CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC l KẾT QUẢ HỌC Vào cuối chương này, bạn sẽ có thể: 1. Giải thích khái niệm quản lý chiến lược; 2. Mô tả lịch sử tóm tắt của khái niệm quản lý chiến lược; 3. Định nghĩa quản lý chiến lược; 4.
Mô tả bối cảnh diễn ra quản lý chiến lược; 5. Xác định phạm vi của quản lý chiến lược; 6. Mô tả lợi ích của quản lý chiến lược; 7. Mô tả quy trình quản lý chiến lược.
3 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu khái niệm quản lý chiến lược và cung cấp tổng quan về quản lý chiến lược. Chương này được chia thành sáu phần. Phần đầu tiên giải thích sự phát triển của khái niệm quản lý chiến lược. Sau phần này là phần thứ hai về định nghĩa quản lý chiến lược.
Phần thứ ba mô tả bối cảnh diễn ra quản lý chiến lược. Sau phần này là phần bốn đề cập đến phạm vi quản lý chiến lược. Phần thứ năm cho thấy một số lợi ích của quản lý chiến lược đối với tổ chức. Cuối cùng, phần sáu mô tả quy trình quản lý chiến lược.1: Các Trận Chiến của Trung Hoa và Hy Lạp Cổ đại Nguồn: http://www.com/photos/uncategorized/warriors_3.1 GIỚI THIỆU VỀ KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC Quản lý chiến lược là một khái niệm bắt nguồn từ lĩnh vực quân sự.
Khái niệm quản lý chiến lược được áp dụng lần đầu tiên trong các trận chiến cổ đại. Giai đoạn khoảng 500 trước Công Nguyên chứng kiến rất nhiều trận chiến diễn ra ở Hy Lạp và Trung Hoa như minh hoạ trong hình 1. Có thể truy nguyên đến văn bản ghi chép đầu tiên về quản lý chiến lược trong suốt giai đoạn chiến tranh này 4 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 Thuật ngữ chiến lược phái sinh từ từ Hy Lạp “strategos’. Theo Heracleous (2003), từ ‘strategos’ bao gồm hai từ Hy Lạp, ‘tratos’ và ‘agein’.
Thuật ngữ ‘stratos’ có nghĩa là đội quan và ‘agein’ co nghĩa là chỉ huy. Do đó chiến lược theo nghĩa nay là nghệ thuật chỉ huy đội quân. Khái niệm này được minh hoạ trong hình 1. Đối với một số học giả, từ ‘strategos’ cũng ngụ ý là nghệ thuật của nhà chiến lược xuất sắc.
Strategos có Chiến lược nghĩa là nghệ thuật chỉ huy quân đội Stratos có nghĩa là Agein nghĩa là chỉ quân đội huy Hình 1.2: Chiến lược được bắt nguồn từ từ Hy Lạp là ‘strategos’ Ở chiến lược này cũng chuyển tải một số khái niệm liên quan. Các nhà soạn thảo chiến lược Hy lạp và Trung Hoa đầu tiên đã xác định được các khái niệm liên quan về quản lý chiến lược trong số các khái niệm khác như các phẩm chất tốt đẹp của một nhà chiến lược xuất sắc, các nguyên tắc trong việc triển khai quân đội, mục tiêu chiến lược, suy nghĩ và thái độ của nhà chiến lược liên quan, vạch ra các kế hoạch chiến đấu và chỉ huy các đội quân trong trận chiến như minh hoạ trong hình 1. Phiên bản được ghi chép lại như minh hoạ trong hình 1.4 về sự tham gia của các nhóm trong các hoạt động quân sự và việc sử dụng chiến lược trong kỷ nguyên đầu, đó là vào khoảng 500 trước C.N không chỉ giới hạn ở Hy Lạp mà sự phát triển tương tự cũng có thể tìm thấy ở Châu Á, ví dụ: Binh Pháp Tôn Tử và loạt các nguyên tắc chiến lược quân sự khác như Ba mươi Sáu Kế của Khổng Minh (Wee và Lan, 2002) và Binh Pháp Tôn Tẫn (Sawyer, 1995). 