Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự ra đời của kháng sinh Penicillin đã mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, việc sử dụng tự phát và lạm dụng kháng sinh kéo dài trong thực hành y tế và cộng đồng đã dẫn đến sự hình thành và lan rộng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Báo cáo năm 2016 của Bộ Y tế cho thấy Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia có tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao trên thế giới, với tỷ lệ bệnh nhân kháng thuốc lên tới 33%. Tình trạng vi khuẩn kháng thuốc đặc biệt nghiêm trọng tại các cơ sở y tế tập trung đông bệnh nhân nặng.
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bệnh viện tuyến cuối phụ trách tiếp nhận và điều trị các ca bệnh phức tạp tại khu vực Đông Bắc Bộ. Các ca nhiễm trùng bệnh viện tại đây không chỉ làm kéo dài thời gian nằm viện, gia tăng chi phí điều trị mà còn làm tăng nguy cơ tử vong do sự hiện diện của các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc. Trước thực trạng đó, đề tài "Khảo sát tình hình kháng thuốc của một số vi khuẩn gây nhiễm trùng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên" được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu vi sinh lâm sàng phục vụ điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn.
Mục tiêu của đề tài là khảo sát tình hình kháng thuốc của một số vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học của vi khuẩn gây bệnh trên các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 5/2020 đến tháng 5/2021.
- Đánh giá tình hình kháng thuốc của một số loại vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 5/2020 đến tháng 5/2021.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân đang điều trị nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Phòng Vi sinh thuộc Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong khoảng thời gian từ tháng 05/2020 đến tháng 05/2021 (kết hợp hồi cứu hồ sơ bệnh án giai đoạn 05/2020 – 12/2020 và tiến hành phân lập, thử nghiệm thực nghiệm trực tiếp giai đoạn 01/2021 – 05/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết vi sinh học y học và dược lý học kháng sinh:
- Cơ chế tác động của kháng sinh:
- Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào (nhóm $\beta$-lactam, fosfomycin, vancomycin ngăn cản tạo khung peptidoglycan/murein).
- Rối loạn chức năng màng bào tương (colistin, polymyxin B làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc).
- Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic ở các cấp độ nhân đôi ADN (quinolon gắn enzym DNA gyrase), tổng hợp ARN, hoặc chuyển hóa acid folic (sulfamid, trimethoprim).
- Ức chế sinh tổng hợp protein tại tiểu phần 30S (aminoglycosid, tetracyclin) hoặc tiểu phần 50S (erythromycin, chloramphenicol, clindamycin) của ribosom 70S.
- Cơ chế đề kháng kháng sinh: Phân biệt đề kháng giả (do tương tác kháng sinh - người bệnh - vi khuẩn) và đề kháng thật (đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được qua đột biến gen hoặc tiếp nhận gen ngoại lai qua plasmid R, transposon như Tn3, Tn4, Tn5, Tn10 nhờ các cơ chế tiếp hợp, biến nạp, tải nạp). Các cơ chế đề kháng sinh hóa gồm: bơm đẩy tích cực nồng độ thuốc ra ngoài tế bào, giảm tính thấm qua thay đổi kênh porin, biến đổi đích gắn tác động (như biến đổi protein gắn penicillin ở tụ cầu và phế cầu, đột biến DNA gyrase kháng quinolon), tăng sinh enzym chuyển hóa bù trừ, hoặc tiết enzym phá hủy hoạt tính thuốc ($\beta$-lactamase, chloramphenicol acetyltransferase).
- Tiêu chuẩn phiên giải kết quả: Sử dụng hướng dẫn đường kính vùng ức chế của Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI 2015 – 2016) để phân loại mức độ nhạy cảm thành: S (Nhạy cảm - Susceptible), I (Trung gian - Intermediate), R (Đề kháng - Resistant).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp hồi cứu: Thu thập thông tin hành chính, bệnh danh nhiễm trùng, loại bệnh phẩm và kết quả kháng sinh đồ từ hồ sơ bệnh án lưu trữ tại bệnh viện từ tháng 05/2020 đến tháng 12/2020.
- Phương pháp thu thập bệnh phẩm: Đảm bảo điều kiện vô trùng đối với mẫu đờm, phân, nước tiểu ($>0,5\text{ ml}$), mủ vô trùng bằng bơm tiêm và máu ($3 - 5\text{ ml}$ chuyển vào chai cấy máu chuyên dụng).
