Chương 1: Những khái niệm liên quan Chương II: Các dạng lỗi điển hình về phát âm phụ âm tiếng Đức Chương III: Bước đầu giải thích nguyên nhân gây lỗi Và một số biện pháp khắc phục lỗi phát âm. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1. Các tiêu chí phân loại và miêu tả phụ âm Trong cách mô tả truyền thống, một phụ âm đƣợc nhận diện và phân biệt bằng chính hai tiêu chí cơ bản : - Vị trí cấu âm: vị trí xuất hiện chƣớng ngại - Phương thức cấu âm: phƣơng thức khắc phục vật chƣớng ngại cho phép luồng không khí đi từ phổi ra ngoài để tạo thành một vật chƣớng ngại trong khoang cấu âm liên quan đến các cơ quan cấu âm động và tĩnh của cơ quan cấu âm. Các cơ quan động gồm: môi dưới, lưỡi và dây thanh.
Các cơ quan tĩnh tính từ ngoài vào trong bao gồm: môi trên, răng, lợi, ngạc cứng, ngạc mềm; họng và hầu. Một chƣớng ngại vật tạo ra khi một cơ quan động tiếp xúc với một cơ quan tĩnh và vị trí của cơ quan tĩnh đó đƣợc xem là vị trí cấu âm. Các vị trí cấu âm cơ bản gồm: môi (bilabial); môi-răng (labio- dental); răng (dental); lợi (alveolar); sau lợi (post-alveolar); quặt lưỡi (retroflex); ngạc cứng (palatal); ngạc mềm (velar); lưỡi con (uvular); họng (pharyngeal); hầu (glottal). Phƣơng thức cấu âm nhƣ đã trình bày là cách thức vƣợt qua chƣớng ngại vật của luồng hơi.
Có những phƣơng thức chủ yếu thƣờng gặp nhƣ sau: tắc (plosive); xát (fricative); mũi (nasal); rung (trill); vỗ (tap or flap); tắc bên (lateral fricative); nước (approximant); nước bên (lateral approximant) mà trong đó hai phƣơng thức tắc và xát là chủ đạo bắt gặp ở tất cả các ngôn ngữ. Trong thực tế còn có các âm đƣợc tạo ra bằng cách kết hợp cả phƣơng thức tắc và xát đƣợc gọi là những phụ âm tắc xát (afficative). 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên cơ sở của hai phƣơng thức cấu âm cơ bản tắc và xát, ngƣời ta còn có thể phân tích chi tiết hơn về ba cách khắc phục chƣớng ngại vật ở khoang cấu âm: a) có sự tham gia của dây thanh hay không, ta có các phụ âm vô thanh và hữu thanh; b) lối thoát của luồng hơi đi ra qua miệng hay qua mũi ta có phụ âm tắc nổ hay tắc vang và c) luồng hơi thoát ra theo chính giữa hay hai bên của khoang miệng, chúng ta có các âm xát giữa hay xát bên. Trên cơ sở của các nguyên tắc trên, Hiệp hội ngữ âm học quốc tế đã xây dựng bảng ký hiệu các phụ âm quốc tế IPA làm cơ sở cho việc miêu tả hệ thống phụ âm các ngôn ngữ nói chung.
Bảng các ký hiệu phụ âm quốc tế IPA (1993) Thanh Hai Ngạc Hỗu Môi răng Răng Lợi Sau lợi Quặt Mạc Lưỡi con quản (Pulmonic) môi cứng (Glottal (Bilabdent) (Dental) (Alveo) (Postalveo) (Retroflex) (Velar) (Uvu) (Pharyn (Bibl) (Palatal) ) ) Nổ (plosive) p b t d k g q Mũi (Nasal) m n Rung (trill) r Vỗ (tap/ flap) Xát (fricative) s z h Xát bên (Lat. fric) Nƣớc j (approximant) Nƣớc bên (Lat. Cấu trúc âm tiết và hệ thống phụ âm tiếng Đức 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc âm tiết tiếng Đức Giống nhƣ các ngôn ngữ khác, trong tiếng Đức, vị trí hạt nhân hay đỉnh của âm tiết là một nguyên âm (đơn hay đôi).
