Chương 1: Dần nhập Chương 2 : Khảo sát vi điều khiển 8951 để ứng dụng vào thiết kế. Chương 3 : Tính toán thiết kế thi công phần cứng , viết chương trình (phần mềm) cho đồng hồ số. e _ Tiến hành xây dựng sơ đỗ nguyên lý. e _ Vẽ mạchin và lắp ráp phần cứng (sử dụng phần mềm EAGLE Xây dựng lưu đổ , viết chương trình và nạp dữ liệu cho vi điều khiển 8951.
e _ Đánh máy và inấn. Trang 3 Luận văn tốt nghiệp —————ễễễễễ CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VI ĐIỀU KHIỂN 1. GIỚI THIỆU CẤU TRÚC PHAN CUNG CUA HỌ MSC-51 MSC-51 là một họ IC vi diéu khién do hang INTEL san xuất .Các IC tiêu biểu cho họ MSC-51 là 8031, 8051 , 8751 , 8951 ,892051. Chúng, có đặc điểm chung như sau : INTI INTO : ‘Timer 2 Timer | Timer 0) —— Pont nor hep os Các thành 128 ROM noi ngat plú khác byte RAM CPU Dao động Điều khiển bus Các port ƯO Port nối tiếp hod = eel “Tt cin —T—- ¬ >= RST Vv Ý mm FäX2 FIPS Tạm RxD ALE Sơ đồ khối MSC-51 ROM nội : Tùy theo mã hiệu mà sẽ có sự khác nhau : « 8031 Ẵ 0K ROM © 8051 : 4K ROM (Factory mask programmed) Trang 4 Luận văn tốt nghiệp “”——————— ® 8751 : 4K EPROM © 8951 : 4K EEPROM © 892051: 2K EEPROM - 128 byte RAM.
- 4portnhap xuat /O 8 bit. - 26 dinh thdi 16 bit (riêng họ 8xx2 có 3 bộ ) -_ 1 cổng nối tiếp. - _ 64 Kbyte không gian bộ nhớ chương trình mở rộng. -_ 64 Kbyte không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng.
-_1 bộ xử lý luận lý (thao tắc trên các bit đơn ). - 210 bit dia chi hóa ( nằm trang vùng RAM nội ) -_ Bộ nhân và hộ chia 4 pis, Nhìn vào sơ đồ khôi ta thấy nó báo gồm một ví xử lý và các thiết bị tối thiểu để có thể läp trình được 1. KHẢO SÁT VI ĐIỂU KHIỂN 8951 1. Vị điều khiển SYST do hang INTEL sin xudt c6 cdc đặc điểm chung như Sau: © C64 Kbyte bd nhs EPROM bén trong ding 48 luw chuong tinh điều khiển, ®- Có 128 byte RAM nội ® Có 4 Port xuất nhập VO 8 bit.
ø _ Có khả năng giao tiếp truyền dữ liệu nối tiếp. © Cé thé giao tiếp với 64 Kbyte bộ nhớ EPROM bên ngoài dùng để lưu chương trình điều khiển. © Có thể giao tiếp với 64 Kbyte bộ nhớ bên ngoài dùng để lưu dữ liệu. ©_ Có các lệnh xử lý biL.
e_ Có 210 bit có thể truy xuất từng bit. e _ Có lệnh nhân và chia. Trang 5 Luận văn tối nghiệp 2. Sơ đồ chân của 8951: I 19 Vee VW =] XTAL1 por [32 ab? 12 MHz Po.6 |B— AD6 [4 ADS l XTAL2 pos poa [Ss Abd 18 pia: [ai ADS po2 LL Anz = p-dPSEN por ba app 7 poo p49 Ano ALE P1 |8 — “tự Hig Poe BAN mạ |? “nh 3 RSP NÓI mí Rut Als wei Mie Ala " BY pas Al3 nw MY pea Al2 rn, — 1 An nnn, pee Alo TAD T ay ro — AB 3.
Chức năng các chân của 8951 Vi điều khiển có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa là I chân có 2 chức năng ) ,mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu va bus địa chỉ để tải địa chỉ và dữ liệu khi giao tiếp với bộ nhớ ngoài ¬———“——>—-———- Trang 6 Luận văn tốt nghiệp ——————————————ễễễễễ-—— 3.1 Cac Port e Port0: Port 0 là một Port có hai chức năng với số thứ tự trên các chân từ 32-39 -Trong các hệ thống điều khiển đơn giẩn sử dụng bộ nhớ bên trong (không dùng bộ nhớ mở rộng bên ngoài ) thì Port 0 có chức năng như các đường điều khiển xuất nhập IO. Trong các hệ thống điều khiển lớn sử dụng bộ nhớ mở rộng bên ngoài thì Port0 có chức năng là bus dữ liệu 8 bit ADO-AD7. © Portl: Port 1 là một Port xuất nhập O có số thứ tự chân từ I-§ các chân được ký hiệu PI.7 với các thiết có thể dùng cho giao tiết bị ngoài để điều khiển xuât nhập - Por 1 không có chúc nấng khác ,vì vậy Port 1 chỉ dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài hoặc trao đối dự liện với các hệ thông khác ® PorL2: Port 2 là Pon có 3 chức năng ( tác du kép) với số thứ tự chán từ 21-28. Trong các hệ thông điều khiển đứa giản sử dụng bộ nhớ bén trong khong ding bo ahd med rong bến ngoài thì Port 2 được dung lãm các đường điều khiển xuất nhập Trong các hệ thống điều khiến lớn sứ dụng bộ nhữ mở rồng bên ngoài thì Port 2 có chức năng là bus đi cao A8 -ÄAIã.