- Phương pháp vi sinh học:
- Quan sát hiển vi: Soi tươi giọt ép xác định độ di động; nhuộm Gram theo kỹ thuật Hucker cải tiến (tím Gentian, dung dịch lugol, tẩy màu cồn $90^\circ$, nhuộm đối màu bằng dung dịch đỏ fuchsin hoặc safranin) và quan sát bằng vật kính dầu X100.
- Nuôi cấy phân lập: Thực hiện theo nguyên lý Robert Koch (1881) trên môi trường lỏng và môi trường thạch dinh dưỡng (bổ sung $8 - 12%$ agar), ủ ấm ở $37^\circ\text{C}$ trong $18 - 24$ giờ.
- Giám định sinh hóa: Thử nghiệm lên men đường trên môi trường KIA (chứa lactose, glucose) và môi trường manit; phản ứng Voges-Proskauer (VP) trên môi trường clack-bus; thực hiện ngưng kết kháng nguyên đặc hiệu (chủ động, thụ động) khi có nghi ngờ phân loại.
- Kỹ thuật bảo quản chủng vi khuẩn: Bảo quản lạnh sâu ở nhiệt độ $-80^\circ\text{C}$ trong dung dịch huyền phù tế bào đạt mật độ $10^6\text{ vi khuẩn/ml}$ bổ sung $10%$ glycerol thanh trùng, tốc độ hạ nhiệt từ $1 - 3^\circ\text{C/phút}$ đến $-30^\circ\text{C}$ và $10 - 15^\circ\text{C/phút}$ đến $-80^\circ\text{C}$.
- Làm kháng sinh đồ: Sử dụng kỹ thuật khuếch tán khoanh giấy kháng sinh trên bề mặt thạch theo phương pháp Kirby-Bauer. Huyền dịch vi khuẩn chuẩn độ $10^6\text{ CFU/ml}$ được ria đều trên mặt thạch khô, đặt khoanh giấy kháng sinh cách mép đĩa $>1\text{ cm}$ và cách nhau $>2\text{ cm}$, ủ ấm $37^\circ\text{C}$ trong $18 - 20$ giờ. Đo đường kính vùng ức chế bằng thước milimet và tra bảng tiêu chuẩn CLSI.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và quản lý trên phần mềm Microsoft Excel, tính toán các chỉ số tỷ lệ phần trăm theo phương pháp thống kê sinh học.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của vấn đề kháng kháng sinh trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Nêu rõ đặc thù lâm sàng của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là bệnh viện tuyến cuối khu vực Đông Bắc. Xác định rõ ràng 2 mục tiêu, 2 yêu cầu nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học trong việc cập nhật dữ liệu vi sinh và ý nghĩa thực tiễn trong hỗ trợ phác đồ điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện.
Phần 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý luận về bệnh truyền nhiễm và 3 nhóm mức độ nguy hiểm theo quy định y tế. Phân tích chi tiết cơ chế tác dụng sinh học phân tử của các nhóm kháng sinh chính ($\beta$-lactam, aminoglycosid, macrolid, quinolon, phenicol, peptid) và các con đường hình thành đề kháng ở vi khuẩn. Trình bày tổng quan về các phương pháp phát hiện vi khuẩn kháng thuốc (so sánh giữa sinh học phân tử PCR/Multiplex PCR và kỹ thuật kháng sinh đồ). Cập nhật tình hình kháng thuốc trên thế giới (theo số liệu WHO, mạng lưới GLASS) và tại Việt Nam (nghiên cứu của Nguyễn Văn Duy năm 2016 tại Thái Nguyên, báo cáo năm 2019 của Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi).
