Khảo Sát Sự Gắn Kết Của Các Flavonoid Tiềm Năng Với Enzym Lipase Tụy

Khóa luận khảo sát sự gắn kết của flavonoid tiềm năng với enzym lipase tụy bằng phương pháp tắt huỳnh quang, mang lại hiểu biết mới trong nghiên cứu.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ENZYM LIPASE TỤY

1.1.1. Vai trò

1.1.2. Cấu trúc lipase tụy người (Human pancreatic lipase: HPL)

1.1.2.1. Vùng N tận
1.1.2.2. Vùng C tận
1.1.2.3. Colipase

1.1.3. Cấu trúc lipase tụy lợn

1.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GẮN KẾT IN VITRO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẮT HUỲNH QUANG

1.2.1. Huỳnh quang và sự tắt huỳnh quang

1.2.2. Sự tắt huỳnh quang. Các thông số quan trọng trong phương pháp tắt huỳnh quang

1.2.3. Cơ chế tắt quang

1.2.4. Hiệu ứng lọc nội tại (filter–inner effect)

1.2.5. Đánh giá khả năng gắn kết của phối tử với lipase tụy bằng phương pháp tắt huỳnh quang

1.2.6. Quercetin−flavonoid được chứng minh có khả năng gắn kết tốt với enzym lipase tụy bằng phương pháp tắt huỳnh quang

1.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GẮN KẾT IN SILICO CỦA LIPASE VÀ PHỐI TỬ BẰNG MÔ HÌNH GẮN KẾT PHÂN TỬ

1.3.1. Mô hình gắn kết phân tử (Molecular Docking)

1.3.2. Yêu cầu để thực hiện gắn kết phân tử

1.3.3. Xây dựng mô hình gắn kết phân tử

1.3.4. Phần mềm gắn kết phân tử

1.3.5. Kết quả sàng lọc in silico các flavonoid tiềm năng ức chế lipase tụy người của nhóm nghiên cứu TS. Võ Thị Cẩm Vân

1.4. TỔNG HỢP HÓA HỌC CHALCON VÀ AURON TIỀM NĂNG

1.4.1. Tổng hợp chalcon

1.4.2. Tổng hợp auron

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu. Nguyên vật liệu − Trang thiết bị

1.5.1.1. Nguyên vật liệu
1.5.1.2. Trang thiết bị

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu. Gắn kết phân tử (Docking) với các flavonoid tiềm năng đã được sàng lọc

1.5.3. Tổng hợp các flavonoid tiềm năng. Phương pháp tắt huỳnh quang lipase

1.6. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.6.1. Kết quả gắn kết phân tử

1.6.1.1. Kết quả gắn kết phân tử với enzym lipase tụy người
1.6.1.2. Kết quả gắn kết phân tử với enzym lipase tụy lợn

1.6.2. Tổng hợp các flavonoid có tiềm năng

1.6.2.1. Tổng hợp auron

1.6.3. Kết quả thử nghiệm tắt quang lipase xác định khả năng gắn kết của các chất

1.6.3.1. Phổ phát xạ huỳnh quang
1.6.3.2. Biểu đồ Stern–Volmer và thông số của quá trình tắt huỳnh quang
1.6.3.3. Kết quả gắn kết in silico các flavonoid tiềm năng vào enzym tụy lợn và enzym tụy người
1.6.3.4. Kết quả gắn kết in vitro các flavonoid tiềm năng vào enzym tụy lợn
1.6.3.5. Phương pháp tắt quang enzym lipase

2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Sự Gắn Kết Của Flavonoid Với Enzym Lipase Tụy

Khảo sát sự gắn kết của flavonoid với enzym lipase tụy là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong việc phát triển các phương pháp điều trị béo phì. Enzym lipase đóng vai trò chính trong quá trình tiêu hóa chất béo, và việc tìm kiếm các chất ức chế tiềm năng từ flavonoid có thể giúp cải thiện hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tắt huỳnh quang để đánh giá khả năng gắn kết của các flavonoid với enzym lipase.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Flavonoid Trong Y Học

Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chúng có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ và có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Nghiên cứu cho thấy rằng flavonoid có thể tương tác với nhiều loại enzym, bao gồm cả enzym lipase.

