Chương 1 DẪN NHẬP SS CHUONG 1: DAN NHAP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. Chúng ta đã bước sang thế kỷ thứ 21 với khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, nhiều sắn phẩm công nghệ cao, các sản phẩm có độ tích hợp lớn ngày được ứng dụng rộng trong mọi lĩnh vực như vi xử lí ,vi điều khiển ,. nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của xã hội loài người. Để khỏi bị lạc hậu, chúng ta phải không ngừng học hỏi và tự trang bị, cập nhật cho mình những kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đi Ngày nay, trên thế giới lĩnh vực.
vi điều khiển đã được phát triển ở nhiều nước. Trong khi đó ở Việt Nam, lĩnh vực này chưa được đầu tư đúng mức. Nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp vẫn chưa hoác chỉ bước vào giai đoạn trang bị. Trong khi đó vi xử lí, vị điều khiến rất quan ong trong ngành điện tử, và nhất là trong ngành tự động điều khiển.
Nuit phát từ yêu câu trên và để cũng cố kiến thức cho mình, sinh viên chọn để tài "thiết kế Mạch Nụp Vị Điêu Khiến-Ứng Dụng Ví Điều Khiển Làm Động Hồ Báo Thức, “tầm để tài tối nghiệp, 1.TAM QUAN TRONG C CA VAN DE: Như đã để cập ở phần trên, vi điều khiển có vị trí rất quan trọng trong lĩnh vực tự động, điều khiến, Vì điều khiển có nhiệm vụ xử zóng trình giúp hệ thống làm việc ổn định theo. chương trình đã định trước. Do đó sau khi đã thiết kế mạch nạp cho vi điều khiển thì công việc tiếp theo là tạo sắn phẩm ứng dụng. Để làm việc hiệu qủa, chúng ta phải biết phán bố thời gian một cách hợp lý.
Nhưng Không phải ai cũng bố trí thời gian hợp lý được do rất nhiều nguyên nhân có thể chúng ta quên mốc thời gian đã định trước. Vì thế cóng việc báo giờ tưởng chừng như nhỏ nhặt nhưng, lại có vị trí hết sức quan trọng. Nó giúp chúng ta thực hiện công việc một cách khoa học, đúng như kế hoạch đã để ra.Việc báo giờ không những cẩn thiết cho cá nhân mà rất quan trọng trong các cơ quan ,trường học. Vì vậy, để tài có vị trí quan trọng trong thực tiễn và thể hiện được tầm quan trọng của vi điều khiển.
Tập đồ án này sẽ là những thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến vi điều khiển. Ngoài ra tập đổ án này sẽ là tài liệu tham khảo cho các khóa sau.3 GIGI HAN DE TAL Để thiết kế và thi cng một mạch đáp ứng yêu cầu đề ra không phải chỉ có một phương án là dùng vi điều khiển, ta có thể dùng vi xử lý, EPROM.vẫn có thể giải quyết được yêu cầu để ra. Do thời gian và khả năng còn hạn chế nên nhóm thực hiện để tài chỉ thiết kế mạch nạp cho vi điều khiển 8951-8952-8955. Cũng như trong các ứng dụng vi điều khiển như: Dùng vi điều khiển làm đèn giao thông, điểu khiển bơm xăng,.Nhóm thực hiện chọn ứng dụng vi điều khiển làm động hồ báo thức.
Đây là lần đầu tiên nhóm thực hiện để tài:”Thiết Kế Mạch Nạp Vi Điều Khiển-Ứng Dụng Vi Điều Khiển Làm Động Hồ Báo Thức. "trong điều kiện: Ở trường , nhóm thực hiện để tài chỉ được học 15 tiết về vi điều khiển, không được học các môn về giao tiếp máy tính với các thiết bị ngoại vi. Thời gian thực hiện :8 tuần Tài liệu tham khảo liên quan đến để tài còn hạn chế.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. ““———— E—-— TT —— ————— CHƯƠNG1: DẪN NHẬP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 4 —— ——————— Thực hiện để tài:Thiết Kế Mạch Nạp Vi Điều Khiển Và Ứng Dụng Vi Điều Khiển Làm Đồng Hồ Báo Thức” là một cách để nhóm thực hiện để tài thể hiện các kiến thức của mình trong thời gian học tập tại trường.
Đồng thời nghiên cứu kỹ hơn về vi điều khiển, ngôn ngữ lập trình, giao tiếp máy tính.và m hiểu thêm những kiến thức mới. Sản phẩm của để tài có thể được ứng dụng trong thực tế như báo giờ cá nhân, hay phát triển thêm để báo chuông tại cơ quan, trường học.PHƯƠNG PHÁP-PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU: 1.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Trong qúa trình thực hiện để tài nhóm đã vận dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây để nghiên cứu: © ‘Tham kháo tài liệu:Các tài liệu vê ví mạch số, vi xử lý, vi điều khiển, các đồ án tốt nghiệp các khóa trước, các Ưang Web rên mạng, &- Phương pháp quán sất (Quán sất các ngữ ra của máy tính PC, hoạt động đồng hồ báo thi thong dung. & Phương phap thyc n, em Tiến ha lấp ráp các mạch thiết kế.