Phần 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết địa điểm, mốc thời gian nghiên cứu và quy chuẩn trang thiết bị, hóa chất sử dụng (kính hiển vi quang học, máy cấy máu, tủ ấm, tủ lạnh sâu $-80^\circ\text{C}$, bộ nhuộm Gram, đĩa thạch, khoanh giấy kháng sinh). Quy định chuẩn hóa quy trình thu thập mẫu bệnh phẩm lâm sàng, quy trình nhuộm soi, phân lập vi khuẩn theo Robert Koch, thử nghiệm sinh hóa định danh (KIA, VP, ngưng kết), kỹ thuật bảo quản giống thuần và kỹ thuật làm kháng sinh đồ khuếch tán theo Kirby-Bauer dựa trên hướng dẫn CLSI 2015 – 2016.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ số liệu thu thập được từ $1.180$ mẫu vi khuẩn phân lập tại bệnh viện:
| STT |
Loài vi khuẩn gây bệnh |
Số lượng bệnh nhân Nam |
Số lượng bệnh nhân Nữ |
Tổng số lượng (chủng) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Staphylococcus aureus |
172 |
128 |
300 |
25,42 |
| 2 |
Escherichia coli |
114 |
132 |
246 |
20,85 |
| 3 |
Streptococcus pneumoniae |
111 |
57 |
168 |
14,24 |
| 4 |
Klebsiella pneumoniae |
65 |
35 |
100 |
8,47 |
| 5 |
Pseudomonas aeruginosa |
58 |
40 |
98 |
8,31 |
| 6 |
Acinetobacter baumannii |
56 |
30 |
86 |
7,29 |
| 7 |
Hemophilus spp. |
40 |
40 |
80 |
6,78 |
| 8 |
Enterobacter spp. |
17 |
4 |
21 |
1,78 |
| 9 |
Enterococcus spp. |
6 |
5 |
11 |
0,93 |
| 10 |
Citrobacter spp. |
0 |
2 |
2 |
0,17 |
| 11 |
Các vi khuẩn khác |
37 |
33 |
70 |
5,93 |
| Tổng |
- |
663 |
517 |
1180 |
100 |
Về phân bố dịch tễ học:
- Theo giới tính: Tỷ lệ bệnh nhân nam nhiễm khuẩn chiếm $56,8%$ (663 ca), bệnh nhân nữ chiếm $43,82%$ (517 ca). E. coli phân lập ở nữ nhiều hơn nam ($132$ so với $114$), trong khi các loài S. aureus, S. pneumoniae, K. pneumoniae, P. aeruginosa, A. baumannii xuất hiện ở nam giới cao hơn đáng kể.
- Theo nhóm tuổi: Nhóm tuổi $<10$ tuổi có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao nhất với $380$ ca ($32,2%$), chủ yếu do S. pneumoniae ($161$ ca), S. aureus ($73$ ca) và Hemophilus spp. ($63$ ca). Nhóm $50 - 70$ tuổi chiếm tỷ lệ cao thứ hai với $310$ ca ($26,3%$). Nhóm $10 - 29$ tuổi ghi nhận tỷ lệ thấp nhất với $100$ ca ($8,5%$). A. baumannii tập trung cao nhất ở nhóm tuổi $>70$ tuổi ($29$ ca).
- Theo thời gian: Tháng có số ca nhiễm trùng cao nhất là tháng 3/2021 ($221$ ca, chiếm $18,7%$), thấp nhất là tháng 1/2021 ($26$ ca, chiếm $2,2%$) và tháng 10/2020 ($28$ ca, chiếm $2,4%$).
Khảo sát kháng sinh đồ trên 6 loài vi khuẩn chính:
-
Trực khuẩn Escherichia coli ($n=246$):
- Kháng nhóm $\beta$-lactam ở mức trung bình $58,2%$; kháng cao nhất với ampicillin ($88,6%$), piperacine ($79,4%$), cefotaxime ($68,4%$), ceftriaxone ($61,3%$), cefepime ($52,5%$), ceftazidime ($50,7%$). Tỷ lệ kháng imipenem thấp ($8,1%$), độ nhạy cảm đạt $87,2%$.
- Kháng nhóm quinolon đạt $50,7%$ (ciprofloxacin $55,9%$, ofloxacin $48,3%$, levofloxacin $47,7%$).
- Kháng tetracyline $78,9%$; kháng aminoglycosid $31,5%$ (tobramycin $33,5%$, gentamycin $29,4%$); kháng chloramphenicol $25,8%$; kháng fosfomycin thấp nhất ($8,3%$, độ nhạy $91,3%$).
-
Tụ cầu vàng Staphylococcus aureus ($n=300$):
- Kháng nhóm $\beta$-lactam ở mức cao ($73,1%$); trong đó ceftriaxone kháng $88,4%$, cefotaxime kháng $86,1%$, cefoxitin kháng $84,5%$.
- Kháng erythromycin $83,2%$; kháng chloramphenicol $28,3%$; kháng aminoglycosid $21,1%$ (tobramycin $29,2%$, gentamycin $20,5%$); kháng quinolon $18,6%$ (ciprofloxacin $20,1%$, levofloxacin $18,0%$, ofloxacin $17,7%$). Kháng trimethoprim thấp nhất ($9,2%$, độ nhạy $91,3%$).
