Khảo Sát Thành Phần Loài Và Hiệu Quả Quản Lý Ruồi Đục Trái Bactrocera spp. Trên Mít Chàng Ai

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật khảo sát thành phần loài và hiệu quả quản lý ruồi đục trái bactrocera, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây mít

1.1.1. Phân loại khoa học

1.1.2. Nguồn gốc phân bố địa lý

1.1.3. Đặc điểm thực vật học

1.1.4. Yêu cầu sinh thái

1.1.5. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế

1.1.6. Kĩ thuật trồng và chăm sóc

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Địa điểm thí nghiệm

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Xác định thành phần loài ruồi đục trái gây hại trên mít

2.3.2. Đánh giá hiệu quả của dịch trích thảo mộc đối với khả năng hạn chế sự đẻ trứng của thành trùng ruồi đục trái trên mít

2.3.3. Chọn lọc nồng độ thích hợp của dịch trích thảo mộc có khả năng hạn chế sự đẻ trứng của ruồi đục trái trên mít

2.3.4. Xác định số lần phun dịch trích thảo mộc có hiệu quả quản lý ruồi đục trái gây hại trên mít ở điều kiện ngoài đồng

2.4. Phương pháp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần loài ruồi đục trái gây hại trên mít

3.2. Hiệu quả của dịch trích thảo mộc đối với khả năng hạn chế sự đẻ trứng của thành trùng ruồi đục trái gây hại trên mít

3.2.1. Số lượng trứng trung bình của ruồi đục trái

3.2.2. Tỷ lệ (%) ngăn chặn khả năng đẻ trứng của các loại dịch thảo mộc đối với ruồi đục trái gây hại trên mít

3.2.3. Chọn lọc nồng độ thích hợp của dịch trích thảo mộc có khả năng hạn chế sự đẻ trứng của ruồi đục trái gây hại trên mít

3.3. Số lần phun dịch trích thảo mộc có hiệu quả quản lý ruồi đục trái gây hại trên mít

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Ruồi Đục Trái Bactrocera spp

Quản lý ruồi đục trái Bactrocera spp. là một thách thức lớn trong nông nghiệp, đặc biệt là đối với cây mít Chàng Ai tại Tiền Giang. Ruồi đục trái không chỉ gây hại cho năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng trái. Việc hiểu rõ về loài ruồi này và các biện pháp quản lý hiệu quả là rất cần thiết để bảo vệ cây trồng và nâng cao sản lượng.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Ruồi Đục Trái Bactrocera spp.

Ruồi đục trái Bactrocera spp. thuộc họ Tephritidae, có đặc điểm sinh học phức tạp. Chúng thường đẻ trứng vào trái, gây hại nghiêm trọng đến sự phát triển của cây mít. Việc nắm rõ đặc điểm sinh học của chúng giúp nông dân có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Tình Hình Gây Hại Của Ruồi Đục Trái Tại Tiền Giang

Tại Tiền Giang, ruồi đục trái Bactrocera spp. đã gây ra thiệt hại lớn cho cây mít Chàng Ai. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hại có thể lên đến 60%, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng trái. Điều này đòi hỏi các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề Trong Quản Lý Ruồi Đục Trái Bactrocera spp

Quản lý ruồi đục trái Bactrocera spp. gặp nhiều thách thức, từ việc xác định đúng loài đến việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Sự phát triển nhanh chóng của loài này cùng với biến đổi khí hậu đã làm tăng mức độ gây hại, đòi hỏi nông dân phải có chiến lược quản lý linh hoạt.

2.1. Những Thách Thức Trong Việc Xác Định Loài

Việc xác định chính xác loài ruồi đục trái là rất quan trọng. Có hai loài chính gây hại là Bactrocera dorsalis và Bactrocera umbrosa. Sự nhầm lẫn trong việc xác định loài có thể dẫn đến việc áp dụng sai biện pháp quản lý.

2.2. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Ruồi Đục Trái

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi môi trường sống của ruồi đục trái, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển. Nhiệt độ và độ ẩm cao là yếu tố thúc đẩy sự sinh sản của chúng, làm tăng nguy cơ gây hại cho cây mít.

