Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn tài nguyên cây thuốc và tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế cộng đồng, chăm sóc sức khỏe ban đầu và phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tỉnh Bắc Giang là địa phương có điều kiện sinh thái trung du miền núi đặc trưng với khí hậu nhiệt đới ẩm, sở hữu diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn, thích hợp cho sự sinh trưởng của nhiều loài dược liệu có giá trị kinh tế. Tuy nhiên, trước áp lực khai thác quá mức từ tự nhiên, sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng và xu hướng chuyển dịch thói quen khám chữa bệnh sang Tây y, nguồn tài nguyên cây thuốc cùng hệ thống tri thức bản địa tại nhiều địa phương đang đứng trước nguy cơ suy giảm và mai một.
Thị trấn Nhã Nam (huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang) từng là vùng đất cửa rừng thuộc Phủ Yên Thế xưa, nơi lưu giữ nhiều kinh nghiệm sử dụng thuốc nam truyền thống. Nhằm ghi nhận thành phần loài thực vật làm thuốc và lưu giữ các bài thuốc dân gian của các lương y giàu kinh nghiệm tại địa bàn, đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học "Điều tra thành phần loài cây thuốc ở một số vườn cây thuốc nam tại thị trấn Nhã Nam - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Điều tra thành phần loài cây thuốc ở một số vườn cây thuốc nam tại thị trấn Nhã Nam - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
- Lựa chọn một số loài cây thuốc quý cần bảo tồn và nhân giống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật có giá trị làm thuốc được nuôi trồng và lưu giữ tại các vườn thuốc gia đình trên địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại 03 vườn thuốc tiêu biểu của các lương y tại thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, bao gồm:
- Vườn của Lương y Dương Văn Quyền (tổ dân phố Cường Thịnh; diện tích trên 5.000 m²).
- Vườn của Lương y Nguyễn Thị Oanh (tổ dân phố Tiến Điều; diện tích trên 360 m²).
- Vườn của Lương y Nguyễn Văn Toản (tổ dân phố Cường Thịnh; diện tích khoảng 7.000 m²).
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 07/2022 đến tháng 04/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tài liệu đối chiếu
Nghiên cứu sử dụng Hệ thống phân loại thực vật của Armen Takhtajan (2009) làm cơ sở sắp xếp và phân loại các bậc taxon. Việc đánh giá giá trị bảo tồn, phân nhóm tác dụng điều trị và tra cứu quy chuẩn dược liệu được đối chiếu trực tiếp với các văn bản, tài liệu quy chuẩn quốc gia:
- Sách Đỏ Việt Nam (phần II - Thực vật, năm 2007) và Danh lục Đỏ Việt Nam (2007).
- Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (Viện Dược liệu, 2006 và 2019 do Nguyễn Tập chủ biên).
- Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Thông tư số 16/2022/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát.
- Thông tư số 19/2018/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.
- Dược điển Việt Nam V và các bộ Thực vật chí chuyên ngành (Thực vật chí Việt Nam, Thực vật chí Trung Quốc, Thực vật chí Thái Lan, Thực vật chí Malaysia, Thực vật chí Đài Loan, Thực vật chí Đại cương Đông Dương).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận phối hợp các phương pháp điều tra thực vật học và dân tộc thực vật học chuyên ngành:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Tổng hợp dữ liệu từ đề tài cấp tỉnh “Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất kế hoạch bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc có hiệu quả kinh tế cao tại tỉnh Bắc Giang” và các báo cáo điều tra dược liệu tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1967–2022.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc các lương y và người trồng thuốc tại địa phương để ghi nhận tên thông thường, bộ phận dùng, công dụng, cách phối ngũ và kinh nghiệm bào chế các bài thuốc dân gian.