5 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 Các phẩm chất tốt Chỉ huy đội Các khái Triển khai đội quân niệm Liên quân quan Kế hoạch trận Suy nghĩ chiến Thái độ Hình 1.3: Các khái niệm Chiến lược Liên quan Nguồn:http://www.com/ARMY/Images/0043.jpg http://www.com/blog/index.php?title=somali_govern http://www.ca/news/imgs/hotprof.jpg http://www.com/media/photo/news/200704/200704260025_02.jpg 6 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 Hình 1.4: Các tài liệu về sử dụng chiến lược trong kỷ nguyên đầu Nguồn: http://www.com/images/suntzu.jpg http://www.com/images/I/41N6JK5AQSL.jpg http://ecx.com/images/I/51CYdYbKA7L.jpg Tương tự, theo Mintzberg và Quinn (1998), khái niệm chiến lược liệu có tồn tại trong lĩnh vực quân sự và ngoại giao hay không kể từ thời gian đầu.5 minh hoạ các khái niệm Chiến lược được các nhà chiến lược quân sự thời kỳ đầu đặt ra.
• Xác định Mục tiêu Rõ ràng. • Đánh giá Nguồn lực. • Lợi thế Khác biệt. • Diễn tập Đánh lừa.
• Đánh giá Điểm mạnh và Điểm yếu của Đối phương. • Vị trí Có một không hai.5: Các khái niệm Chiến lược Heracleous (2003), Hoskisson, Hitt, Wan và Yiu, (1999), và Rumelt, Schendel và Teece (1994) lưu ý rằng có thể truy nguyên tiền thân của các khái niệm quản lý chiến lược hiện tại trong các tác phẩm 7 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 của các chuyên gia và tác giả bao gồm Christian Barnard, Alfred Sloan, Henri Fayol, Herbert Simon, Hoskisson Rumelt Peter Drucker, Edith Penrose, Selznick, Cyert và March. Các tác phầm của các tác giả đầu tiên này mà đã đề cập đến các lĩnh vực như nội lực của các công ty, năng lực quản lý, hiệu quả và năng suất của tổ chức đã dẫn đến sự phát triển của các khái niệm về quản lý chiến lược sau này Hình 1.6: Các học giả về quản lý chiến lược Nguồn: http://www.et/images/people/small/hoskisson.jpg http://www.net/images/people/small/rumelt.jpg http://www.com/graphics/peterdrucker.jpg Phần lớn các học giả về quản lý chiến lược như Rumelt hoặc những người khác (1994) và Hoskisson hoặc những người khác (1999) như minh hoạ trong hình 1.6 nhấn mạnh sự đóng góp quan trọng của Peter Drucker (1954) trong việc thiết lập khuôn khổ khái niệm cơ bản cho lĩnh vực chiến lược và chính sách kinh doanh mà sau này đã hình thành nên các khái niệm quản lý chiến lược. Ngoài ra, các tác phẩm đầu tiên của ba học giả tiên phong về quản lý chiến lược, Chandler, Ansof và An- drews (Minh hoạ trong hình 1.7) đã đặt nền móng cho quản lý chiến lược bằng cách giới thiệu các khái niệm như chiến lược và cơ cấu, chiến lược doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh.