-
Phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae ($n=168$):
- Kháng rất cao với erythromycin ($98,2%$), trimethoprim ($91,4%$), tetracycline ($90,4%$).
- Kháng nhóm $\beta$-lactam ở mức $29,4%$ (cefotaxime $29,5%$, ceftriaxone $29,3%$). Kháng chloramphenicol $14,9%$.
- Mức độ nhạy cảm cao ghi nhận với levofloxacin ($97,6%$), rifampicin ($99,4%$), linezolid ($99,4%$), moxifloxacin ($99,4%$). Đặc biệt, $100%$ số chủng mẫn cảm hoàn toàn với tigecycline.
-
Trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa ($n=98$):
- Kháng tetracycline lên tới $90,0%$ (chỉ $10,0%$ nhạy cảm).
- Duy trì độ nhạy khá tốt với nhiều kháng sinh điều trị: kháng nhóm $\beta$-lactam là $31,0%$ (ceftazidime $38,0%$, imipenem $33,73%$, cefepime $32,9%$, piperacine $18,7%$ - nhạy cảm $73,3%$); kháng quinolon là $32,7%$ (ofloxacin $39,5%$, levofloxacin $34,6%$, ciprofloxacin $22,7%$ - nhạy cảm $71,2%$); kháng aminoglycosid là $30,3%$ (tobramycin $39,8%$, gentamycin $34,2%$, amikacin $10,7%$ - nhạy cảm $57,2%$).
-
Trực khuẩn Klebsiella pneumoniae ($n=100$):
- Kháng nhóm $\beta$-lactam trung bình $48,6%$; kháng cao nhất với ampicillin ($93,8%$), cefotaxime ($50,0%$), ceftazidime ($49,5%$), ceftriaxone ($46,4%$), amoxicillin + acid clavulanic ($44,9%$), piperacine ($44,6%$), cefepime ($34,4%$), imipenem ($25,0%$).
- Kháng quinolon đạt $37,6%$ (ciprofloxacin $51,1%$, ofloxacin $34,3%$, levofloxacin $28,0%$).
- Kháng chloramphenicol $36,7%$; aminoglycosid $29,9%$ (tobramycin $33,7%$, gentamycin $26,0%$); fosfomycin $27,7%$.
-
Trực khuẩn Acinetobacter baumannii ($n=86$):
- Thể hiện mức độ đa kháng cao: kháng $\beta$-lactam trung bình $67,6%$ (ampicillin $91,1%$, cefotaxime $70,8%$, ceftazidime $67,9%$, imipenem $40,3%$).
- Kháng aminoglycosid $60,3%$ (amikacin $79,7%$ - không có chủng nào nhạy cảm, $20,3%$ ở mức trung gian; tobramycin kháng $43,1%$).
- Kháng fosfomycin $64,3%$; ciprofloxacin $54,1%$; trimethoprim $51,5%$; levofloxacin $41,8%$.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện cốt lõi về cơ cấu căn nguyên gây nhiễm trùng và mô hình đề kháng của từng nhóm vi khuẩn; đưa ra kiến nghị về việc thiết lập hệ thống giám sát vi sinh thường quy và lựa chọn kháng sinh ưu tiên dựa trên kết quả kháng sinh đồ thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về dịch tễ học và mức độ kháng thuốc của vi khuẩn gây nhiễm trùng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong giai đoạn 2020 – 2021:
| Vi khuẩn |
Kháng $\beta$-lactam (%) |
Kháng Quinolon (%) |
Kháng Aminoglycosid (%) |
Kháng sinh có tỷ lệ kháng cao nhất |
Kháng sinh có tỷ lệ nhạy cảm cao nhất |
| E. coli |
58,2 |
50,7 |
31,5 |
Ampicillin (88,6%) |
Fosfomycin (91,3%), Imipenem (87,2%) |
| S. aureus |
73,1 |
18,6 |
21,1 |
Ceftriaxone (88,4%), Cefoxitin (84,5%) |
Trimethoprim (91,3%), Levofloxacin (80,3%) |
| S. pneumoniae |
29,4 |
2,4 |
- |
Erythromycin (98,2%), Trimethoprim (91,4%) |
Tigecycline (100%), Rifampicin (99,4%) |
| P. aeruginosa |
31,0 |
32,7 |
30,3 |
Tetracycline (90,0%), Tobramycin (39,8%) |
Piperacine (73,3%), Ciprofloxacin (71,2%) |
| K. pneumoniae |
48,6 |
37,6 |
29,9 |
Ampicillin (93,8%), Ciprofloxacin (51,1%) |
Fosfomycin (70,2%), Imipenem (67,7%) |
| A. baumannii |
67,6 |
44,7 |
60,3 |
Ampicillin (91,1%), Amikacin (79,7%) |
Imipenem (55,8%), Levofloxacin (51,6%) |
So sánh với các nghiên cứu trước đây được tác giả tổng hợp trong văn bản:
- So với nghiên cứu của Nguyễn Văn Duy và CS (2016) tại cùng bệnh viện:
- Cơ cấu vi khuẩn có sự biến động: tỷ lệ E. coli giảm từ $24,56%$ xuống $20,85%$, trong khi tụ cầu vàng S. aureus tăng từ vị trí thứ hai lên đứng đầu danh sách ($25,42%$).