III. Phương Pháp Quản Lý Ruồi Đục Trái Bactrocera spp

Để quản lý hiệu quả ruồi đục trái Bactrocera spp., cần áp dụng các phương pháp tích hợp. Các biện pháp sinh học, hóa học và canh tác cần được kết hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong việc kiểm soát loài này.

3.1. Sử Dụng Dịch Trích Thảo Mộc Trong Quản Lý

Nghiên cứu cho thấy dịch trích thảo mộc như neem có hiệu quả cao trong việc ngăn chặn sự đẻ trứng của ruồi đục trái. Tỷ lệ ngăn chặn có thể lên đến 92,13% khi sử dụng nồng độ 5%.

3.2. Kết Hợp Các Biện Pháp Hóa Học Và Sinh Học

Việc kết hợp các biện pháp hóa học và sinh học giúp tăng cường hiệu quả quản lý. Sử dụng thuốc hóa học cần được thực hiện một cách hợp lý để tránh ô nhiễm môi trường và bảo vệ thiên địch.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Quản Lý Ruồi Đục Trái

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp quản lý ruồi đục trái Bactrocera spp. đã mang lại hiệu quả tích cực. Việc áp dụng dịch trích thảo mộc và các biện pháp canh tác hợp lý đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho cây mít Chàng Ai tại Tiền Giang.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Nghiệm Thức Thí Nghiệm

Các nghiệm thức thí nghiệm cho thấy dịch trích neem có hiệu quả cao nhất trong việc ngăn chặn sự đẻ trứng của ruồi đục trái. Tỷ lệ ngăn chặn đạt 89,78% với nồng độ 5%.

4.2. Tác Động Của Số Lần Phun Đến Hiệu Quả Quản Lý

Số lần phun dịch trích thảo mộc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Nghiệm thức phun 8 lần cho tỷ lệ hại thấp nhất là 41,5%, cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì lịch phun hợp lý.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý Ruồi Đục Trái Bactrocera spp

Quản lý ruồi đục trái Bactrocera spp. là một nhiệm vụ quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp sinh học và hóa học một cách hợp lý có thể giúp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao năng suất cây mít Chàng Ai.

5.1. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn sẽ là xu hướng trong tương lai.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Nông Dân

Giáo dục nông dân về các biện pháp quản lý ruồi đục trái là rất cần thiết. Cung cấp thông tin và đào tạo sẽ giúp nông dân áp dụng hiệu quả các biện pháp quản lý, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng trái mít.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật khảo sát thành phần loài và hiệu quả quản lý ruồi đục trái bactrocera spp diptera tephritidae của các loại dịch trích thảo mộc trên cây mít changai artocarpus heterophyllus lam tại tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây mít 1.1 Phan loại khoa học Cây Mit (Artocarpus heterophyllus Lam.) thuộc chi Artocarpus, họ Dâu tam (Moraceae) cùng với các chi Ficus, Morus và Maclurapomifera thuộc bộ Hoa hồng (Rosales): Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Urticales Họ: Moraceae Chi: Artocarpus Loai: Artocarpus heterophyllus Lam. Tên thực vat hoặc khoa hoc của loài được dat ra bởi nha thực vat học Lammarck (Viết tắt thường là Lam.2 Nguồn gốc phân bố địa lý Trên thế giới, cây mít (Artocarpus heterophyllus Lam.) có nguồn gốc ở An Độ, thuộc họ dâu tằm (Moraceae). Trong tự nhiên mít được trồng phổ biến từ rất lâu ở các nước như: Ấn Độ, Myanmar, Philippines, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Sri Lanka, Australia, Trung Quốc. Ngoài ra, cây mít còn được trồng tại một số châu Phi và châu Mỹ như: Nam Phi, Kenya, Uganda, Brazil, các nước khu vực Caribean, Florida, quần dao Hawaii.

