh vật sống. Nhiều glycosid thực vật được sử dụng làm thuốc.

Hợp chất flavonoid Flavonoid là một loại hợp chất chuyền hóa trung gian của thực vật. Bản chất hóa học của flavonoid phụ thuộc vào lớp cấu trúc, mức độ hydroxyl hóa, các chất thay thế và liên hợp khác cũng như mức độ polyme hóa (Heim va ctv, 2002; Agati và ctv, 2012). Dựa trên cấu trúc hóa học của chúng, flavonoid được phân thành sáu phân lớp được gọi là flavonol, flavones, flavanols, flavanones, isoflavones va anthocyanin. Hoạt động của mỗi phân lớp phụ thuộc vao cấu trúc hóa học của chúng (Katyal va ctv, 2014).

Cau trúc cơ bản của các phân lớp flavonoid. Cho đến nay, hơn 10.000 flavonoid đã được xác định và những sản phẩm tự nhiên nay đã trở thành một thành phan thiết yếu của nhiều ứng dụng dinh dưỡng, mỹ phẩm và dược phẩm (Kozlowska và Szostak-Wegierek, 2014). Flavonoid có tác dụng chống oxy hóa, an thần, chống trầm cảm, chống co giật, chống tăng sinh, chống viêm, chống VỊ khuẩn, chống ung thư, bảo vệ tim mach, ha huyết áp, trị đái tháo đường vả bảo vệ gan (Sangeetha va ctv, 2016). Hop chat Polyphenol Các hop chat polyphenol là các chất chuyển hóa thứ cấp được phân bố rộng rãi nhất, có mặt khắp nơi trong giới thực vật.

Polyphenol không phổ biến ở vi khuẩn, nắm và tao (Swain, 1975; Harborne, 1980). Theo báo cáo của Lattanzio vào năm 2013, Polyphenol thực vật được coi là có vai trò chính như các hợp chất bảo vệ cây khi chịu áp lực từ môi trường sống, chẳng hạn như ánh sáng cao, nhiệt độ thấp, nhiễm mầm bệnh, động vật ăn cỏ và thiếu chất dinh dưỡng, có thé dẫn đến tăng sản xuất các gốc tự do và các loại oxy hóa khác trong thực vật. Thuật ngữ “phenol thực vật” bao gồm một nhóm rất đa dạng, với một loạt các cầu trúc đã xác định: phenol đơn phân, dime và polyme đã được xác định. Một số loại polyphenol đã được phân loại dựa trên khung cơ bản của chúng: Ce (phenol đơn giản, benzoquinones), CạC¡ (axit polyphenol), CsC2 (acetophenone, axit phenylacetic), CC: (axit hydroxycinnamic, coumarin, phenylpropanes, chromones), (CạCx (naphthoqumones), CøC¡C¿ (xanthones), CC2Ce (stilbenes, anthraquinones), CsC3Ce (flavonoid, isoflavonoids, neoflavonoids), (CC3Ce6) 2,3 (bi-, triflavonoid), (C6C3)2 (lignan, neolignan), (C6C3)n (lignin), (C6)n (melanin catechol) và sau cùng là (C6C3Ce )n (tannin cô đặc).

HO’ củ AA a Sj 3 HO. magnoflorine carnosic acid carnosol epirosmanol | OCH CH OH - yr ane J | - R,=OCHs,, R»=CHO: vanillin RỊ=OH, Ry=OCH:: eugenol R,=OH, Rạ=H: carvacrol 0 | a paeonol Rị=H, Ry=CH:: p-cresol R,=OCH,, R;=H: estragole R¡=H. R;=OH: thymol ° 7 - oleuropein dihydronitidine triptophenolide : Hình 2. Cau trúc phân tử co bản của một số hợp chat polyphenol.

Hợp chất Saponin Saponin là chất chuyên hóa thứ cấp. Mặc dù chúng không cần thiết cho chức năng tăng trưởng, phát triển hoặc sinh sản bình thường của sinh vật, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phòng thủ, giúp bảo vệ, cạnh tranh và tương tác giữa các loài với nhau. Saponin thường được coi là có khả nang chống lại mầm bệnh, sâu bệnh và động vật ăn cỏ do đặc tính kháng khuẩn, kháng nắm, chống ký sinh trùng, diệt côn trùng (Chaieb, 2010). Theo nghiên cứu được công bố năm 2020 của Nguyen và ctv, Saponin có công dụng giảm mức Cholesterol trong huyết tương, bảo vệ tim mạch, chống đái tháo đường, ức chế ung thư, chống béo phì.

Sterol Sterol là hợp chất tồn tại trong thực vật, động vật, và nam, ngoài ra một số vi khuẩn cũng có khả nang tạo ra sterol. Sterol thực vật được gọi là phytosterol. Theo nghiên cứu của Weihrauch và Gardner năm 1978, Sterol thực vật được tìm thấy với số lượng đáng kể trong các bộ phận khác nhau của cây. Sterol đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cau trúc cho mang (Grunwald, 1975).

Ngoài ra Phytosterol giúp giảm hấp thu cholesterol ở người (Moghadasian, 2000). Đồng thời các tính chất được lý của sterol đã và dang được tìm hiểu và làm rõ hơn. Terpenoid Terpenoid là loại chất chuyển hóa thứ cấp lớn nhất của thực vật, nhiều terpenoid có hoạt tính sinh học và dược lý đáng kề nên được các nhà hóa được học quan tâm. Theo báo cáo của GraBmann năm 2005, terpenoid là những chất được hình thành từ isoprene, do đó chúng còn được gọi là isoprenoid.

Dựa theo số lượng carbon mà chia terpenoid thành: monoterpene; sesquiterpen; triterpen; tetraterpen; polyterpen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