- Tỷ lệ S. aureus kháng nhóm $\beta$-lactam gia tăng rõ rệt từ $46,8%$ (năm 2016) lên $73,1%$ (năm 2021).
- Vi khuẩn K. pneumoniae đã xuất hiện tỷ lệ kháng imipenem ($25,0%$), khác biệt so với mức nhạy cảm $100%$ ghi nhận vào năm 2016.
- A. baumannii tiếp tục duy trì mức độ đề kháng nghiêm trọng với $100%$ số chủng không còn mẫn cảm với amikacin.
- So với báo cáo năm 2019 của Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi: Mức độ đề kháng của S. pneumoniae tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên thấp hơn đối với nhóm quinolon và $\beta$-lactam, nhưng tỷ lệ kháng macrolid (erythromycin) đều duy trì ở mức rất cao ($>80 - 98%$).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ kết quả nghiên cứu:
- Điều trị nhiễm khuẩn do E. coli và K. pneumoniae nên ưu tiên cân nhắc các nhóm kháng sinh còn tỷ lệ nhạy cảm cao như carbapenem (imipenem), fosfomycin hoặc aminoglycosid, hạn chế sử dụng ampicillin và các cephalosporin thế hệ cũ do tỷ lệ đề kháng đã vượt quá $50 - 90%$.
- Nhiễm trùng do phế cầu S. pneumoniae có thể sử dụng tigecycline, moxifloxacin, linezolid hoặc levofloxacin; tránh dùng erythromycin, trimethoprim và tetracycline do tỷ lệ kháng đã trên $90%$.
- Đối với A. baumannii đa kháng, cần thực hiện kháng sinh đồ thường quy và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng amikacin và cephalosporin thế hệ 3.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài tập trung đánh giá kiểu hình kháng thuốc thông qua phương pháp kháng sinh đồ khuếch tán trên thạch (định tính), chưa thực hiện các kỹ thuật sinh học phân tử (như PCR, Multiplex PCR hay giải trình tự gen) để xác định cụ thể các gen kháng thuốc (ví dụ gen mã hóa ESBL, carbapenemase, mecA) trên các chủng vi khuẩn phân lập.
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một cơ sở y tế (Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên) trong chu kỳ 12 tháng, chưa mở rộng so sánh đa trung tâm tại các cơ sở điều trị tuyến huyện trong cùng địa bàn.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng ứng dụng kỹ thuật PCR và Multiplex PCR để định danh các gen quy định tính kháng thuốc trên các chủng phân lập có biểu hiện đa kháng.
- Thiết lập chương trình giám sát dịch tễ học kháng thuốc liên tục theo từng quý và từng năm tại các khoa trọng điểm (Hồi sức cấp cứu, Khoa Ngoại, Nhi) để kịp thời cập nhật hướng dẫn sử dụng kháng sinh.
- Nghiên cứu thử nghiệm hiệu quả hiệp đồng của các phác đồ phối hợp kháng sinh đối với các chủng vi khuẩn Gram âm đa kháng (A. baumannii, P. aeruginosa).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Vi sinh Y học, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học, Dược học và Y đa khoa; có thể tham khảo quy trình phân lập, giám định sinh hóa vi khuẩn và kỹ thuật thực hiện kháng sinh đồ chuẩn CLSI.