- Phương pháp điều tra thực địa và thu thập tiêu bản: Khảo sát trực tiếp tại 03 vườn thuốc theo quy chuẩn của Nguyễn Nghĩa Thìn (2005). Mỗi loài thu 2–3 mẫu tiêu bản, xử lý tạm thời bằng cồn 40–50% tại thực địa; sấy khô, tẩm chất bảo quản bằng cồn 55–90%, khâu gắn lên bìa hồ sơ khổ 42 × 30 cm, gắn nhãn định danh 8 × 13 cm và lưu trữ tại Phòng Tiêu bản thuộc Trung tâm Tài nguyên Dược liệu - Viện Dược liệu.
- Phương pháp giám định hình thái thực vật: So sánh hình thái đặc trưng của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (lá, hoa, quả, hạt) với bản mô tả chuẩn trong các bộ Thực vật chí. Mẫu vật được chụp ảnh chi tiết bằng máy ảnh kỹ thuật số chuyên dụng kết hợp ống kính macro (Canon 5D Mark III, lens Canon Macro 100mm/2.8L). Chỉnh lý tên khoa học dựa theo Luật danh pháp quốc tế hiện hành và các cơ sở dữ liệu thực vật trực tuyến (Plants of the World Online - POWO, World Flora Online - WFO).
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích đa dạng: Đánh giá tính đa dạng về họ theo công thức chỉ số Tolmachov A. (1974):
$$\text{P%} = \frac{n \times 100}{N}$$
(Trong đó: $n$ là tổng số loài trong 10 họ giàu nhất; $N$ là tổng số loài ghi nhận được tại khu vực. Nếu $\text{P%} < 50%$, hệ thực vật được xác định có tính đa dạng cao về họ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Bắc Giang, cùng tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:
- Tài nguyên cây thuốc trên thế giới: Ước tính của WWF ghi nhận khoảng 35.000 loài thực vật làm thuốc trên toàn cầu; WHO báo cáo khoảng 80% dân số các nước đang phát triển phụ thuộc vào y học cổ truyền. Tình trạng khai thác quá mức đe dọa hàng chục nghìn loài thực vật (theo IUCN), dẫn đến sự khan hiếm của các loài tự nhiên như Rauvolfia serpentina, Coptis chinensis, thúc đẩy quá trình thuần hóa và trồng trọt (Panax ginseng, Panax notoginseng, Amomum longiligulare).
- Nghiên cứu cây thuốc tại Việt Nam: Danh lục Cây thuốc Việt Nam (Viện Dược liệu, 2016) ghi nhận 5.117 loài và dưới loài. Các đợt điều tra từ 2010 đến nay tại 35 tỉnh thuộc 7 vùng sinh thái đã thống kê số lượng lớn loài cây thuốc bản địa.
- Hiện trạng nghiên cứu tại Bắc Giang: Bắc Giang sở hữu hơn 129.164 ha đất rừng với 452 loài cây dược liệu quý. Các cuộc điều tra trước đây của Viện Dược liệu (1967–1973 ghi nhận 506 loài; 2013 khảo sát tại 3 huyện và TP. Bắc Giang) và nghiên cứu của Đặng Minh Tú (2022) tại huyện Sơn Động ghi nhận 649 loài cây thuốc thuộc 437 chi, 149 họ.
- Khu vực thị trấn Nhã Nam: Diện tích tự nhiên trên 5,6 km², dân số 8.200 người (năm 2020), gồm 17 tổ dân phố. Địa hình đồi bãi thấp phía Bắc, bằng phẳng ở phía Nam; nhiệt độ trung bình 23,5°C, lượng mưa trung bình 1.594 mm/năm. Đa số dân cư là người Kinh, xen kẽ đồng bào dân tộc Mông, Tày, Nùng.