® PorL3: Port 3 la Port co 2 chive nàng với số thứ tự chân 10 — 17, các chân của Port này có nhiều chức năng ,vừa có chức năng trao đổi dữ liệu vừa có chức năng đặc biệt nhưở bảng sau : Bit Tên Chức năng chuyển đổi P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp.1- TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp.2 INTO\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0.3 INTI\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1. P34 TO Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0.5 ‘Eh Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài. Trang 7 Luận văn tốt nghiệp .2 Các ngõ tín hiệu điều khiển. « Ngõ tín hiệu PSEN (Program Store Enable ).
PSEN là ứn hiệu ngõ ra trên chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường nối đến chin OE ( Output Enable) ctia EPROM cho phép đọc các byte mở rộng. PSEN ở mức thấp trong thời gian vi điều khiển 8951 lấy lệnh .Các mã lệnh của chương trình đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh .Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội thì PSEN ở mức l. © Ngo tinhiệu điều khiển ALE (Address Latch Enahle ). Khi vi điều khiển 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài , PorL0 có chức năng, là bus địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường địa chỉ và dữ liệu, Tín hiệu ALE ở chân 30 dùng làm tin hiệu điều khiển để giải đá hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khủ kết nội chúng với ÍC chốt Tín hiệu ra ở chân AT là một xung trong Khoảng thời gian Pon 0 đồng vai trò là đ lá chí thấp nền việc chốt địa chí được thực hiện một c toàn tự động, Các xung Hi liệu AE có tốc độ bằng 1/6 lần tán số trên chỉp và có thế di dàng làm tú hiệu xung clock cúng cấp cho c phần khác của hệ thông Chỉ ngoại ưrừ khi thí hành lệnh MOVX, một bị mất (Trong chế độ lắp trình cho bộ nhớ nội thì chân ALE dude đồng làm ngõ vàu xung làp trình cho EPROM trong 8951.
e Ngo tin higu MA (lh xternal Access ). Tín hiệu vào BA 6 chin 31 thudng nối lên mức 1 (Vcc) hoặc mức Ø (GND). Nếu nồi lên mức logic 1 thì vi điểu khiển sẽ thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 4 Kbyte .Nếu EA nối với mức logic 0 thì vi điều khiển 8951 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng. «® Ngõ tín hiệu RST (Reset).
Ngõ vào RST ở chân số 9 là ngõ vào Reset của 8951. Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên mức cao ít nhất là 2 chu kỳ máy , các thanh ghi bên trong 8951 được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống .Khi cấp điện cho hệ thống thì mạch tự động Reset. ©_ Các ngõ vào bộ đao động trên chip X1 ,X2. Bộ dao động được tích hợp bên trong 8951, khi sử dụng 8951 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm tụ thạch anh ,và các tụ như sơ đổ tân số tụ thạch'anh thường sử dụng cho 8951 là 12 MHz, được kết nối ở 2 chân 18,19.
Trang 8 Luận văn tốt nghiệp © Các chân nguễn : Vi mạch 8951 được vận hành với nguồn đơn +5V , Vec nối vào chân 40, Vss (GND) nối vào chân 20. CẤU TRÚC BỘ NHỚ BÊN TRONG VI ĐIỀU KHIỂN 1. Tổ chức bộ nhớ : Bắng tóm tắt các vùng nhớ trong 895] OPER - t1 EP EP poe EE CODE DATA Memory Memory an CODE oe Memory Memory 00 Enable Enable via via 0000 0000| RSEN 0000 RD & WR On- Chip Memory External Memory Tóm tắt các vùng bộ nhớ của AT§9C51 AT89C51 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard :có những vùng nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu. Cả chương trình và dữ liệu có thể ở bên trong , tuy nhiên chúng có thể mở rộng bằng các thành phần bên ngoài lên đến tối đa 64 Kbytes bộ nhớ chương trình và 64 Kbytes bộ nhớ dữ liệu.
Bộ nhớ bên trong bao gồm EPROM nội và RAM trên chip , EPROM gồm bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ mã , RAM trên chip bao gồm nhiều phần : phần lưu trữ đa dụng , phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit , các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt. ——=— Trang 9 Luận văn tốt nghiệp ————————ễễễễễễễỄễ- Cấu trúc bộ nhớ RAM trong vi điều khiển Địa chỉ Địa chỉ vie „ Địa chỉ bit Rete Dia chi bit TF FF FO | F7 | F6 | F5 | F4 |F3|F2| F1 | FO |B RAM da dung E0 [E7 | E6 | E5 | E4 |E3|E2| E1 | E0 |ACC pủ |p7[be[Ds[b4[D3[D2]D1[Db0|psw 30 .