Kết hợp với hạt nhân là các phụ âm hay nhóm phụ âm đứng ở vị trí trước (onset) hay sau (coda) để tạo thành âm tiết. Ở vị trí trƣớc hạt nhân âm tiết có thể tồn tại một phụ âm, tổ hợp hai hoặc nhiều nhất là ba phụ âm. Còn ở vị trí sau hạt nhân có thể tồn tại từ một đến nhiều nhất là tổ hợp năm phụ âm nhƣ sơ đồ dƣới đây: Onset Nguyên âm Coda Ví dụ NA a + NA wie + + NA kla + + + NA spree NA + an NA + + Abt NA + + + Nackt NA + + + + Warmst NA + + + + + Schimpfst 2. Hệ thống phụ âm tiếng Đức a.
Tiêu chí phân loại Phụ âm (consonant) là những âm đƣợc phát ra bị một cản trở nào đó, nhƣ qua khe hở của dây thanh, sự tiếp xúc của đầu lƣỡi với răng, sự khép chặt của môi …làm cho tiếng phát ra không dễ nghe, không êm tai, có tiếng động, tần số không ổn định. Ví dụ phụ âm /b/, /v/, /f/…So với việc phát âm của nguyên âm thỡ sự phỏt õm của phụ õm khú hơn, cần luyện tập nhiều 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mới phát âm đúng đƣợc. Cũn cú những õm vừa cú tớnh chất phụ õm vừa cú tớnh chất nguyờn õm nờn gọi là những bỏn phụ õm (semei - consonant). Trong phân tích đối chiếu để xác định lỗi phát âm, chúng ta cần xác định cơ sở miêu tả ngữ âm.
Đặc điểm cơ bản của phụ âm là khi phát âm chúng đƣợc cấu tạo bằng luồng không khí bị cản trở. Sự cản trở này xảy ra ở những mức độ khác nhau. Nói chính xác là sự cản trở diễn ra bằng những cách khác nhau và ở những bộ phận khác nhau của cơ quan phát âm. Việc mô tả và phân loại các phụ âm tiếng Đức căn cứ vào hai tiêu chí là: phương thức cấu âm và vị trớ cấu õm.
Tiếng Đức có 21 phụ âm đơn. Các phụ âm này đƣợc miêu tả nhƣ sau: + Căn cứ vào vị trí cấu âm Theo nguyên tắc căn cứ vào bộ phận cản trở không khí xảy ra ở đâu trong hệ thống cơ quan cấu âm, có hàng loạt phụ âm đƣợc gọi theo vị trí cản trở đó trong tiếng Đức. 21 phụ âm đƣợc phân loại theo tiêu chí này, cụ thể là: - Cỏc õm mụi : [m], [b], [p] - Các âm đầu lƣỡi : [t], [d], [s], [z], [v], [f], [], [], [l], [r], [n] - Các âm mặt lƣỡi : [j], [] - Các âm gốc lƣỡi : [g], [k], [], [x] - Cỏc õm thanh hầu : [h]. + Căn cứ vào phương thức cấu âm Dựa vào cách thức phát âm, các phụ âm tiếng Đức lại đƣợc phân chia thành: - Cỏc õm tắc: [p], [b], [t], [d], [g], [k] 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đặc trƣng của phụ âm tắc là có một tiếng nổ sinh ra do luồng không khí từ phổi bị cản trở, rồi phải phá vỡ cái cản trở để phát ra.