1.2. Vai Trò Của Enzym Lipase Tụy Trong Tiêu Hóa

Lipase tụy là enzym chính chịu trách nhiệm cho việc thủy phân triglycerid trong thức ăn. Enzym này giúp chuyển đổi chất béo thành các acid béo tự do và monoacylglycerol, từ đó hỗ trợ quá trình hấp thu chất béo vào cơ thể.

II. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Sự Gắn Kết Của Flavonoid Với Enzym Lipase

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về flavonoidenzym lipase, vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác khả năng gắn kết của chúng. Các yếu tố như cấu trúc hóa học của flavonoid, điều kiện môi trường và phương pháp nghiên cứu đều ảnh hưởng đến kết quả. Việc sử dụng phương pháp tắt huỳnh quang giúp cung cấp thông tin chi tiết về sự gắn kết này.

2.1. Thách Thức Trong Việc Đánh Giá Khả Năng Gắn Kết

Đánh giá khả năng gắn kết của flavonoid với enzym lipase gặp khó khăn do sự đa dạng trong cấu trúc của các hợp chất này. Các phương pháp truyền thống có thể không cung cấp thông tin đầy đủ về cơ chế gắn kết.

2.2. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường

Điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ và nồng độ ion có thể ảnh hưởng đến hoạt động của enzym lipase và khả năng gắn kết của flavonoid. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng trong nghiên cứu.

III. Phương Pháp Tắt Huỳnh Quang Trong Khảo Sát Sự Gắn Kết

Phương pháp tắt huỳnh quang là một kỹ thuật mạnh mẽ để nghiên cứu sự gắn kết của các hợp chất với enzym lipase. Kỹ thuật này cho phép xác định được các thông số gắn kết và cơ chế tương tác giữa flavonoidenzym. Sử dụng phương pháp này, các nhà nghiên cứu có thể thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Nguyên Tắc Của Phương Pháp Tắt Huỳnh Quang

Phương pháp tắt huỳnh quang dựa trên nguyên tắc rằng khi một phân tử gắn kết với enzym, sự phát xạ huỳnh quang của nó sẽ bị giảm. Điều này cho phép xác định được khả năng gắn kết của các hợp chất với enzym lipase.

3.2. Ưu Điểm Của Phương Pháp Tắt Huỳnh Quang

Phương pháp này có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao, khả năng phát hiện nhanh chóng và không yêu cầu các điều kiện phức tạp. Điều này làm cho nó trở thành một công cụ lý tưởng trong nghiên cứu sự gắn kết của flavonoid.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Gắn Kết Của Flavonoid Với Enzym Lipase

Kết quả nghiên cứu cho thấy các flavonoid như C142 và A1 có khả năng gắn kết cao với enzym lipase tụy. Các giá trị K_gắn kết cho thấy sự tương tác mạnh mẽ giữa các hợp chất này và enzym. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các chất ức chế lipase từ flavonoid.

4.1. Kết Quả Từ Phương Pháp Tắt Huỳnh Quang

Kết quả từ phương pháp tắt huỳnh quang cho thấy C142 có K_gắn kết cao nhất, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong điều trị béo phì. Điều này chứng tỏ rằng flavonoid có thể là một lựa chọn tốt cho việc phát triển thuốc mới.

4.2. So Sánh Giữa Các Flavonoid

So sánh giữa các flavonoid cho thấy C142 và A1 có ái lực gắn kết cao hơn so với C82 và A83. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cấu trúc hóa học có thể ảnh hưởng đến khả năng gắn kết với enzym lipase.

V. Kết Luận Về Khảo Sát Sự Gắn Kết Của Flavonoid Với Enzym Lipase

Khảo sát sự gắn kết của flavonoid với enzym lipase tụy bằng phương pháp tắt huỳnh quang đã cho thấy những kết quả khả quan. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về khả năng gắn kết mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các chất ức chế lipase từ flavonoid. Tương lai của nghiên cứu này có thể dẫn đến những ứng dụng thực tiễn trong điều trị béo phì.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Flavonoid

Nghiên cứu về flavonoidenzym lipase có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển thuốc điều trị béo phì. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp xác định rõ hơn về cơ chế và khả năng gắn kết của các hợp chất này.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm chức năng hoặc thuốc điều trị béo phì từ flavonoid. Điều này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn mang lại giá trị kinh tế cao.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ENZYM LIPASE TỤY 1. Vai trò Phần lớn chất béo trong thức ăn nằm ở dạng triacylglycerol hay triglycerid.

