Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Vỏ Thân Cây Me Rừng (Phyllanthus emblica Linn)

Khảo sát thành phần hóa học của vỏ thân cây me rừng Phyllanthus emblica Linn, khám phá giá trị dinh dưỡng và ứng dụng trong y học.

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2014

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Đặc điểm thực vật cây Me rừng

0.2. Các nghiên cứu về dược tính của cây Me rừng

0.3. Các nghiên cứu về thành phần hóa học

0.4. Hóa chất, thiết bị, phương pháp

0.5. Điều chế các loại cao

0.6. Cô lập các hợp chất hữu cơ có trong cao ethyl acetate

1. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.1. Khảo sát cấu trúc hợp chất PEE04

1.2. Khảo sát cấu trúc hợp chất PA1

1.3. Khảo sát cấu trúc hợp chất PA2

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám Phá Thành Phần Hóa Học Vỏ Thân Cây Me Rừng

Cây Me rừng (Phyllanthus emblica Linn.) là một loài thực vật quý giá, không chỉ nổi bật với giá trị dinh dưỡng mà còn chứa nhiều hợp chất hóa học có lợi cho sức khỏe. Vỏ thân cây Me rừng đã được nghiên cứu để xác định các thành phần hóa học và tác dụng của chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp làm rõ giá trị dược liệu của cây mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng trong y học hiện đại.

1.1. Tổng Quan Về Cây Me Rừng Và Giá Trị Dược Tính

Cây Me rừng được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau và phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới. Các bộ phận của cây đều có công dụng chữa bệnh, đặc biệt là vỏ thân cây, được sử dụng trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền.

1.2. Tại Sao Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Vỏ Thân Cây Me Rừng Quan Trọng

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về cây Me rừng, nhưng nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ thân cây vẫn còn hạn chế. Việc làm rõ các hợp chất có trong vỏ thân cây sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá cho y học cổ truyền và hiện đại.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học

Nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ thân cây Me rừng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự đa dạng về thành phần hóa học trong các bộ phận khác nhau của cây. Điều này đòi hỏi các phương pháp phân tích chính xác và hiệu quả để cô lập và xác định các hợp chất.

2.1. Những Khó Khăn Trong Việc Cô Lập Hợp Chất Từ Vỏ Thân Cây

Việc cô lập các hợp chất hữu cơ từ vỏ thân cây Me rừng thường gặp khó khăn do sự hiện diện của nhiều hợp chất khác nhau. Phương pháp sắc ký là một trong những kỹ thuật được sử dụng để giải quyết vấn đề này.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Thành Phần Hóa Học Của Vỏ Thân Cây

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về cây Me rừng, nhưng thông tin về thành phần hóa học của vỏ thân cây vẫn còn hạn chế. Điều này cần được khắc phục để có cái nhìn toàn diện hơn về giá trị dược liệu của cây.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Vỏ Thân Cây Me Rừng

Để nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ thân cây Me rừng, các phương pháp hiện đại như sắc ký cột và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) đã được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc và tính chất của các hợp chất có trong vỏ thân cây.

3.1. Quy Trình Cô Lập Hợp Chất Từ Vỏ Thân Cây

Quy trình cô lập hợp chất bao gồm việc thu hái, xử lý mẫu, và sử dụng các phương pháp sắc ký để phân tách các hợp chất. Các hợp chất được thu thập và phân tích để xác định cấu trúc hóa học.

3.2. Phân Tích Cấu Trúc Hóa Học Bằng Phổ NMR

Phổ NMR là một công cụ mạnh mẽ trong việc xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất. Các dữ liệu thu được từ phổ NMR giúp xác định các nhóm chức và cấu trúc phân tử của hợp chất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Vỏ Thân Cây Me Rừng

Kết quả nghiên cứu cho thấy vỏ thân cây Me rừng chứa nhiều hợp chất có giá trị như flavonoid, phenolic và tannin. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng chống oxi hóa mà còn có khả năng kháng khuẩn và bảo vệ gan.

4.1. Các Hợp Chất Được Cô Lập Từ Vỏ Thân Cây

Nghiên cứu đã cô lập được nhiều hợp chất từ vỏ thân cây Me rừng, trong đó có các hợp chất flavonoid và phenolic. Những hợp chất này đã được chứng minh có tác dụng dược lý đáng kể.

