Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Khảo sát mạch đo kích thước bằng sóng siêu âm" được thực hiện bởi sinh viên Phan Văn Lộc (MSSV: 98221436, lớp 98NKĐĐ) dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn Quách Thanh Hải tại Bộ môn Điện tử, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 3 năm 2002.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự kết hợp giữa kỹ thuật điện tử và công nghệ siêu âm. Lĩnh vực siêu âm mang lại nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, quân sự và y học. Tuy nhiên, tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2002), kỹ thuật siêu âm chưa được ứng dụng rộng rãi trong nước, nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành còn hạn chế và các linh kiện điện tử chuyên dụng cho siêu âm tương đối khó tìm trên thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu sơ lược về bản chất vật lý, cơ sở truyền sóng và các phần tử biến tử siêu âm.
  2. Khảo sát các ứng dụng kỹ thuật cơ bản của sóng siêu âm trong thực tế sản xuất và đời sống.
  3. Thiết kế, tính toán và thi công thực nghiệm mạch đo kích thước (khoảng cách) ứng dụng sóng siêu âm nhằm củng cố kiến thức điện tử và tích lũy kinh nghiệm thực hành.

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm là các vấn đề kỹ thuật của sóng siêu âm, cụ thể là cấu trúc và nguyên lý hoạt động của mạch đo kích thước sử dụng biến tử siêu âm. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc khảo sát lý thuyết cơ bản và thực hiện mô hình phần cứng thử nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh trong mốc thời gian tháng 3/2002. Tác giả đặt ra giả thiết nghiên cứu: việc đo kích thước bằng sóng siêu âm phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường truyền dẫn do vận tốc truyền âm thay đổi theo từng chất liệu và điều kiện môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, đề tài dựa trên cơ sở vật lý âm học và lý thuyết mạch điện tử:

  • Khái niệm sóng đàn hồi và phân vùng phổ âm thanh: sóng đàn hồi lan truyền trong môi trường vật chất (rắn, lỏng, khí) và không truyền được trong chân không.
  • Lý thuyết về các dạng sóng âm: sóng dọc, sóng ngang, sóng mặt và sóng bản mỏng (sóng Lamb).
  • Cơ chế chuyển đổi năng lượng điện cơ thông qua hiệu ứng áp điện (piezoelectric effect) của các tinh thể tự nhiên ($\text{SiO}_2$), muối Rochelle ($\text{NaKC}_4\text{H}_4\text{O}_6$) và gốm nhân tạo ($\text{BaTiO}_3$, $\text{PbZrTiO}_3$), cùng hiệu ứng từ giảo (magnetostrictive effect) của các vật liệu từ như Niken, Coban, Pecmendur.
  • Cơ sở truyền và phản xạ sóng tại mặt phân cách dựa trên sự chênh lệch trở kháng âm ($Z = \rho v$) và hiệu ứng dịch tần Doppler ($\Delta f = \frac{2 f v \cos\theta}{V}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai hướng chính:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa lý thuyết từ các giáo trình chuyên ngành vi mạch tương tự, kỹ thuật xung số, cẩm nang vi mạch tuyến tính và tài liệu kỹ thuật siêu âm.
  • Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Trực tiếp tính toán thông số linh kiện, thiết kế sơ đồ nguyên lý, lắp ráp và căn chỉnh mạch điện phần cứng bằng các công cụ, thiết bị đo kiểm điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I - Chương I: Sóng siêu âm - Cơ sở và các phần tử của siêu âm

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm nền tảng về trường âm và các linh kiện chuyển đổi năng lượng âm học:

Vùng phổ âm Dải tần số Đặc tính lan truyền
Vùng hạ âm $1\text{ Hz} - 16\text{ Hz}$ Dao động cơ học dưới ngưỡng nghe của tai người
Vùng âm tần $16\text{ Hz} - 20\text{ kHz}$ Vùng âm thanh cảm nhận được bởi tai người
Vùng siêu âm $20\text{ kHz} - 10\text{ MHz}$ Năng lượng lớn, bước sóng ngắn, tính định hướng cao
Vùng cao tần Từ $10\text{ MHz}$ trở lên Dùng trong các cấu trúc kiểm tra vi mô chuyên sâu