Triglycerid cần phải được thuỷ phân tạo các phân tử đơn giản hơn như monoacylglycerol và các acid béo tự do để được hấp thu vào máu.10 Lipase tụy (triacylglycerol acylhydrolase EC 3.3) được tiết ra bởi tế bào ngoại tiết của tuyến tụy và xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết este trong triglycerid (Hình 1. Phản ứng thủy phân triglycerid của enzym lipase tụy10. Lipase chịu trách nhiệm thủy phân đến 50–70% lượng chất béo trong bữa ăn để tạo thành monoglycerid và các acid béo tự do. Các sản phẩm này sẽ kết hợp với cholesterol, acid mật và acid lysophosphatidic để hình thành nên hạt micell.

Sau đó, các hạt micell sẽ được hấp thu bởi tế bào biểu mô ruột để tiếp tục tiến hành quá trình tái tổng hợp tạo triglycerid và sau đó được tích trữ tại mô mỡ (Hình 1.10 Do đó, ức chế lipase tụy sẽ góp phần giảm hấp thu chất béo trong thức ăn và hỗ trợ việc điều trị béo phì. Quá trình hấp thu và dự trữ chất béo sau khi ăn. 2 Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Tổng quan tài liệu 1. Cấu trúc lipase tụy người (Human pancreatic lipase: HPL) Cấu trúc tinh thể của enzym lipase tụy người đã được Marie–Pierre Egloff và các cộng sự xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X vào năm 1994 với độ phân giải 2,46 Å.11 Lipase tụy người gồm một chuỗi đơn gồm 449 acid amin liên kết với một colipase.

Chuỗi đơn được chia thành 2 vùng:11,12 –Vùng N tận (acid amin 1–336) –Vùng C tận (acid amin 337−449) Vùng N tận Vùng C tận Colipase Hình 1. Cấu trúc enzym lipase tụy người (PDB: 1LPB). Dải màu xanh là vùng N tận, dải màu tím là vùng C tận và dải màu cam là colipase. Vùng N tận Vùng N tận chứa vị trí gắn kết với cơ chất và chịu trách nhiệm cho khả năng xúc tác của enzym.

Theo Chen và cộng sự (2012), vị trí gắn kết của HPL chứa hai vùng kỵ nước song song. Các acid amin đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành liên kết kỵ nước với cơ chất là Phe77, Ile78, Tyr114, Ile209 và Phe215. Ngoài vùng kỵ nước, His280 và Tyr131 cũng là các acid amin quan trọng trong việc hình thành liên kết hydro với các chất.13 Vùng N tận có chứa bộ ba xúc tác Ser152–His263–Asp176.14 Trong đó, acid amin serin 152 đóng vai trò then chốt cho hoạt động thủy phân liên kết este (Hình 1.15 Khi serin 152 bị thay đổi về mặt hóa học, khả năng xúc tác của enzym cũng bị giảm sút.10 3 Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Tổng quan tài liệu a b Ser15 2 His263 Asp17 6 c Hình 1. Khoang gắn kết và cơ chế xúc tác phản ứng thuỷ phân triglycerid.(a) Vị trí khoang gắn kết và bộ ba xúc tác.

(b) Khoang gắn kết của lipase tụy người với các acid amin quan trọng. (c) Cơ chế thủy phân chất béo của bộ ba xúc tác. Vùng N tận còn chứa cấu trúc nắp. Cấu trúc này là vòng xoắn có bề mặt được tạo nên bởi cầu nối disulfid giữa Cys237 và Cys267.