Chương 2: Đối tượng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, địa bàn, khung thời gian khảo sát, quy trình kỹ thuật thu mẫu tiêu bản, xử lý tiêu bản phòng thí nghiệm, phương pháp phỏng vấn dân tộc thực vật học (PRA) và các tiêu chuẩn kiểm kê, đánh giá phân loại học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm và kết quả điều tra thực địa tại 03 vườn thuốc ở thị trấn Nhã Nam:
1. Thành phần các bậc phân loại thực vật làm thuốc
Khảo sát thực địa đã thu thập 68 mẫu tiêu bản (định danh chính xác 65 loài; 03 mẫu định danh đến cấp họ gồm 01 mẫu thuộc họ Trúc đào và 02 mẫu thuộc họ Thầu dầu). Tổng số loài cây thuốc ghi nhận tại 03 vườn là 199 loài, thuộc 153 chi, 84 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch.
| Bậc phân loại |
Số họ |
Tỷ lệ (%) |
Số chi |
Tỷ lệ (%) |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
| Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
| Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) |
3 |
3,57 |
3 |
3,57 |
3 |
3,57 |
| Ngành Gắm (Gnetophyta) |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
| Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) |
80 |
95,24 |
148 |
96,73 |
194 |
97,49 |
| - Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) |
66 |
78,57 |
124 |
81,05 |
163 |
81,91 |
| - Lớp Hành (Liliopsida) |
14 |
16,67 |
24 |
15,69 |
31 |
15,58 |
| Tổng số |
84 |
100 |
153 |
100 |
199 |
100 |
Phân bố thành phần loài theo từng vườn khảo sát:
- Vườn Lương y Dương Văn Quyền: 140 loài, thuộc 116 chi, 65 họ của 4 ngành thực vật bậc cao.
- Vườn Lương y Nguyễn Thị Oanh: 49 loài, thuộc 42 chi, 37 họ của 2 ngành thực vật bậc cao (Ngọc lan và Gắm).
- Vườn Lương y Nguyễn Văn Toản: 188 loài, thuộc 145 chi, 76 họ của 4 ngành thực vật bậc cao.
2. Phân tích cấu trúc họ và chi giàu loài nhất
- 10 họ giàu loài nhất: Chứa 76 loài, chiếm tỷ lệ $\text{P%} = 38,19% < 50%$, khẳng định tính đa dạng cao về mặt phân loại họ tại khu vực khảo sát.
| STT |
Tên họ khoa học |
Tên họ tiếng Việt |
Số lượng loài |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Lamiaceae |
Bạc hà |
13 |
6,05 |
| 2 |
Fabaceae |
Đậu |
9 |
4,52 |
| 3 |
Asteraceae |
Cúc |
9 |
4,52 |
| 4 |
Acanthaceae |
Ô rô |
8 |
4,02 |
| 5 |
Malvaceae |
Bông |
8 |
4,02 |
| 6 |
Apocynaceae |
Trúc đào |
6 |
3,02 |
| 7 |
Araliaceae |
Ngũ gia bì |
6 |
3,02 |
| 8 |
Asparagaceae |
Măng tây |
6 |
3,02 |
| 9 |
Euphorbiaceae |
Thầu dầu |
6 |
3,02 |
| 10 |
Rubiaceae |
Cà phê |
5 |
2,51 |
| Tổng |
|
|
76 |
38,19 |
- 10 chi giàu loài nhất: Chứa 27 loài, chiếm 13,57% tổng số loài. Chi giàu nhất là Clerodendrum (4 loài), tiếp theo là Desmodium, Dioscorea, Dracaena, Ocimum, Polyscias (mỗi chi 3 loài); các chi Ardisia, Bidens, Boehmeria, Piper (mỗi chi 2 loài). Đa số các chi còn lại chỉ có 1 loài.