Nội dung phân tích các đặc trưng vật lý của sóng siêu âm bao gồm mật độ năng lượng cao (ví dụ: năng lượng sóng siêu âm $1\text{ MHz}$ gấp một triệu lần sóng âm $1000\text{ Hz}$ ở cùng biên độ), tính định hướng theo góc mở $\sin\theta = 1{,}22 \frac{\lambda}{D}$, chiều dài vùng gần $r \approx \frac{D^2}{4\lambda}$, và trở kháng âm $Z = \rho v$.

Chương I làm rõ hiện tượng phản xạ và khúc xạ tại mặt phân cách hai môi trường theo định luật Snell, hệ số phản xạ năng lượng $R = |\frac{Z_2 - Z_1}{Z_2 + Z_1}|^2 \times 100%$, sự suy giảm biên độ theo khoảng cách $A_x = A_0 e^{-\alpha x}$, cùng hai hiện tượng đặc thù trong môi trường chất lỏng là chảy âm (acoustic streaming) và xâm thực sóng (cavitation).

Phần biến tử siêu âm phân loại chi tiết:

  • Biến tử áp điện: Hoạt động ở tần số cao, công suất nhỏ. Phân tích cấu trúc thạch anh ($\text{SiO}_2$) cắt theo các trục X (trục điện), Y (trục cơ), Z (trục quang); gốm áp điện Titanat Bari ($\text{BaTiO}_3$) nung ở $1320^\circ\text{C}$ và phân cực $1-2\text{ kV/mm}$ ở $120^\circ\text{C}$; gốm PZT ($\text{PbZrTiO}_3$) chịu nhiệt đến $330^\circ\text{C}$.
  • Biến tử từ giảo: Hoạt động ở tần số thấp, công suất lớn (hàng trăm Watt đến hàng chục Kilowatt). Trình bày hiệu ứng từ giảo thuận/nghịch trên thanh Niken, hiện tượng nhân đôi tần số khi không phân cực từ ($f' = 2f$) và giải pháp đặt từ trường phân cực tĩnh $H_0 = \text{const}$ để tuyến tính hóa dao động, cùng quy trình ủ cán mỏng lá Niken $0{,}1 - 0{,}5\text{ mm}$ ở $850^\circ\text{C}$ nhằm triệt tiêu tổn hao dòng điện Fuco.

Phần I - Chương II: Các ứng dụng cơ bản của sóng siêu âm

Chương II khảo sát 6 nhóm ứng dụng kỹ thuật và thực tiễn của sóng siêu âm:

  1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm (NDT): Khảo sát phương pháp bóng âm (thu tín hiệu truyền qua) và phương pháp xung phản xạ (xung dội dùng 1 hoặc 2 biến tử). Đưa ra dải tần số lựa chọn theo cấu trúc vật liệu: Nhôm/Đồng ($10\text{ MHz}$), Sứ gốm ($2\text{ MHz}$), Thép đúc ($0{,}5 - 2\text{ MHz}$).
  2. Thiết bị tẩy rửa siêu âm: Khai thác hiện tượng xâm thực sóng ở dải tần $20 - 60\text{ kHz}$ và nhiệt độ dung dịch $30 - 50^\circ\text{C}$. Chương khảo sát thành phần hóa chất tẩy rửa chuyên dụng:
Đối tượng tẩy rửa Thành phần dung dịch Nhiệt độ làm việc
Thép rất bẩn $\text{Na}_3\text{PO}_4\ (30\text{ g/l}) + \text{NaCl}\ (5 - 25\text{ g/l})$ $50^\circ\text{C}$
Thép thông thường Thủy tinh lỏng $(20\text{ g/l}) + \text{Na}_2\text{CO}_3\ (30\text{ g/l}) + \text{Na}_3\text{PO}_4\ (5\text{ g/l})$ $50^\circ\text{C}$
Thép rỉ sét $\text{HNO}_3\ (40%) + \text{HCl}\ (10%) + \text{H}_2\text{O}\ (50%)$ $50^\circ\text{C}$
Thép hợp kim Cr, Ni $\text{H}_2\text{SO}_4\ (4%) + \text{HNO}_3\ (9%) + \text{HCl}\ (13%) + \text{H}_2\text{O}\ (74%)$ $50^\circ\text{C}$
Kim loại nhôm $\text{NaOH}\ (100\text{ g/l}) + \text{NaBr}\ (50\text{ g/l})$ $40 - 60^\circ\text{C}$
  1. Hệ thống phát hiện đột nhập và di động: Dựa trên hiệu ứng dịch tần Doppler $\Delta f = \frac{2 f v \cos\theta}{V}$, làm việc ở dải tần $38 - 40\text{ kHz}$.
  2. Thiết bị đo khoảng cách: Dựa trên nguyên lý đo thời gian truyền xung $L = \frac{v \cdot t}{2}$ và quy đổi thời gian sang số lượng xung đếm hiển thị.
  3. Gia công vật liệu cứng: Sử dụng biến tử từ giảo kích động hạt mài (Oxid nhôm, kim cương) để khoan cắt vật liệu cứng, giòn như thủy tinh, gốm sứ và ứng dụng khoan răng trong nha khoa.
  4. Ứng dụng trong y khoa: Chẩn đoán hình ảnh khối u sớm ở não, tim, mắt, gan, sỏi thận, theo dõi tim thai và phẫu thuật thần kinh chọn lọc bằng chùm siêu âm hội tụ không gây chảy máu.