Cấu trúc nắp cùng với hai vòng xoắn cuộn β5–loop (acid amin 76 đến 85) và β9–loop (acid amin 204 đến 224) bao phủ vị trí gắn kết của enzym.16 Phụ thuộc vào vị trí của cấu trúc nắp mà enzym lipase tụy người có 2 trạng thái đóng và mở. Ở trạng thái đóng, cấu trúc nắp tạo liên kết Van der Waals với hai vòng xoắn cuộn β5–loop và β9–loop, cản trở sự tiếp xúc của cơ chất với vị trí xúc tác của enzym (Hình 1. Sự hiện diện của micell hỗn hợp octylglucosidase và phospholipid sẽ làm enzym chuyển sang trạng thái mở. Lúc này, cấu trúc nắp sẽ quay một khoảng 29 Å 4 Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Tổng quan tài liệu về phía colipase, kéo theo vòng cuộn xoắn β5–loop ra khỏi vị trí ban đầu.

Nhờ đó, vùng ái điện tử tạo bởi các nitrogen của acid amin Phe77 và Leu153 được hình thành và giúp tăng cường sự ổn định của các chất trong vị trí gắn kết. Cấu trúc nắp của enzym lipase tụy người (PDB: 1LPB). Vùng C tận Vùng C tận có cấu trúc “sandwich”, gồm hai vòng kẹp cung cấp bề mặt liên kết chính cho colipase để hoạt hóa enzym. Hai vòng kẹp của vùng C tận được tạo thành bởi acid amin 44 đến 46 và 65 đến 87.16 Colipase Colipase là phân tử có 95 acid amin, có trọng lượng phân tử 10 kDa.

Colipase là một đồng yếu tố được tiết ra bởi các tế bào tuyến tụy dưới dạng tiền chất (procolipase) và được chuyển thành colipase tại tá tràng. Colipase giữ vai trò neo enzym lipase vào muối mật để đưa đến mặt phân cách lipid–nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thủy phân chất béo của lipase tụy. Hoạt động thủy phân của lipase tụy là kết quả của tác dụng tổng hợp của lipase, colipase và muối mật.14 5 Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Tổng quan tài liệu 1. Cấu trúc lipase tụy lợn Trong số các chế phẩm enzym lipase lấy từ các nguồn khác nhau (người, động vật, thực vật và vi sinh vật), enzym lipase tụy lợn là chế phẩm có giá thành rẻ nhất và là lipase được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng biến đổi sinh học và thay thế lipase tụy người trong thử nghiệm in vitro ức chế lipase tụy.14 Lipase tụy lợn hoạt động tốt trong khoảng pH từ 7,3–9,0.14 Ở 30 oC, lipase sẽ duy trì được 85% hoạt tính ban đầu (hoạt tính ở 20 oC) khi sau khi ủ 1 giờ trong dung dịch đệm.17 Tuy nhiên, so với enzym tụy người, lipase tụy lợn kém tinh khiết hơn và khả năng xúc tác yếu hơn.

Cấu trúc enzym lipase tụy lợn (PDB: 1ETH). Dải màu xanh là vùng N tận, dải màu tím là vùng C tận và dải màu cam là colipase. Cấu trúc lipase tụy lợn (PDB ID: 1ETH) được xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X với độ phân giải 2,8 Å bởi Hermoso và cộng sự vào năm 1996.18 Lipase tụy lợn là một protein với chuỗi đơn có 449 acid amin với trọng lượng phân tử là 50.18 Cấu trúc lipase tụy lợn được chia thành hai vùng là vùng N tận và vùng C tận với số lượng acid amin và chức năng tương tự như lipase tụy người.14 Cấu trúc colipase liên kết với lipase tụy lợn cũng không có nhiều điểm khác biệt so với lipase tụy người. Vùng N tận của lipase tụy lợn có chứa bộ ba xúc tác Ser–His–Asp ở vị trí 153, 264 và 177.