(Crane và ctv. Cây mit có thé trồng được ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, với khoảng nhiệt độ thích hợp cho cây mít phát triển tốt từ 24 — 35°C, khi nhiệt độ dưới 16°C sự phát triển của cây mít bị ảnh hưởng và chết khi nhiệt độ dưới 0°C. Cây mít có thể trồng được trên nhiều địa hình khác nhau từ vùng đồng bằng đất thấp đến vùng đồi núi cao đến 250 m (Craig và Manner, 2006). Tại Việt Nam, cây mít được trồng phổ biến từ Bắc tới Nam với diện tích trồng mit cả nước là 42.833 ha, năng suất trung bình 16,8 tan/ha và sản lượng đạt 430.306 tan, ở phía Nam mit chiếm 84% (35.994 ha) được trồng phô biến tại một số tỉnh như Đăk Lak, Đồng Nai, Tay Ninh, Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp.với các giống mít như: mít Changai, mít Viên Linh, mít Lá Bàng, mít Nghệ.

Giá trị xuất khẩu của mít đạt 50,6 triệu USA chiếm 1,6% trong tổng kim nghạch xuất khẩu cây ăn quả của Việt Nam năm 2018. Hiện nay, cây mit được người nông dân xếp vào loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, đem lại nguồn thu nhập cao cho người trồng mít.3 Đặc điểm thực vật học Hình dang cay Cây mít trồng từ hat, ra hoa khi 4-5 tuôi. Mit ưa khí hậu nóng và mưa nhiều. Vì vậy ở Việt Nam từ Bắc chí Nam, đâu cũng trồng mít, trừ những vùng cao miền Bắc-ở miền Nam, vùng Đức Trọng cao 1.000 m mít sinh trưởng phát dục bình thường, duy có chậm hơn ở vùng thấp, lại có nhiều loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao hơn, nên ít trồng mít.

Lá xanh đậm, mọc xen kẽ, bóng láng như da, có màu xanh đẹp, gân vàng, lá dài 22,5cm. Lá đơn, nguyên, hình trái xoan hay hình trứng ngược, phiến day. Các bộ phận của cây đều có chất dính và nhựa mủ trắng (Ranasinghe và ctv.1 Hinh dang cay mit Thai Changai. Hoa Hoa xuất hiện trên những cuống ngắn, thô, phân nhánh, mọc trên thân chính hoặc trên các cành lớn.

Cũng có khi ở cây già, hoa ra cả trên những rễ lớn mọc trồi lên trên mặt đất. Hoa đơn tính, gồm hoa đực và hoa cái, mọc trên cùng một cây (đơn tính đồng chu). Hoa đực nhiều, không có cánh hoa, mọc chen nhau trên cùng một trục gọi là cụm hoa đực hình đuôi sóc, nhỏ, dai, bao phan nổi lên trên bề mặt cụm hoa. Hoa cái cũng sinh ra từ cụm, không có cánh, mọc sát nhau trên cùng một trục, to hơn, mỗi cụm có vài trăm hoa, nhụy chẻ đôi, nôi lên trên mặt cụm hoa.

Về sau chỉ có một sô hoa cái thụ phân và phát triên thành múi mít. Các hoa còn lại tạo thành xơ (Ranasinghe và ctv. Quả cũng có thé nặng 5-10 kg. Trái non xanh, chuyển xanh vàng khi bắt đầu chín và chín giả thì có màu nâu-mít chín phát mùi thơm.

Mít thường tuy trái to nhưng dé vận chuyền hơn vì vỏ day, còn mít tố nữ vỏ mỏng phải tránh đụng chạm mạnh (Ranasinghe và ctv., 2019) Vỏ mít Vỏ bên ngoài là những hợp chất có màu xanh hay vàng khi chín và quả có hình nón. Phần bên trong là những “quả” (thường gọi là múi, là do bao hoa phát triển hoàn toàn) có màu vàng, thịt quả ngon, dai và ở giữa có lõi. Bên ngoài mỗi múi rat trơn, hình oval (Ranasinghe và ctv., 2019) Hạt Hạt mít có màu nâu sáng (vỏ quả trong) được phủ bởi một màng trắng mỏng (vỏ quả ngoài). Hat dai khoảng 2-4em và day 1,25-2cm và bên trong có mau trang và giòn.