3. Đa dạng về dạng thân
Cây thuốc tại 03 vườn thuốc Nhã Nam phân bổ thành 5 dạng sống chính:
| STT |
Dạng thân |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
Các loài đại diện tiêu biểu |
| 1 |
Thân thảo |
91 |
45,73 |
Râu mèo (Orthosiphon aristatus), Lá lốt (Piper sarmentosum), Hoắc hương (Pogostemon cablin) |
| 2 |
Thân bụi |
45 |
22,60 |
Thâu kén lông (Helicteres hirsuta), Ké hoa vàng (Sida rhombifolia), Cà gai leo (Solanum procumbens) |
| 3 |
Thân gỗ |
34 |
17,09 |
Mật nhân (Eurycoma longifolia), Hợp hoan (Heptapleurum delavayi), Cau (Areca catechu) |
| 4 |
Thân leo |
26 |
13,07 |
Lạc tiên (Passiflora foetida), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum), Hoài sơn (Dioscorea hamiltonii) |
| 5 |
Thân cột |
3 |
1,51 |
Thiết mộc lan (Dracaena fragrans), Cau (Areca catechu) |
| Tổng |
|
199 |
100 |
|
4. Đa dạng về nhóm công dụng làm thuốc
Tổng số 199 loài được phân thành 16 nhóm công dụng điều trị chính theo Thông tư 19/2018/TT-BYT (đa số các loài có nhiều công dụng kết hợp):
- Bệnh về đường tiêu hóa: 46 loài (23,16%).
- Bệnh ngoài da: 44 loài (22,11%).
- Bệnh về xương khớp: 40 loài (20,10%).
- Bệnh cảm sốt, cảm cúm, nhức đầu: 35 loài (17,59%).
- Bồi dưỡng sức khỏe, suy nhược cơ thể: 35 loài (17,59%).
- Bệnh về thận và đường tiết niệu: 28 loài (14,07%).
- Bệnh phụ nữ: 20 loài (10,05%).
- Bệnh đường hô hấp: 16 loài (8,04%).
- Bệnh về gan: 14 loài (7,04%).
- Bệnh tim mạch, máu, huyết áp: 14 loài (7,04%).
- Động vật cắn (rắn cắn): 12 loài (6,03%).
- Bệnh thần kinh, não: 11 loài (5,53%).
- Bệnh trẻ em: 11 loài (5,53%).
- Bệnh răng miệng: 6 loài (3,02%).
- Bệnh sinh dục nam: 6 loài (3,02%).
- Bệnh về mắt: 2 loài (1,01%).
- Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: 2 loài (1,50%).
5. Đa dạng về bộ phận dùng làm thuốc
Các bộ phận sử dụng làm thuốc được chia thành 11 nhóm:
- Lá: 61 loài (30,54%).
- Rễ: 51 loài (25,63%).
- Cả cây: 28 loài (14,07%).
- Vỏ thân, vỏ rễ: 17 loài (8,52%).
- Thân: 17 loài (8,52%).
- Cành lá: 12 loài (6,03%).
- Hoa: 11 loài (5,53%).
- Quả: 11 loài (5,53%).
- Hạt, phần trên mặt đất (cả cây trừ rễ: 5 loài - 2,51%), đài hoa/đài quả (1 loài - 0,50%).
6. Các loài cây thuốc có giá trị bảo tồn
Khóa luận xác định được 5 loài cây thuốc quý hiếm có tên trong các danh mục bảo tồn quốc gia đang được trồng bảo tồn ex-situ tại các vườn:
| STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Họ thực vật |
Sách Đỏ VN (2007) |
Danh lục Đỏ VN (2007) |
DLĐ Cây thuốc VN (2019) |
NĐ 84/2021/NĐ-CP |
TT 16/2022/TT-BYT |
Phân bố tại vườn |
| 1 |
Hoàng tinh hoa trắng |
Disporopsis longifolia Craib |
Asparagaceae |
VU |
EN |
EN |
IIA |
Có |
Lương y Quyền, Toản |
| 2 |
Dây na rừng |
Kadsura coccinea (Lem.) A.C.Sm. |
Schisandraceae |
- |
- |
- |
IIA |
Có |
Lương y Oanh, Toản |
| 3 |
Giảo cổ lam |
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino |
Cucurbitaceae |
- |
EN |
EN |
- |
- |
Lương y Quyền, Toản |
| 4 |
Sâm cau |
Curculigo orchioides Gaertn. |
Hypoxidaceae |
VU |
EN |
VU |
- |
- |
Lương y Quyền, Toản |
| 5 |
Khôi trắng |
Ardisia gigantifolia Stapf |
Primulaceae |
- |
EN |
- |
- |
- |
Lương y Toản |
7. Tri thức bản địa và bài thuốc dân gian
- So sánh cách dùng cùng loài: Khóa luận chỉ ra sự khác biệt trong kinh nghiệm sử dụng giữa các thầy thuốc. Ví dụ: Cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa) được Lương y Quyền dùng làm thuốc bổ khí lực, trong khi Lương y Oanh dùng làm thuốc tăng lực và lợi tiểu; Củ Nghệ (Curcuma longa) được Lương y Quyền dùng trị bỏng, còn Lương y Oanh dùng làm lành vết loét, khai thông uất trệ.