Phần II: Thiết bị đo kích thước bằng sóng siêu âm

Phần này đi sâu vào cấu trúc phần cứng chi tiết của hệ thống đo kích thước, bao gồm sơ đồ khối chức năng, nguyên lý hoạt động và tính toán thông số linh kiện cho từng khối: khối dao động phát, khối điều chế số lượng xung, khối công suất phát, khối chuyển mạch thu phát, khối khuếch đại thu, khối logic điều khiển trình tự, khối tạo xung đếm, khối đếm BCD và giải mã LED 7 đoạn.

Thiết kế và triển khai hệ thống đo kích thước

Hệ thống đo kích thước được thiết kế hoàn toàn bằng các vi mạch rời CMOS, vi mạch tương tự Op-amp và linh kiện bán dẫn phổ dụng:

Tên khối chức năng Vi mạch / Linh kiện chính Thông số kỹ thuật và nhiệm vụ
Dao động tạo xung phát IC CD4011 (cổng NAND) Mạch dao động đa hài phi trạng thái bền CMOS, tạo xung vuông dải tần $100\text{ kHz} - 200\text{ kHz}$ ($C = 1000\text{ pF}$, $R = 3{,}3\text{ k}\Omega$ nối tiếp biến trở $\text{VR} = 5\text{ k}\Omega$).
Điều khiển số lượng xung IC CD4011 Mở cổng trong khoảng thời gian $T = 200,\mu\text{s}$ để cho phép một chùm từ 20 đến 40 xung đi qua ($R = 27\text{ k}\Omega$ nối tiếp $2{,}2\text{ k}\Omega$).
Khuếch đại công suất phát Transistor BC109 Transistor NPN ($I_{C\max} = 0{,}1\text{ A}$, $h_{FE} = 200 - 500$) hoạt động ở chế độ khóa đóng ngắt, nâng dòng cấp cho biến tử phát siêu âm.
Chuyển trạng thái thu/phát IC CD4066 Vi mạch 4 khóa tương tự CMOS chiều ($R_{on} = 80 - 250,\Omega$), đóng dẫn tín hiệu phát đến biến tử và cách ly hoàn toàn mạch thu trong thời gian phát để chống quá tải.
Khuếch đại tín hiệu thu 3 tầng Op-amp $\mu\text{A}741$ Mạch khuếch đại không đảo 3 tầng ghép liên tiếp, nâng tín hiệu mức microvolt ($\mu\text{V}$) lên mức Volt tương thích logic ($R_1 = 10,\Omega, R_2 = 2\text{ M}\Omega$).
Điều khiển chu trình thu/phát IC CD4017 Mạch đếm Johnson 10 trạng thái được cấp xung nhịp $3{,}3\text{ Hz}$ ($T = 0{,}3\text{ s}$): ngõ ra $Q_5$ kích hoạt xóa (Reset) mạch đếm, $Q_6$ kích phát chùm xung và chuẩn bị nhận tín hiệu phản hồi để chốt dữ liệu.
Dao động xung đếm IC CD4069 (cổng NOT) Tạo chuỗi xung nhịp clock chuẩn tần số $163\text{ kHz} - 328\text{ kHz}$ cấp cho bộ đếm, quy đổi thời gian truyền sóng thành đơn vị đo chiều dài thực tế ($1\text{ mm}$ tương ứng 1 xung).
Đếm thập phân sang BCD IC MC14553 / CD4553 Vi mạch đếm đồng bộ 3 digit BCD tích hợp mạch chốt và mạch dao động quét hiển thị đa hợp (Multiplexing) qua các transistor lái anode.
Giải mã và hiển thị IC CD4511 & 3 LED 7 đoạn Giải mã BCD sang mã 7 đoạn điều khiển trực tiếp 3 LED 7 đoạn loại Katot chung (Common Cathode).
Bộ nguồn cấp điện Biến áp, Cầu Diode 1A, LM7809 Cung cấp điện áp ổn định $+9\text{ V DC}$ cho toàn bộ các khối mạch CMOS và Op-amp.