Khi chín hoàn toàn sẽ có mùi rất khó chịu, giống mùi củ hành bị phân huỷ, khi mở bên trong quả sẽ có mùi của quả đứa hay chuối. (Ranasinghe và ctv.4 Yêu cầu sinh thái Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho cây mít sinh trưởng và phát triển từ 20-32°C. Am độ (không khí) thích hợp cho cây mít khoảng 70-75%. Độ am: Độ âm chủ yếu tác động vảo thời kỳ ra hoa, đậu trái, các giai đoạn khác ít ảnh hưởng.

Ánh sáng: Mít là cây ưa sáng, ánh sáng trong khoảng 2.500 giờ/năm là thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển. Pat trồng: Mit là loại cây trồng dễ tính, có thé phát triển trên nhiều loại đất khác nhau như: đất đỏ bazan, đất phù sa, đất xám, đất cát,. ké ca đất bỏ hoang, đất phù sa cô bị rửa trôi lân, kali mít vẫn có thé phát triển bình thường. Tuy nhiên, mít phát triển tốt nhất trên đất sét pha cát, đất trồng phải cao ráo có tầng canh tác sâu, tốt nhất tầng canh tác day ít nhất 1 m, có mực nước ngầm thấp dưới 1 m so với mặt đất vì cây mít chịu ngập ung kém, dé bị thối rễ khi bị ngập nước nên đất trồng mít phải thoát nước tốt, ở những vùng đất thấp khi trồng phải lên liếp, pH đất thích hợp từ 5-7,5.

Mít chịu được đất mặn ở mức trung bình. Nước: Cây mít có khả năng chịu hạn tốt nhờ bộ rễ phát triển và ăn sâu trong đất, có thé chịu được khô hạn từ 3-4 tháng, nhưng dé cây mít phát triển tốt và đạt năng suất cao nên trồng ở những vùng có lượng mưa hàng năm từ 1. Cần chú ý đến chat lượng nước tưới, không dùng nước phèn, mặn dé tưới cho cây. Đối với vùng đất ven sông có thé bị nhiễm mặn trong mùa nang, do đó cần có đê bao ngăn mặn, liếp và mương rộng để trữ nước ngọt tưới trong mùa nắng, cần giữ mực nước trong mương vườn luôn cách mặt liếp ít nhất 0,6 m.

(Ranasinghe và ctv.5 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế Về giá trị dinh dưỡng: Mit là một loại trái cây bô dưỡng giàu Carbohydrate, protein, kali, canxi, sắt và vitamin A, B, C. Do hàm lượng carbohydrate cao, mít được bổ sung thành nhiều loại thực phẩm thiết yếu khác trong thời kỳ khan hiếm ở một số vùng. Thịt của mít có nhiều tinh bột và xơ, là một nguồn cung cấp chất xơ. Sự hiện diện của chất chống oxy hóa và chat dinh dưỡng thực vật trong trái cây cho thay mit có đặc tinh chống ung thư.

Mit cũng được biết đến dé giúp chữa bệnh loét và chứng khó tiêu.1 Thành phần dinh dưỡng của quả non, quả chín và hạt có trong 100g: Theo (Azad, 2000); (Hossain va Haq, 2006); (Narasimham, 1990). Thanh phan Trai non Trai chin Hat Nước (g) 76,2-85,2 72,0-94,0 51,0-64,5 Chat dam (g) 2,0-2,6 1,2-1,9 6,6-7,04 Chat béo(g) a 0,1-0,6 0,40-0,43 Duong (g) 9,4-11,5 16,0-25,4 25,8-38,4 Chat xo (g) 2,6-3,6 1,0-1,5 1,0-1,5 Chất khoáng (g) 0,9 0,87-0,9 0,9-1,2 Ca (mg) 30,0-73,2 20,0-37,0 50,0 Mg (mg) 27 54,0 P (mg) 20,0-57,2 38,0-41,0 38,0-97,0 K (mg) 287-323 191-407 246,0 Na (mg) 3,0-35,0 2,0-41,0 63,2 Vitamin A (IU) 30 175-540 135,0-450,0 Vitamin B1 (mg) 0,05-0,15 0,03-0,09 0,25 Vitamin B2 (mg) 0,05-0,2 0,05-0,4 0,11-0,3 Vitamin C (mg) 12,0-14,0 7,0-10,0 11,0 Năng lượng (Kj) 50-120 88-410 133-139 Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Jagtap và Bapat, (2010); nồng độ carbohydrate của các loại hạt mít khác nhau có thé thay đôi từ 37,4% đến 42,5%. Qua mít có chứa các hợp chất chức năng có khả năng làm giảm các bệnh khác nhau như huyết áp cao, bệnh tim, đột quy và mất xương. Nó cũng có khả năng cải thiện chức năng cơ và thần kinh.