«Khảo sát vi điêu khiển 8951, các ÍC, linh kiện liên quan, phương thức giao tiếp giữa mạay tính và thiết bị qua cổng nối tiếp. $ Lập sơ đỗ khối theo mục tiểu của để tải + Thiết kế phần cứng. ®_ Viết chương trình phần mềm.PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU. May tinh PC + VOM, Testboad, c4c linh kién liên quan.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: Công việc thực hiện để tài trong 8 tuần được tiến hành như sau: + Tuần I: Nhận để tài, lập đề cương tổng quát, thu thập tài liệu.
+ Tuần 2: Lập đề cương chỉ tiết. + Tuần 3,4,5,6: Triển khai đề cương, thử nghiệm và thi công mạch. + “Tuần 7: Đánh máy, chỉnh sữa, in. * Tuần 8: Dự phòng.
“————————— ễˆˆễ=—E———- CHƯƠNG1: DẤNNHẬP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. Chương 2 KHẢO SÁT VI ĐIỀU KHIỂN HỌ MSC-51 CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VI ĐIỀU KHIỂN HỌ MSC-51 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP.1 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC PHẦN CỨNG HỌ MSC-5I (8951) Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như nhau. Ở đây giới thiệu IC8951 là một họ vi điều khiển do hãng Intel của Mỹ sản xuất. Chúng có các đặc điểm chung như sau: ~* 4KB EPROM bén trong.
> 128 Byte RAM néi. > 4 Port xudt /nhap 1/0 8 bit. + Giao tiếp nối tiếp. 4 61 KB vùng nhớ mã ngoài 64 KB vùng nhớ dữ liệu nguài © Nii Boolean (hoại đồng trên bịt đơn), $- 210 vị trí nhớ có thể định vị bắt 3 Có lệnh nhân và chia 2.1 KHAO SAT SO DO CHAN 8951, CHCC NANG TUNG CHAN: 2.1 Sơ đô chân 8951: FEFFFF_ H#tttt wll ERG G GURGLGG ĐẾN PB3-JNH — par-Ro B85T SỐ 00 L0BIC 895L Hình 2.2 Chức năng các chân của 8951: MC8951 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập.
Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điểu khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. Các Port: QO Port 0: Port 0 là port có 2 chức năng với số thứ tự chân 32 - 39. Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường điều khiển IO (Input- Output). Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.
CHƯƠI 2: KHẢO SÁT VI ĐIỀU KHIỂN HỌ MSC-ã1 (8951) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 7 q Port1: Port 1 là port IO với số thứ tự chân 1- 8. Các chân được ký hiệu PL0, PI.7 có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài để điều khiển xuất nhập, port 1 không có chức năng khác. q Port2: Port 2 14 I port có tác dụng kép với số thứ ty chân 21- 28. Trong các thiết kế cỡ nhỏ.
Không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường điều khiển IO (Input- Output). Đốt với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, được dùng như các đường xuất byte địa chỉ vao của bus dia chỉ UW Port 3: on 3 là porL có tác dụng kép với số thứ tự chân 10-17. Các chân của port này có nhiều vhíức năng, các công dụng chuyến đổi c2 liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 như ở bằng sáu CS _ Bit ng chuyển đổi P30 RXT _ | Ngõ vào dữ liệu nối tiếp, P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liều nối tiếp. P32 INTO\ | Ngõ vào ngất cứng thứ0, P343 INTI\ | Ngõ vào ngất cứng thứ I.
|T0 Ngõ váo củaTIMER/COUNTER thứ 0. P35 Tl Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ 1. P6 WR\ __ | Tín hiệu ghỉ dữ liêu lên bộ nhớ ngoài. P37 RD\ Tín hiệu đọc bó nhớ dữ liệu ngoài.1 Tác dụng kép của Port 3} b.
Các ngõ tín hiệu điều khiển: Œ Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable): PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường nối đến chân 0E\ ( Output Enable) của Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh. PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8951 lấy lệnh. Các mã lệnh của chương trình đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh. Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội thì PSEN sẽ ở mức logic 1.
O Ngo tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable ) : Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt. Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port O đóng vai trò là dia chỉ thấp nên việc chốt địa chỉ được thực hiện 1 cách hoàn toàn tự động. CHUONG 2: KHAO SAT VI DIEU KHIEN HQ MSC-S1 (8951) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trang 7 Q Port 1: Port 1 1a port IO véi số thứ tự chân 1- 8.
Các chân được ký hiệu P1.7 có thể dòng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài để điểu khiển xuất nhập, port 1 không có chức năng khác, q PorL2: Port 2 là I port có tác dụng kép với số thứ tự chân 21- 28. Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường điều khiển IO (Input- Output). Đổi với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mỡ rộng, được dùng như các đường xuất byte địa chỉ cao của bus địa chỉ. J Port 3: Port 3 la port co tie dung đi số thứ tự chân 10 -17.
Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đối œó liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 như ở Chức náng chuyển đổi u nối tiếp. ất dữ liêu nối tiếp. áo ngắt cứng thứ 0, ào ngất cứng thứ 1. ø củaTIMER/COUNTER thứ 0.
P5 Tl Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ 1.6 WR\ _ | Tín hiếu ghí dữ liêu lén bộ nhớ ngoài.