4.2. Tác Dụng Dược Lý Của Các Hợp Chất Cô Lập

Các hợp chất cô lập từ vỏ thân cây Me rừng đã cho thấy khả năng kháng khuẩn, chống oxi hóa và bảo vệ gan. Những tác dụng này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thành Phần Hóa Học Vỏ Thân Cây Me Rừng

Thành phần hóa học của vỏ thân cây Me rừng không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp thực phẩm. Các hợp chất có trong vỏ thân cây có thể được sử dụng để phát triển các sản phẩm chức năng và thực phẩm bổ sung.

5.1. Ứng Dụng Trong Y Học Cổ Truyền

Vỏ thân cây Me rừng đã được sử dụng trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền. Các hợp chất có trong vỏ cây giúp hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

5.2. Tiềm Năng Trong Ngành Công Nghiệp Thực Phẩm

Các hợp chất từ vỏ thân cây Me rừng có thể được ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất bảo quản tự nhiên, giúp kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Vỏ Thân Cây Me Rừng

Nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ thân cây Me rừng đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc ứng dụng các hợp chất tự nhiên trong y học và công nghiệp. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sức khỏe con người.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Cây Me Rừng

Nghiên cứu về cây Me rừng cần được tiếp tục mở rộng để khám phá thêm nhiều hợp chất mới và ứng dụng của chúng trong y học hiện đại.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về tác dụng của các hợp chất cô lập từ vỏ thân cây Me rừng để xác định rõ hơn về cơ chế tác động và ứng dụng thực tiễn của chúng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU. Đặc điểm thực vật cây Me rừng. Các nghiên cứu về dược tính của cây Me rừng. Các nghiên cứu về thành phần hóa học.

Hóa chất, thiết bị, phương pháp. Điều chế các loại cao. Cô lập các hợp chất hữu cơ có trong cao ethyl acetate. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

Khảo sát cấu trúc hợp chất PEE04. Khảo sát cấu trúc hợp chất PA1. Khảo sát cấu trúc hợp chất PA2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.31 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

32 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của proton (1)) 13C-NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của carbon (13)) HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation (Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết) HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence (Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết) brs Broad singlet (mũi đơn rộng) s Singlet (Mũi đơn) d Doublet (Mũi đôi) dd Double of doublet (Mũi đôi - đôi) m Multiplet (Mũi đa) 𝛿 Chemical shift (Độ chuyển dịch hoá học) J Coupling constant (Hằng số ghép spin) ppm Part per million (Một phần một triệu) RP-18 Reversed Phase-18 (Pha đảo C-18) Rf Retention factor (Hệ số lưu giữ) EA Ethyl Acetate C Chloroform Me Methanol H n-Hexane SKC Sắc ký cột SKLM Sắc ký lớp mỏng G Gam Mg Miligam Hz Hertz DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số hợp chất đã được cô lập từ cây Phyllanthus emblica Linn. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4.

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất PEE04 và periplogenin.

Dữ liệu phổ NMR của hợp chất PA1và 16-dehydropregenolone. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất PA2 và phyllanthol. Quy trình điều chế các loại cao từ vỏ thân cây Me rừng. Quy trình cô lập một số hợp chất từ cao ethyl acetate.

19 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cây Me rừng. Vỏ thân cây Me rừng. Cấu trúc một số hợp chất đã được cô lập từ cây Phyllanthus emblica Linn.

Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất PEE04. Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất PA1. Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất PA2. 29 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1.

Phổ 1H-NMR của hợp chất PEE04 Phụ lục 2. Phổ 13C-NMR của hợp chất PEE04 Phụ lục 2a. Phổ 13C-NMR dãn rộng của hợp chất PEE04 Phụ lục 3. Phổ DEPT của hợp chất PEE04 Phụ lục 4.

Phổ HSQC của hợp chất PEE04 Phụ lục 5. Phổ HMBC của hợp chất PEE04 Phụ lục 6. Phổ 1H-NMR của hợp chất PA1 Phụ lục 7. Phổ 13C-NMR của hợp chất PA1 Phụ lục 8.

Phổ DEPT (CDCl3) của hợp chất PA1 Phụ lục 9. Phổ COSY (CDCl3) của hợp chất PA1 Phụ lục 10. Phổ HSQC (CDCl3) dãn rộng của hợp chất PA1 Phụ lục 11. Phổ HMBC (CDCl3) dãn rộng của hợp chất PA1 Phụ lục 12.