Tương tự như enzym lipase tụy người, lipase tụy lợn cũng có cấu trúc nắp (dải màu đỏ trên Hình 1.6) và vòng xoắn β5–loop (dải màu vàng trên Hình 1.6) bao phủ lấy vị trí gắn kết. Cấu trúc mở của nắp trong enzym lipase tụy lợn được ổn định 6 Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Tổng quan tài liệu bằng các liên kết hydro giữa nắp và colipase, cho phép sự tiếp cận của cơ chất đến vị trí hoạt động của lipase.18,19 Vị trí gắn kết của lipase tụy lợn bao gồm một số acid amin quan trọng như sau: Gly77, Phe78, Ile79, Asp80, Trp86, Tyr115, His152, Ser153, Leu154, Asp177, Pro181, His264 và Leu265.20 Nhìn chung, cấu trúc tổng thể của enzym lipase tụy lợn gần giống với cấu trúc enzym lipase tụy chưa hoàn chỉnh ở người và ngựa. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GẮN KẾT IN VITRO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẮT HUỲNH QUANG 1. Huỳnh quang và sự tắt huỳnh quang Phân tử huỳnh quang (fluorophore) là hợp chất hóa học có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang khi bị kích thích bởi nguồn sáng.

Trong cấu trúc các hợp chất này có sự hiện diện của một số vòng thơm kết hợp với nhau hoặc các phân tử phẳng/liên hợp với một số liên kết 21 Các hợp chất này có thể hấp thụ năng lượng ánh sáng (có bước sóng nhất định) và có thể phát xạ năng lượng này dưới dạng bước sóng dài hơn. Huỳnh quang là hiện tượng quang phát quang (photoluminescence), liên quan đến quá trình hấp thụ và phát xạ ánh sáng của phân tử huỳnh quang (fluorophore).22 Hiện tượng phát huỳnh quang có thể được giải thích qua biểu đồ Jablonski (Hình 1. 7 Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Tổng quan tài liệu − Hấp thu ánh sáng: Khi phân tử hấp thụ photon ánh sáng trong vùng UV–Vis, electron hóa trị của phân tử sẽ chuyển từ mức năng lượng ở trạng thái cơ bản (S0) lên mức năng lượng ở trạng thái kích thích (S1 hoặc S2). Ở mỗi trạng thái, phân tử có thể tồn tại ở một số mức năng lượng dao động (0, 1, 2…).

Các phân tử có thể được kích thích lên các mức năng lượng cao hơn S1 nhưng nhanh chóng trở về S1. Quá trình này được gọi là sự chuyển nội hệ. Từ các mức năng lượng cao hơn, electron trở về mức năng lượng thấp hơn trong cùng trạng thái kích thích, giải phóng một phần năng lượng do sự tự va chạm, gọi là dao động hồi phục. − Phát huỳnh quang: Sau đó, electron từ mức năng lượng dao động thấp nhất của trạng thái kích thích S1 trở về trạng thái cơ bản S0, giải phóng năng lượng hấp thụ còn lại và phát huỳnh quang.

Bước sóng ánh sáng phát xạ phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa 2 mức năng lượng S0 và S1.22,23 Do năng lượng phát huỳnh quang thấp hơn năng lượng kích thích (một phần năng lượng mất đi do sự tự va chạm) nên bước sóng phát xạ sẽ dài hơn bước sóng kích thích. Sự tắt huỳnh quang Tắt huỳnh quang là hiện tượng liên quan đến quá trình làm giảm cường độ phát huỳnh quang của phân tử huỳnh quang. Nhiều loại tương tác phân tử có thể dẫn đến tắt quang, bao gồm: phản ứng ở trạng thái kích thích (excited–state reactions), tái sắp xếp phân tử (molecular rearrangement), chuyển dịch năng lượng (energy transfer), hình thành phức hợp ở trạng thái cơ bản (ground–state complex formation) và tắt quang do va chạm (collisional quenching).23 Sự tương tác giữa phân tử huỳnh quang (fluorophore) và chất tắt quang (quencher) có thể dẫn đến tắt quang do va chạm.23 Sự tắt quang này được áp dụng trong nghiên cứu các quá trình hoá sinh dựa trên nguyên tắc tương tác giữa các phân tử (ví dụ như protein và phối tử) có thể dẫn đến sự tắt quang. Việc xác định và đánh giá các thông số của quá trình tắt quang được dùng để phân tích tương tác hay gắn kết có thể xảy ra giữa các phân tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