- Ghi nhận bài thuốc: Đã tổng hợp 21 bài thuốc dân gian điều trị các chứng bệnh thường gặp (sốt, thấp khớp, khô ổ khớp, tiêu chảy, kiết lỵ, sỏi thận, bỏng, bệnh ngoài da, mỡ máu, nấm lưỡi, suy tuyến thượng thận...); 01 "Bài thuốc 12 vị căn bản" (kèm dị bản thơ lục bát) dùng giải cảm, giảm đau, tiêu độc, dưỡng thai; và 01 "Bài ca khám bệnh" truyền khẩu của Lương y Dương Văn Quyền dựa trên quan sát diện chẩn và học thuyết âm dương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập danh lục phân loại học gồm 199 loài thực vật làm thuốc thuộc 153 chi, 84 họ, 4 ngành thực vật bậc cao tại 03 vườn thuốc thuộc thị trấn Nhã Nam. Trong đó, Ngành Ngọc lan chiếm ưu thế tuyệt đối (97,49% tổng số loài).
- Đánh giá định lượng cơ cấu dạng sống (thân thảo chiếm đa số với 45,73%), bộ phận sử dụng (lá chiếm 30,54%, rễ chiếm 25,63%) và 16 nhóm công dụng bệnh học (bệnh tiêu hóa chiếm 23,16%, bệnh ngoài da chiếm 22,11%, bệnh xương khớp chiếm 20,10%).
- Thống kê 5 loài cây thuốc quý hiếm thuộc diện quản lý và bảo vệ theo Sách Đỏ Việt Nam, Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam, Nghị định 84/2021/NĐ-CP và Thông tư 16/2022/TT-BYT.
- Ghi nhận hệ thống 21 bài thuốc kinh nghiệm dân gian, bài thuốc căn bản 12 vị và bài ca chẩn đoán bệnh truyền thống.
Đóng góp của đề tài
- Giá trị khoa học: Cung cấp dẫn liệu khoa học mới và cập nhật về cấu trúc thành phần loài thực vật làm thuốc tại địa bàn trung du miền núi huyện Tân Yên, đóng góp dữ liệu cho chương trình kiểm kê Đa dạng sinh học và tài nguyên thực vật tỉnh Bắc Giang.
- Giá trị thực tiễn: Làm cơ sở định hướng cho công tác bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ), nhân giống và quy hoạch mở rộng vùng trồng các loài dược liệu quý có giá trị kinh tế và giá trị điều trị tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát mới dừng lại ở 03 vườn thuốc gia đình tại một thị trấn; thời gian nghiên cứu tương đối ngắn (khoảng 10 tháng).
- Dữ liệu tri thức bản địa ghi nhận chủ yếu từ kinh nghiệm của các lương y người Kinh, chưa bao quát được toàn diện tri thức sử dụng cây thuốc của các cộng đồng dân tộc thiểu số khác (Mông, Tày, Nùng) sinh sống trên địa bàn.