Phổ 1H-NMR (CDCl3) của hợp chất PA2 Phụ lục 12a. Phổ 1H-NMR dãn rộng (CDCl3) của hợp chất PA2 Phụ lục 13. Phổ 13C-NMR (CDCl3) của hợp chất PA2 Phụ lục 14. Phổ HMBC (CDCl3) của hợp chất PA2 Phụ lục 15.

Bên cạnh các loài như Phyllanthus amarus Schum et Thonn. (cây Diệp hạ châu ngọt), Phyllanthus reticulatus Poir. (cây Phèn đen) được dùng nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh gan, sỏi thận,…[2], thì trong những năm gần đây, cây Me rừng (Phyllanthus emblica Linn.) cũng đang rất được quan tâm bởi vì những ứng dụng của nó trong y học cổ truyền và y học hiện đại. Cây Me rừng (Phyllanthus emblica Linn.) là cây thuộc chi Phyllanthus.

Cây này được dùng phổ biến trong y học cổ truyền của Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta, cây mọc phổ biến trên các đồi trọc, trong các rừng thưa. Quả có thể dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát, rễ được dùng để trị viêm ruột, đau bụng đi ngoài, cao huyết áp, lá nấu nước rửa bên ngoài có thể trị lở loét, mẫn ngứa, còn thân vỏ có tác dụng hạ huyết áp [2]. Bên cạnh việc được sử dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền, các hợp chất cô lập được từ cây Me rừng đã được chứng minh có tác dụng hạ men gan, chống oxi hóa, kháng khuẩn [1].

Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học về cây Me rừng, nhưng ở Việt Nam, các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây này còn hạn chế, đặc biệt là chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên vỏ thân. Chính vì vậy mà chúng tôi chọn vỏ thân cây Me rừng để nghiên cứu với mong muốn làm rõ thêm thành phần hóa học, từ đó hiểu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp những chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu của Y học Việt Nam. Đặc điểm thực vật cây Me rừng Tên thông thường tại Việt Nam là cây Me rừng. Ngoài ra, cây Me rừng có tên gọi khác tùy thuộc từng vùng miền là mận rừng, me quả tròn, chùm ruột núi, chùm ruột rừng, mác kham (Tày), diều cam (Dao), xì xà Liên (K’Ho) [2].

Tên khoa học: Phyllanthus emblica Linn. Thuộc họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây Me rừng Hình 1. Vỏ thân cây Me rừng Cây Me rừng phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới châu Á, có thể tìm thấy loài thực vật này ở Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan,… Riêng tại Việt Nam, cây Me rừng phân bố nhiều ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, … [1].

Cây Me rừng thường là loại cây gỗ nhỏ, ưa sáng, ưa nóng, chịu khô hạn rất tốt, thân cây cao 2 – 7 mét, phân nhiều cành, cành nhỏ mềm, có lông, dài 20cm. Lá xếp thành hai dãy trên các cành nhỏ trông giống như một lá kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kèm rất nhỏ hình ba cạnh. Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc.

Cụm hoa thành xim co mọc ở nách lá phía dưới của cành, với rất nhiều hoa đực và vài hoa cái. Quả hình cầu trước mọng, sau khô thành quả nang. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt. Cây ra hoa từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

Các nghiên cứu về dược tính của cây Me rừng 1. Dược tính theo y học cổ truyền Dựa vào những nghiên cứu trước đây về dược tính theo y học cổ truyền, hầu hết tất cả các bộ phận của loài thực vật này đều có những công dụng chữa bệnh. Ở Ấn Độ, quả Me rừng là một thành phần trong nhiều bài thuốc cổ truyền dùng để chữa sỏi niệu, các bệnh về gan, có tác dụng bảo vệ chống độc hại gan. Còn ở Việt Nam, quả Me rừng khô thường được dùng để trị tiêu chảy đau bụng.