Chu trình hoạt động của mạch diễn ra tuần hoàn:

  1. Mạch định thời $3{,}3\text{ Hz}$ kích IC CD4017 bắt đầu chu kỳ mới.
  2. Tại $Q_5$, lệnh Reset đưa toàn bộ bộ đếm MC14553 về trạng thái 0.
  3. Tại $Q_6$, cổng NAND mở cho phép chùm $20 - 40$ xung siêu âm tần số cao qua transistor BC109 đưa ra biến tử phát, đồng thời IC CD4066 đóng mạch phát và khóa ngõ vào mạch khuếch đại thu.
  4. Cùng lúc, xung clock tần số cao ($163 - 328\text{ kHz}$) bắt đầu được nạp vào bộ đếm MC14553.
  5. Khi chùm sóng phát đi gặp vật cản và phản xạ trở lại biến tử thu, tín hiệu điện áp nhỏ được 3 tầng $\mu\text{A}741$ khuếch đại, kích hoạt mạch logic chốt giữ dữ liệu (chân DIS của MC14553 chuyển lên mức cao).
  6. Giá trị số xung đếm được giải mã qua CD4511 và hiển thị cố định trên 3 LED 7 đoạn nhờ phương pháp quét tần số cao, hoàn tất một phép đo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống cơ sở lý thuyết về âm học siêu âm, cơ chế bức xạ, suy giảm, phản xạ, khúc xạ và các công thức tính toán biến tử áp điện, từ giảo.
  • Thiết kế hoàn chỉnh sơ đồ nguyên lý phần cứng cho hệ thống đo kích thước không tiếp xúc, phối hợp hoạt động đồng bộ giữa các IC logic CMOS (CD4011, CD4069, CD4017, CD4066, MC14553, CD4511) và Op-amp $\mu\text{A}741$.
  • Mạch phần cứng đạt các chỉ tiêu: kết cấu nhỏ gọn, chi phí linh kiện thấp, sử dụng nguồn đơn $+9\text{ V}$, khả năng chống nhiễu tốt nhờ cấu hình khóa tín hiệu thu trong thời gian phát và phương pháp quét hiển thị LED 7 đoạn tiết kiệm đường mạch.
  • Giải quyết được bài toán đo kích thước tại các vị trí hoặc môi trường mà phương pháp thủ công khó tiếp cận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được tác giả ghi nhận bao gồm:

  • Thiết bị chỉ thực hiện đo đạc chính xác khi bề mặt vật thể đo có khả năng phản xạ âm tốt; đối với các vật thể hấp thụ âm hoặc không tạo ra sóng phản xạ thì hệ thống không thể đo được.
  • Sai số phép đo còn chịu ảnh hưởng bởi sự dao động vận tốc truyền âm trong không khí khi nhiệt độ và độ ẩm môi trường thay đổi.
  • Chưa tích hợp vi điều khiển để tự động bù nhiệt hoặc tự động hiệu chỉnh phi tuyến tính cho các môi trường đo phức tạp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Điện tử, Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa khi thực hiện các môn học về Kỹ thuật xung - số, Mạch tích hợp tương tự hoặc làm đồ án tốt nghiệp liên quan đến cảm biến siêu âm.