- Cỏc õm xỏt: [v], [f], [s], [z], [], [], [], [j], [x] Ngƣợc lại với phụ âm tắc, đặc điểm phụ âm xát là do cọ xát, phát sinh do luồng không khí đi ra bị cản trở một phần, khí phải lách qua khe hở để phát ra với sự cọ xát của bộ phận cấu âm. - Cỏc õm xỏt bờn: [l] - Cỏc õm rung: [r] Sự rung là do luồng không khí thoát ra đƣờng miệng bị lƣỡi chặn lại nhƣng sau đó lại đƣợc thoát ra ngay do chỗ chặn đƣợc mở ra, rồi lại bị chặn, rồi mở ra, cứ thế luõn phiờn. - Cỏc õm mũi vang: [m], [n], [] Các phụ âm này có đặc điểm là trong thành phần cấu tạo của chúng tiếng thanh là chính, là cơ sở. Dựa vào hai tiêu chí đã nêu, 21 phụ âm tiếng Đức đƣợc trình bày bằng sơ đồ sau: Vị trí môi đầu lưỡi - lợi ngạc cứng ngạc mền họng (Lab.) Phương thức sth stl sth stl sth stl sth stl sth stl tắc (Veschl.) b p d t g k trung z s j x tâm xát (zentr.) tắc giữa (interm.) r h 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
33) 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Miêu tả các nét khu biệt của phụ âm tiếng Đức 2. Các phụ âm tắc Đối với các PA tắc luồng hơi bị tắc lại hoàn toàn tại một vị trí nào đó trong khoang miệng, do hai môi, đầu lƣỡi hoặc gốc lƣỡi và sau đó luồng hơi đƣợc xả ra với tiếng bật nổ nhẹ. Có 3 cặp PA tắc, mỗi cặp đều gồm một PA vô thanh và một PA hữu thanh.
/p - b/ - Hai môi mím chặt lại, luồng hơi không thể thoát ra ngoài qua đƣờng mũi hoặc đƣờng miệng nhƣng luồng hơi đƣợc giữ lại trong khoang miệng một khoảng thời gian ngắn. - Khi hai môi mở ra ngay lập tức luồng hơi đƣợc thoát ra ngoài với một tiếng bật nổ nhẹ. - Trƣớc khi hai môi mở ra, các cơ quan phát âm còn lại trong khoang miệng chuẩn bị cấu âm cho âm kế tiếp. /t - d/ - Đầu lƣỡi (chứ không phải mặt lƣỡi) ép chặt vào giữa lợi, nhƣng không quá gần với răng cũng không quá gần với ngạc cứng.
- Luồng hơi không thể đƣợc thoát ra ngoài qua đƣờng mũi cũng nhƣ qua đƣờng miệng nhƣng luồng hơi đƣợc giữ lại trong khoang miệng trong một thời gian ngắn. - Hai bên lƣỡi ép chặt vào hai bên ngạc vì thế luồng hơi không thể thoát ra theo hai bên lƣỡi. - Khi đầu lƣỡi hạ xuống thấp luồng hơi lập tức từ vị trí chân răng (teeth ridge) thoát ra ngoài với tiếng nổ nhẹ. /k - g/ - Gốc lƣỡi ép sát vào ngạc mềm để cho luồng hơi đƣợc giữ lại một thời gian ngắn.
19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khi lƣỡi hạ xuống thấp lập tức luồng hơi từ ngạc mềm đƣợc thoát ra ngoài miệng với một tiếng nổ nhẹ. Các âm xát Đối với các âm xát luồng hơi từ phổi đi qua một khe hẹp để thoát ra ngoài gây nên sự cọ xát. /f - v/ - Ngạc mềm không cho luồng hơi thoát ra ngoài qua đƣờng mũi mà đi qua đƣờng miệng. - Môi dƣới ép xát vào hàm răng trên (upper front teeth).
Lúc này tạo nên một khe hẹp và luồng hơi đƣợc thoát ra ngoài qua khe hẹp đó gây ra một sự cọ xát nhẹ. - Lƣỡi không trực tiếp liên quan đến việc tạo ra những âm này nhƣng không phải lƣỡi không có tác dụng gì. Thật ra, lƣỡi giúp cho việc phát âm các âm tiếp theo, ví dụ nhƣ trong /fi:/ lƣỡi sẽ ở vị trí của /i:/; trong /fri:/ lƣỡi sẽ ở vị trí /r/… Sự khác nhau giữa /f/ và /v/ chủ yếu là về thanh tính. /f/ là một phụ âm vô thanh; /v/ là một phụ âm hữu thanh.
/ - j/ - Ngạc mềm tĩnh không cho luồng hơi thoát ra qua đƣờng mũi mà đi qua đƣờng miệng. - Đầu lƣỡi ép sát vào răng trên, tạo ra một khe hẹp, gây ra sự cọ xát khi luồng hơi thoát ra ngoài.