- Bác sĩ lâm sàng và Dược sĩ bệnh viện: Đặc biệt tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc; cung cấp số liệu thực chứng về độ nhạy cảm kháng sinh của 6 loài vi khuẩn phổ biến, hỗ trợ xây dựng danh mục thuốc và phác đồ điều trị kinh nghiệm hợp lý khi chưa có kết quả kháng sinh đồ cá thể hóa.
- Cán bộ kiểm soát nhiễm khuẩn: Sử dụng các dữ liệu dịch tễ phân bố theo lứa tuổi ($32,2%$ ca bệnh rơi vào nhóm $<10$ tuổi) và theo mùa (đỉnh điểm tháng 3/2021) để xây dựng kế hoạch dự phòng nhiễm khuẩn bệnh viện phù hợp theo từng thời điểm trong năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đã phân lập được bao nhiêu chủng vi khuẩn và loài nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Nghiên cứu đã phân lập được tổng cộng $1.180$ chủng vi khuẩn từ bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Trong đó, tụ cầu vàng Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ cao nhất với $25,42%$ ($300$ chủng), tiếp theo là trực khuẩn Escherichia coli chiếm $20,85%$ ($246$ chủng) và phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae chiếm $14,24%$ ($168$ chủng).
2. Đặc điểm phân bố bệnh nhân nhiễm khuẩn theo lứa tuổi và tháng trong năm có gì đáng chú ý?
Tỷ lệ nhiễm trùng tập trung cao nhất ở nhóm trẻ em dưới 10 tuổi với $380$ bệnh nhân ($32,2%$), chủ yếu nhiễm S. pneumoniae ($161$ ca), và nhóm $50 - 70$ tuổi với $310$ bệnh nhân ($26,3%$). Nhóm $10 - 29$ tuổi có tỷ lệ thấp nhất ($8,5%$). Theo thời gian, tỷ lệ nhiễm khuẩn cao nhất rơi vào tháng 3/2021 ($18,7%$) và thấp nhất vào tháng 1/2021 ($2,2%$).
3. Tình trạng kháng thuốc của trực khuẩn Acinetobacter baumannii trong nghiên cứu diễn ra ở mức độ nào?
A. baumannii thể hiện mức độ đa kháng cao: kháng nhóm $\beta$-lactam trung bình $67,6%$ (ampicillin kháng $91,1%$, cefotaxime kháng $70,8%$, ceftazidime kháng $67,9%$, imipenem kháng $40,3%$), kháng fosfomycin $64,3%$, kháng ciprofloxacin $54,1%$. Đáng chú ý, có tới $79,7%$ chủng kháng amikacin và không có chủng nào thể hiện tính mẫn cảm ($0%$) với kháng sinh này ($20,3%$ ở mức trung gian).
4. Kháng sinh nào cho thấy hiệu lực nhạy cảm cao nhất đối với phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae?
$100%$ số chủng S. pneumoniae phân lập được đều nhạy cảm hoàn toàn với tigecycline ($166/166$ mẫu). Ngoài ra, vi khuẩn này duy trì độ nhạy rất cao ($99,4%$) với rifampicin, linezolid, moxifloxacin và đạt $97,6%$ với levofloxacin, trong khi đã kháng gần như hoàn toàn với erythromycin ($98,2%$) và trimethoprim ($91,4%$).
5. Tiêu chuẩn và kỹ thuật nào được áp dụng để xác định tính kháng thuốc trong khóa luận?
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật kháng sinh đồ khuếch tán khoanh giấy trên bề mặt thạch dinh dưỡng theo phương pháp Kirby-Bauer. Kết quả đường kính vòng ức chế được đo bằng milimet và đối chiếu theo bảng tiêu chuẩn phân loại S (Nhạy cảm), I (Trung gian), R (Đề kháng) của Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI giai đoạn 2015 – 2016).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Duy Đại đã hoàn thành việc khảo sát dịch tễ học và đánh giá mức độ kháng thuốc trên $1.180$ chủng vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2021. Kết quả chỉ ra S. aureus và E. coli là hai căn nguyên gây nhiễm khuẩn hàng đầu, đồng thời ghi nhận mức độ đề kháng gia tăng của các chủng vi khuẩn Gram âm đối với nhóm $\beta$-lactam và quinolon, đặc biệt là tính đa kháng nghiêm trọng ở A. baumannii. Các dữ liệu thực nghiệm thu được từ phương pháp kháng sinh đồ chuẩn CLSI cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác điều trị lâm sàng và kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện tuyến cuối khu vực Đông Bắc.