CHƯƠNG 1 Câu1: What is statistics? For example? - Thống kê là quá trình thu thập, tổ chức, phân tích và diễn giải dữ liệu số để đưa ra những thông tin hữu ích và kết luận chính xác. Nó là một phần quan trọng của nghiên cứu và khoa học, cũng như trong nhiều lĩnh vực khác như kinh doanh, y tế, xã hội học và công nghệ thông tin Vd: Một chủ nhà hàng muốn biết được mức độ hài lòng của khách hàng bằng cách xem đánh giá của khách hàng sau mỗi lần trải nghiệm dịch vụ nghỉ ngơi tại đó qua app hoặc quy trình gọi điện tham khảo do nhân viên chăm sóc khách hàng gọi về cho khách hàng để xin đánh giá theo mức độ 1-5 tương đương mức độ hài lòng từ thấp đến cao Câu2: what is applied statistics? For example - Thống kê ứng dụng là quá trình thu thập, phân tích và hiển thị dữ liệu liên quan đến việc sử dụng một ứng dụng hoặc phần mềm. Nhà phát triển và Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 quản lý ứng dụng sử dụng thống kê để giải quyết những vấn đề thực tế, quyết định xem những dữ liệu nào cần thu thập, xác định cách thức thu thập dữ liệu đó, sau đó phân tich và diễn giải bằng các công cụ, thuật toán và phần mềm thống kê. Vd: Apple có chức năng phân tích thời gian trung bình mà người dùng dành cho điện thoại hàng ngày hoặc hàng tuần.
Điều này có thể cung cấp thông tin về mức độ hấp dẫn của điện thoại và xác định các vấn đề có thể gây ra sự chán chường cho người dùng. Câu 3: What are the limitations of statistics? For example Hạn chế của thống kê - Sử dụng thống kê phải biết lĩnh vực chuyên môn nghiên cứu - Thống kê chỉ là phương tiện, công cụ, trình bày số liệu hoặc hiện tượng rời rạc một cách hệ thống hơn, chứ rạc một cách hệ thống hơn, chứ không nói được bản chất của sự việc - Thống kê không thay thế cho suy nghĩ và kết luận của người nghiên cứu Vd: Nếu một mẫu không đại diện cho toàn bộ quần thể hoặc có sự thiên vị trong quá trình thu thập dữ liệu, thì kết quả thống kê sẽ không chính xác. Câu 4: What is the descriptive statistics? For example - Thống kê mô tả là những bước đầu tiên để phân tích vấn đề và thực hiện quyết định. Gồm các tính toán cơ bản mang tính mô tả như trung bình, phường sai, độ lệch chuẩn., nhằm tổng kết về kết quả thí nghiệm.
Phương pháp này thường được sử dụng để biểu diễn dữ liệu một cách trực quan, giúp người đọc hiểu được các đặc điểm cơ bản của tập dữ liệu mà không cần phải thực hiện các phép tính phức tạp. Vd: Các biểu đồ cột, tròn, đường,… để biểu diễn tần suất, phần trăm hay sự biến đổi của các biến trong một đơn vị thời gian nào đó. Câu 5: What is the inferential statistics? For example - Thống kê suy diễn là quá trình khái quát hóa thông tin của một mẫu cho toàn dân số của mẫu, tức là chỉ đo đếm trên môt tiểu tập hợp rôi suy luận cho Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 toàn bộ với một độ tin cậy nào đó. Cung cấp kỹ thuật để kiểm tra trên một mẫu và sử dụng thông tin này để suy rộng ra các đặc tính của toàn bộ dân số.
Vd: Giả sử bạn muốn biết tỉ lệ người dân trong một xã tiêu thụ điện ít hay nhiều. Thay vì điều tra toàn bộ dân số của xã đó, bạn chỉ thu thập thông tin từ một mẫu ngẫu nhiên gồm khoảng 50 hộ dân. Sau khi phân tích, bạn tìm thấy rằng trong mẫu này, có trên 30 hộ sử dụng điện dưới 100kg/tháng. Bạn nhận thấy trong xã này người dân tiêu thụ điện không nhiều.
Câu 6: what is the sample? For example - Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ dân số. Số phần tử trong mẫu gọi kich thước mẫu, hay cỡ mẫu, ký hiệu n. Các thí nghiệm được tiến hành trên mẫu. Kết quả thu được qua xử lý thống kê để suy rộng ra cho cả dân số.
Vd: Ở vd5, 50 hộ dân là mẫu của cả một xã trên Câu 7: What is the population? For example - Dân số là tập hợp chứa mọi phần tử thuần nhất theo tiêu chuẩn nào đó. Ký hiệu số cá thể của dân số là N. N có thể lớn đến vô cùng. Nghiên cứu toàn bộ các cá thể N của dân số là không thể thực hiện được Vd: ở vd 5, dân số là tập hợp tất cả hộ dân trong xã Câu 8: what are type of food research study? For example - Bô trí thí nghiệm xử lý - Phân tích diễn biến của kết quả qua thời gian, dự báo mức độ ảnh hưởng dựa trên phân tích số liệu - Điều tra yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, đánh giá tác động của yếu tố, đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý,.