Nội dung phần tính toán mạch dao động đa hài CMOS, tầng khuếch đại vi sai Op-amp độ nhạy cao, phương pháp ghép nối khối đếm BCD MC14553 với vi mạch giải mã CD4511 quét LED 7 đoạn và bảng dữ liệu dung dịch tẩy rửa siêu âm là những phần có giá trị ứng dụng thực hành trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Đồ án sử dụng loại biến tử siêu âm nào cho mạch đo kích thước?
Mạch sử dụng biến tử siêu âm áp điện (piezoelectric transducer) nhờ ưu điểm kích thước nhỏ gọn, làm việc tốt ở dải tần số cao và công suất tiêu tán nhỏ, phù hợp cho các thiết bị đo lường điện tử.

Tại sao mạch cần khối chuyển trạng thái thu phát sử dụng IC CD4066?
Khối chuyển mạch CD4066 có nhiệm vụ cách ly hoàn toàn ngõ vào của mạch khuếch đại thu trong suốt thời gian phát xung công suất cao. Điều này ngăn ngừa hiện tượng xung phát truyền trực tiếp sang mạch thu gây quá tải hoặc kích hoạt chốt dữ liệu sai lệch trước khi sóng phản xạ từ vật cản quay về.

Hệ thống quy đổi khoảng cách sang số xung đếm như thế nào?
Khi sóng siêu âm truyền đi và phản xạ trở lại trong $1\text{ giây}$, quãng đường truyền là $v\text{ (m)}$. Do khoảng cách từ biến tử đến vật cản bằng một nửa quãng đường ($L = \frac{v \cdot t}{2}$), mạch dao động tạo xung đếm được thiết lập ở dải tần số từ $163\text{ kHz}$ đến $328\text{ kHz}$ để mỗi xung nạp vào bộ đếm MC14553 tương ứng với $1\text{ mm}$ khoảng cách thực tế.

Biến tử từ giảo cần điều kiện gì để dao động phát sóng không bị méo dạng?
Biến tử từ giảo phải được phân cực mạch từ bằng một từ trường không đổi $H_0 = \text{const}$. Phân cực tĩnh giúp triệt tiêu hiện tượng nhân đôi tần số góc ($2\omega$) và đưa điểm làm việc vào đoạn tuyến tính nhất của đường cong biến thiên kích thước $\Delta l / l$ theo cường độ từ trường $H$.

Giải pháp hiển thị 3 chữ số trên LED 7 đoạn được thực hiện như thế nào trong mạch?
Tác giả sử dụng IC đếm 3 digit MC14553 kết hợp với IC giải mã CD4511. MC14553 xuất lần lượt mã BCD của từng hàng (đơn vị, chục, trăm) ra các ngõ ra chung $Q_0 - Q_3$ và đồng thời cấp xung điều khiển quét qua các chân $\text{DS}_1, \text{DS}_2, \text{DS}_3$ để đóng ngắt transistor cấp nguồn cho từng LED 7 đoạn theo phương pháp quét đa hợp dựa trên hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khảo sát mạch đo kích thước bằng sóng siêu âm" của sinh viên Phan Văn Lộc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết âm học siêu âm và các ứng dụng kỹ thuật thực tiễn. Tác giả đã thiết kế và triển khai thành công mô hình phần cứng mạch đo kích thước không tiếp xúc sử dụng hoàn toàn linh kiện rời và vi mạch số/tương tự chuẩn. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của kỹ thuật đo khoảng cách bằng sóng siêu âm, đồng thời tạo tiền đề tham khảo kỹ thuật cho các đề tài phát triển hệ thống cảm biến và đo lường điện tử.