- Các bài thuốc dân gian mới dừng ở mức độ ghi chép, phỏng vấn thực địa, chưa tiến hành phân tích thành phần hoạt chất hóa học hay thử nghiệm dược lý thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra thực địa trên toàn bộ các xã thuộc huyện Tân Yên và các huyện lân cận.
- Tiến hành sàng lọc hóa thực vật, chiết xuất hoạt chất và đánh giá hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc quý và các bài thuốc kinh nghiệm thu thập được.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Dược học, Thực vật học, Y học cổ truyền: Phục vụ nghiên cứu phân loại thực vật làm thuốc, phương pháp thu thập và xử lý tiêu bản thực vật học (theo chuẩn Nguyễn Nghĩa Thìn), phương pháp phỏng vấn PRA trong nghiên cứu dân tộc thực vật học.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý y tế/nông nghiệp: Tham khảo danh lục 5 loài dược liệu quý cần bảo tồn và 199 loài cây thuốc để xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn gen, quy hoạch vườn giống và phát triển dược liệu tại địa phương.
- Cơ sở khám chữa bệnh YHCT và các lương y: Tham khảo danh mục kinh nghiệm phối ngũ 21 bài thuốc dân gian trong phòng và điều trị bệnh ban đầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng số bao nhiêu loài cây thuốc và phân bố như thế nào giữa các ngành thực vật?
Khóa luận ghi nhận 199 loài thuộc 153 chi, 84 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, ngành Ngọc lan chiếm ưu thế với 194 loài (97,49%), ngành Dương xỉ có 3 loài (3,57%), ngành Thông đất có 1 loài (1,19%) và ngành Gắm có 1 loài (1,19%).
2. Họ thực vật nào có số lượng loài làm thuốc nhiều nhất tại khu vực khảo sát?
Họ Bạc hà (Lamiaceae) là họ giàu loài nhất với 13 loài (chiếm 6,05% tổng số loài), đứng thứ hai là họ Đậu (Fabaceae) và họ Cúc (Asteraceae) với cùng 9 loài (4,52%).
3. Chỉ số Tolmachov về đa dạng họ của hệ cây thuốc tại Nhã Nam đạt kết quả ra sao?
Tổng số loài của 10 họ giàu nhất là 76 loài, chiếm tỷ lệ $\text{P%} = 38,19%$ so với tổng số 199 loài điều tra. Do $\text{P%} < 50%$, hệ thực vật cây thuốc tại 03 vườn thuốc Nhã Nam được xác định có tính đa dạng cao về mặt phân loại họ.
4. Những loài cây thuốc bảo tồn quý hiếm nào được ghi nhận tại các vườn khảo sát?
Gồm 5 loài: Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib), Dây na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A.C.Sm.), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino), Sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn.) và Khôi trắng (Ardisia gigantifolia Stapf).
5. Nhóm công dụng trị bệnh và bộ phận dùng nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong kết quả điều tra?
Nhóm công dụng trị bệnh về đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất với 46 loài (23,16%), tiếp theo là bệnh ngoài da với 44 loài (22,11%). Bộ phận sử dụng làm thuốc phổ biến nhất là lá với 61 loài (30,54%), kế tiếp là rễ với 51 loài (25,63%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Mai đã hoàn thành việc kiểm kê, lập danh lục 199 loài thực vật làm thuốc thuộc 153 chi, 84 họ tại 03 vườn thuốc nam tại thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Công trình phân tích định lượng chi tiết cấu trúc phân loại học, dạng sống, bộ phận dùng và 16 nhóm công dụng trị bệnh, đồng thời xác định 5 loài dược liệu quý hiếm có giá trị bảo tồn cấp quốc gia. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã thu thập và hệ thống hóa 21 bài thuốc dân gian cùng hệ thống tri thức bản địa truyền khẩu có giá trị thực tiễn cho công tác bảo tồn nguồn gen và phát triển y dược học cổ truyền tại địa phương.