Vd: Tập trung vào hành vi, thói quen, và lựa chọn của người tiêu dùng khi mua sắm và sử dụng thực phẩm bằng cách theo dõi mạng tiktok của giới trẻ biết được dạo gần đây họ thích uống nước bằng ly kim cương nên nhãn hàng Mac coffee đã liên tục cho ra mắt nhiều dòng ly để tặng kèm khi mua 1 hộp cà phê Phố. Nhờ đó mà doanh số bán tăng lên đáng kể và người tiêu dùng cũng biết đến hàn cà phê này nhiều hơn Câu 9: what is variable? For example - Biến là một đặc điểm, một thuộc tính, hoặc một số lượng có thể thay đổi giữa các trường hợp hoặc cá thể trong một nghiên cứu. Biến thường được Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 quan tâm vì chúng có thể ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu hoặc được sử dụng để giải thích sự biến đổi trong các kết quả. Ví dụ: Chiều cao, cân nặng, độ tuổi, học vấn, dân số,.
là các yếu tố có thể tự thay đổi hoặc bị thay đổi => Biến. Câu 10: what is probability? For example - Xác suất được sử dụng để đo lường khả năng xảy ra của một sự kiện cụ thể. Xác suất thường được biểu diễn dưới dạng một con số từ 0 đến 1. Xác suất là một công cụ quan trọng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, khoa học dữ liệu, y học, và công nghệ thông tin, nơi nó được sử dụng để dự đoán, phân tích rủi ro, và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Vd: Giả sử bạn tung một con xúc xắc và mong muốn nhận được một kết quả là mặt số 2. Xác suất để mặt số 2 xuất hiện trên con xúc xắc là 1 trên tổng 6 mặt, tức 1/6 (0. The product cost for 29 observations is as follows: 5373 15984 7478 3446 11004 9116 3213 5418 2972 3057 14449 9400 27518 23278 23548 3016 12921 4640 4644 23098 2654 7975 10245 4045 61876 2857 3656 61876 5012 Tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, hệ số độ lệch, độ nhọn và cho nhận xét về sự phân bố dữ liệu. Count 29 Average 12888,8 Median 7478,0 Mode 61876,0 Standard deviation 15348,4 Coeff.
of variation 119,083% Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Stnd. kurtosis 6,57466 - Nhận xét: + Phần lớn dữ liệu lệch về phía bên phải do độ lệch > 0. + Độ nhọn dữ liệu lớn do độ nhọn > 3. + Giá trị trung bình là 12888,8.
Một vài đặc tính của chất khoảng trong sản phẩm B và W như sau: Giá trị trung bình Trung vị Độ lệch chuẩn Sản phẩm B 2872 2212 374 Sản phẩm W 2744 2205 250 Tính toán hệ số độ lệch của mỗi nhóm và nhận xét kết quả? giá trị trung bình−trung vị Độ lệch = độ lệchchuẩn giá trị trung bình−trung vị 2872−2212 Độ lệch của B = độ lệchchuẩn = 374 = 1,764 giá trị trung bình−trung vị 2744−2205 Độ lệch của W = độ lệchchuẩn = 250 = 2,156 - Nhận xét: + Sản phẩm B,W lệch về bên phải do độ lệch > 0. CHƯƠNG 3 Nghiên cứu quá trình sản xuất sản phẩm. Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm phẩm từ thịt 2.Sản phẩm hải sản (Hàu đông lạnh) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm rau củ quả (rau củ quả sấy) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm trái cây (nước ép trái cây) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm ngũ cốc (sữa đậu nành tiệt trùng) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm bột (Sữa bột) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm phẩm trứng (mì tươi) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Sản phẩm rong rong biển 9.Sản phẩm trà/ cà phê (trà) 10.Sản phẩm sữa (phô mai tươi) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.2 Nghiên cứu quy trình bảo quản sản phẩm 1.Ngũ cốc Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Trứng (bảo quản quản trong kho lạnh) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Rong biển Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Khoai tây Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Củ (tương tự với khoai tây) Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Thịt Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 PHẦN 2: THỰC HÀNH CHƯƠNG 4 4.1: Độ Brix của nước ép xoài trong quy trình sản xuất từ vật liệu thô A và B: Số lần lặp lại A B 16,7 20,3 17,2 19,7 17,3 21,1 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 15,2 18,7 18,4 20,4 19,1 17,2 14,8 19,2 Xác định thông số thống kê - Mẫu 1: A - Mẫu 2: B 1. Summary Statistics A B Count 7 7 Average 16.7 Mode Geometric mean 16.346403 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 Sum 118.6 So sánh giá trị trung bình Mẫu 1: 7 giá trị nằm trong khoảng từ 14.1 Mẫu 2: 7 giá trị nằm trong khoảng từ 17.1 Giá trị trung bình của A với độ tin cậy 95%: 16,9571 +/- 1,4455 [15,5116, 18,4026] Giá trị trung bình của B với độ tin cậy 95%: 19,5143 +/- 1,19806 [18,3162, 20,7123] Giả sử 2 phương sai bằng nhau, sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình với độ tin cậy 95% là: -2,55714 +/- 1,67175 [-4,22889; \-0,885395].
Kiểm định t so sánh giá trị trung bình: H0: mean1 = mean2 H1: mean1 NE mean2 Giả sử 2 phương sai bằng nhau: t = -3,44927 P-value = 0,00596743 Bác bỏ H0 khi alpha = 0,05. Vẽ biểu đồ tần suất Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 A 3 2 1 frequency 0 1 2 3 14 16 18 20 22 B Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Vẽ biểu đồ hộ Box-and-Whisker Plot A B 14 16 18 20 22 5.Kết luận về độ Brix Do p < 0.05 với độ tin cậy 95% nên giữa giống xoài A và B khác biệt có ý nghĩa thống kê => Ta chọn giống xoài B vì B có độ Brix cao hơn.2: Độ pH của nước được chọn từ nguồn A và B Số lần lặp lại A B 6,68 6,01 6,72 6,99 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.Xác định thông số thống kê So sánh hai mẫu A và B Mẫu 1: A Mẫu 2: B Mẫu 1: 6 giá trị từ 6,51 đến 6,91 Summary Statistics A B Count 6 6 Average 6.