Các học giả tiên phong này giúp xác định một số lượng các khái niệm quan trọng trong quản lý chiến lược ví dụ: chiến lược và hiệu quả, các cơ hội bên ngoài và năng lực bên trong, sự khác biệt giữa xây dựng chiến lược và thực thi chiến lược và các vai trò tích cực của nhà quản lý trong quản lý chiến lược 8 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 Hình 1.7: ba học giả tiên phong về quản lý Nguồn: http://www.net/images/people/small/ansof.jpg Phần lớn các học giả ngày nay tán thành rằng quản lý chiến lược bao gồm ba thành phần chính; xây dựng chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá và kiểm soát như minh hoạ trong hình 1. Quản lý Chiến lược Xây dựng Chiến lược Thực thi Chiến lược Kiểm soát và đánh giá chiến lược Hình 1.8: Quản lý chiến lược 9 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 1.2 ĐỊNH NGHĨA VỀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC Nguồn: www.com Phần này sẽ cho bạn biết rằng có nhiều định nghĩa về quản lý chiến lược. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chiến lược do quản lý chiến lược xử lý nhiều vấn đề và bao hàm một phạm vi rộng như được thể hiện trong phần 1. Ngày nay không có định nghĩa chuẩn về quản lý chiến lược.
Định nghĩa về quản lý chiến lược của các học giả có thể khác nhau tuỳ thuộc vào cách nhìn nhận của mối học giả. Bất kể phần lớn học giả đều tán thành rằng quy trình quản lý chiến lược bao gồm xây dựng chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá và kiểm soát chiến lược. Một số định nghĩa về quản lý chiến lược được đưa ra dưới đây • Ansof (1984) người cũng được biết như là cha đẻ của quản lý chiến lược đã xem quản lý chiến luowwcj là một hướng tiếp cận có hệ thống với một trách nhiệm lớn và ngày càng quan trọng của việc quản lý chung: để định vị và liên kết công ty với môi trường của nó theo cách mà sẽ đảm bảo sự thành công liên tục của nó và làm cho nó an toàn trước các biến cố. Ngoài ra tác giả bổ sung rằng quản lý chiến lược là một quy trình quản lý mối quan hệ của công ty với môi trường của nó và điều này bao gồm lên kế hoạch khả năng và quản lý sự thay đổi.
• Viljoen (1994) định nghĩa quản lý chiến lược là quy trình xác định, lựa chọn và thực hiện các hoạt động sẽ nâng cao hiệu quả lâu dài của một tổ chức bằng cách định hướng và tạo ra sự tương tích liên tục giữa các kỹ năng bên trong và các nguồn lực của tổ chức và môi trường bên ngoài đang thay đổi mà tổ chức hoạt động trong đó. Đối với Viljoen (1994), hoạt động cốt lõi của quản lý chiến lược là phát triển và thực hiện một kế hoạch hành động cho một tổ chức để đảm bảo sự thành công lâu dài. 10 Quaûn Lyù Chieán Löôïc Chöông 1: Giôùi thieäu veà Quaûn lyù chieán löôïc Chöông 1 • Lynch (2000) sử dụng thuật ngữ chiến lược doanh nghiệp để biểu thị quản lý chiến lược. Tác giả cho rằng chiến lược doanh nghiệp là kiểu mục tiêu, mục đích chính và các chính sách hoặc chương trình cần thiết để đạt được các mục tiêu đó, được nêu rõ theo cách nhằm định nghĩa lĩnh vực kinh doanh công ty đang hoặc sẽ tiến hành là gì và loại hình hiện tại hoặc tương lai của công ty là gì.
• Thompson và Strickland (2001) mô tả quản lý chiến lược là một quy trình quản lý hình thành một tầm nhìn chiến lược, đặt ra mục tiêu, dự thảo chiến lược, triển khai và thực hiện chiến lược và sau đó theo thời gian, bắt đầu bất kỳ hành động điều chỉnh khắc phục nào trong tầm nhìn, mục tiêu, chiến lược và thực hiện mà được cho là phù hợp. • David (2003) định nghĩa quản lý chiến lược là một nghệ thuật và khoa học xây dựng, thực thi và đánh giá các quyết định xuyên chức năng mà cho phép một tổ chức đạt được các mục tiêu của nó. Theo đó, định nghĩa về quản lý chiến lược này tập trung vào việc kết hợp các lĩnh vực chức năng của công ty để đạt được thành công với mục đích khai thác và tạo ra các cơ hội mới cho ngày mai.