Mít cũng rất giàu kali giúp giảm huyết áp và đảo ngược tác động của natri gây tăng huyết áp ảnh hưởng đến tim và mạch máu. Điều này lần lượt ngăn ngừa bệnh tim, đột quy và mat xuong, đồng thời cải thiện chức năng cơ và thần kinh. Vitamin B6 có trong mit giúp giảm mức hóc môn cysteine trong máu, do đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Mit cũng là một nguồn cung cấp vitamin C đồi dao, giúp bảo vệ da khỏi những tốn thương xảy ra do hậu qua của quá trình lão hóa tự nhiên và tiếp xúc lâu với ánh năng mặt trời.

Vitamin C cũng cần thiết cho việc sản xuất collagen, mang lại độ săn chắc và khỏe mạnh cho da, và duy trì sức khỏe răng miệng. (Ranasinghe và ctv., 2019) Về giá trị kinh tế: Mít Thái tại vườn được thương lái mua ở mức khá cao, dao động 5 — 23 ngàn đồng/kg, tùy vào chất lượng của mít. Với mức giá ôn định, trung bình mỗi năm nhà vườn có thé lãi trên 50 triệu đồng/công.6 Kĩ thuật trồng và chăm sóc 1.1 Thời vụ trồng Mit có thé trồng quanh năm nếu chủ động được nguồn nước tưới, nhưng tốt nhất là trồng vào đầu mùa mưa vào tháng 6-7 dương lich dé giảm chi phí công tưới va cây dễ sống hơn. Tuy nhiên mùa mưa ầm độ không khí cao dé tao điều kiện cho sâu bệnh tấn công cây con, do đó cần chú ý phun thuốc ngừa sâu bệnh (Hossain và Haq, 2006) 1.2 Mật độ và khoảng cách trồng Tùy theo từng loại đất, giống, phương pháp nhân giống mà khoảng cách cây trồng có thể thay đổi khác nhau cho phù hợp, thuận lợi cho sự phát triển tốt nhất cho cây trồng.

Đối với các giống nhập nội như giống mít Thái siêu sớm có tán cây nhỏ, cho trái sớm nên có thể trồng ở mật độ dày hơn 3-4 x 3-4 m. Sau khi khai thác trái được 5-7 năm có thé chặt bỏ cây ở giữa dé đảm bảo độ thông thoáng cho cây, tránh trường hợp cây che rợp nhau hoặc có thể trồng cây cách cây 5-6 m ngay từ đầu.3 Cách trồng Trước khi đặt cây giống cần đào lỗ ở giữa mô rồi bón 200 gram phân DAP vào hố có chiều sâu khoảng 25 cm, rồi phủ lên một lớp đất mỏng. Dùng dao cắt ngang đáy bau, cắt bỏ đuôi chuột (rễ cọc) bị xoắn lại và roc 1/2 túi bầu phía dưới lên, đặt cây con 1 xuống lấp đất lại dùng tay ém chặt đất xung quanh, sau đó kéo túi bầu từ từ lên để không bị vỡ bầu và lấp đất lại ngang mặt bầu sau đó tưới nước cho cây (Hossain và Haq, 2006) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