Hơn hết, quả Me rừng còn được dùng như một nguồn vitamin C dồi dào với tên “Myrobalan emblic”, chữa bệnh cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát (dùng 10 – 30 quả sắc uống mỗi ngày), còn trị được bệnh đái tháo đường, trị ho, lợi tiểu, nhuận tràng. Còn rễ có vị đắng, chát, tính mát được dùng để trị viêm ruột, đau bụng đi ngoài, cao huyết áp (dùng 15 – 20g sắc uống mỗi ngày). Bên cạnh đó, lá nấu nước rửa bên ngoài để trị lở loét, mẩn ngứa. Vỏ thân cây và rễ có vị đắng, chát, tính mát, sắc lấy nước uống làm lợi tiểu, chữa phù thũng và tăng huyết áp [1–2].

Dược tính theo y học hiện đại Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về dược tính theo y học hiện đại về cây Me rừng, trong đó phải kể đến một số nghiên cứu tác dụng dược lý của các hợp chất quan trọng trong cây Me rừng như acid gallic, acid ellagic, phyllaemblicin B, phyllaemblicin C, putranjivain A, emblicamin A và B…  Tác dụng kháng khuẩn và chống oxi hóa Năm 2007, từ dịch chiết của quả Me rừng, Xiaoli Liu cùng các cộng sự của mình đã nghiên cứu thành công được về khả năng kháng khuẩn và chống oxi hóa từ dịch chiết đó. Dịch chiết này thu được bằng phương pháp chiết với chất lỏng siêu tới hạn và cao chiết với methanol [22]. Kết quả của cuộc nghiên cứu cho thấy cao chiết bằng phương pháp chiết với chất lỏng siêu tới hạn có khả năng kháng khuẩn ở các loại vi khuẩn gram âm (E. typhi), gram dương (S.

subtilis) và kể cả nấm (C. niger) gây hại trên thực 2 phẩm. Điều này được xem như góp phần vào việc sử dụng một sản phẩm thay thế để kiểm soát vi khuẩn và bảo quản thực phẩm từ tự nhiên. Ngoài ra, vào năm 2016, cũng từ dịch chiết ethanol của quả Me rừng, Sirinya Pientaweeratch và các cộng sự đã cho thấy nó khả năng chống oxi hóa với nồng độ ức chế 50% (IC50) được xác định bằng phương pháp khử gốc tự do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DDPH) là 1.07 mg/mL và phương pháp khử gốc tự do 3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid (ABTS) là 4.

 Tác dụng bảo vệ gan Năm 2008, từ dịch chiết trong vỏ thân cây Me rừng, S. El-Desouky và các cộng sự đã công bố trong dịch này có chứa các phenolic, flavonoid và tanin. Với một số thử nghiệm trên chuột, kết quả thu được cho thấy dịch chiết này có tác dụng chống rối loạn chức năng gan dưới tác dụng của ethanol [15]. Sau đó, năm 2010, một loạt các nghiên cứu của Sharma Bhawna và cộng sự đã công bố dịch chiết ethanol của cây Me rừng có tác dụng hạ men gan, phục hồi chức năng gan với liều lượng 75 mg/kg/ngày khi thử nghiệm trên chuột [12].

 Tác dụng kháng virus Vào năm 2011, Yang Fei Xiang và các cộng sự đã cô lập được hợp chất 1,2,4,6‐tetra‐O‐galloyl‐β‐D‐glucose (75), sau đó họ tiến hành một loạt các thử nghiệm với tác dụng chống virus HSV (Herpes Simplex virus) loại 1 và 2 (HSV- 1 và HSV-2). Kết quả cho thấy rằng hoạt chất này ngăn chặn được sự lây nhiễm virus trong tế bào ở giai đoạn đầu [26]. Năm 2017, He Yan và các cộng sự từ dịch chiết rễ Me rừng đã tìm ra được hai hợp chất chalconoid là emblirol A (21) và emblirol B (22) có tác dụng kháng virus khảm thuốc lá (TMV) gây bệnh khảm thuốc lá, với khả năng ức chế lần lượt ở 79,6% và 82,1% (nồng độ thử nghiệm 1mg/mL) [5].  Tác dụng gây độc tế bào ung thư Năm 2012, Xiaoli Liu cùng các cộng sự đã cô lập từ cao etyl acetat của quả Me rừng và thử nghiệm hoạt tính sinh học một số hợp chất một số hợp chất 3 tannin (41–52), flavonoid (70–73).

Kết quả cho thấy các hoạt chất này có tác dụng gây độc tế bào ung thư vú.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