Tổng quan về giáo trình

Học phần Kinh tế Quốc tế (International Economics) là môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân kinh tế, được giảng dạy bởi Bộ môn Kinh tế Quốc tế thuộc Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (giảng viên biên soạn đề cương: ThS. Trần Hoàng Hà). Môn học có vị trí nền tảng, cung cấp khung phân tích về các mối quan hệ kinh tế xuyên biên giới và cơ chế vận hành của nền kinh tế toàn cầu.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của học phần tập trung vào việc trang bị cho người học bản chất của kinh tế quốc tế với hai bộ phận cấu thành cốt lõi: Thương mại Quốc tế (TMQT) và Tài chính Quốc tế (TCQT). Người học được tiếp cận cơ sở khoa học, lợi ích của hoạt động thương mại, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia có chủ quyền, các luồng giao dịch kinh tế, cùng hệ thống chính sách và thể chế điều tiết thương mại và hội nhập kinh tế toàn cầu.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình tuyến tính gồm 4 khối kiến thức chuyên đề chính và 1 phần ôn tập tổng kết, trải dài qua các mốc nội dung từ trang 7 đến trang 173:

  • Giới thiệu Kinh tế quốc tế và tổng quan về nền Kinh tế thế giới (trang 7 - 66)
  • Lý thuyết Thương mại quốc tế (trang 67 - 109)
  • Chính sách Thương mại quốc tế (trang 110 - 142)
  • Hội nhập Kinh tế quốc tế (trang 143 - 172)
  • Ôn tập (trang 173)

Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên các phương pháp nghiên cứu kinh tế học chuẩn tắc và thực chứng, trọng tâm là phương pháp trừu tượng hóa và phương pháp đơn giản hóa nhằm mô hình hóa các tương tác kinh tế phức tạp. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa nội dung dựa trên Giáo trình Kinh tế Quốc tế (Đỗ Đức Bình và Ngô Thị Tuyết Mai chủ biên, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013), kết hợp đối chiếu hệ thống tài liệu chuẩn quốc tế như International Economics của Dominick Salvatore và International Economics của Thomas A. Lindert, đồng thời tích hợp các dẫn chứng từ công trình của Thomas L. Friedman cùng hệ thống dữ liệu kinh tế thực chứng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được phân định qua 5 khối chủ đề cụ thể:

  1. Giới thiệu Kinh tế quốc tế và tổng quan về nền Kinh tế thế giới (trang 7 – 66):

    • Khái niệm và cấu thành: Xác định Kinh tế quốc tế là môn khoa học nghiên cứu sự tác động qua lại về mặt kinh tế giữa các quốc gia có chủ quyền, cấu thành bởi Thương mại Quốc tế và Tài chính Quốc tế. Nội dung nghiên cứu bao gồm: cơ sở và lợi ích thương mại; sự phụ thuộc kinh tế; các giao dịch kinh tế và chính sách điều tiết.
    • Nền kinh tế thế giới: Định nghĩa nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế quốc gia có mối liên hệ hữu cơ thông qua phân công lao động quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế (trang 13).
    • Chủ thể kinh tế quốc tế: Phân cấp thành 3 cấp độ: Cấp độ quốc tế (Tổ chức quốc tế, NGOs), Cấp độ quốc gia (Nền kinh tế quốc gia, vùng lãnh thổ), Cấp độ thấp hơn quốc gia (Công ty đa quốc gia - MNCs, Công ty xuyên quốc gia - TNCs, doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh).
    • Quan hệ kinh tế quốc tế: Bao gồm 4 luồng vận động chính: Thương mại quốc tế, Đầu tư quốc tế, Di chuyển quốc tế về lao động, và Di chuyển các phương tiện tiền tệ.
    • Cơ cấu và tiến trình: Phân loại cơ cấu theo hệ thống kinh tế - xã hội (hệ thống tư bản chủ nghĩa, hệ thống xã hội chủ nghĩa, thế giới thứ ba) và theo trình độ phát triển (phát triển, đang phát triển, kém phát triển); phân tích 4 giai đoạn cách mạng công nghiệp; các đặc điểm của nền kinh tế thế giới hiện nay như sự gia tốc của khoa học - công nghệ, xu thế toàn cầu hóa sản xuất (hình thành chuỗi cung ứng toàn cầu, điển hình qua sản phẩm điện thoại iPhone) và toàn cầu hóa thị trường.
  2. Lý thuyết Thương mại quốc tế (trang 67 – 109): Nghiên cứu các mô hình giải thích cơ sở phát sinh mậu dịch quốc tế, xác định các nguồn gốc tạo ra lợi thế thương mại và đo lường sự phân bổ lợi ích từ thương mại giữa các nền kinh tế đối tác.

  3. Chính sách Thương mại quốc tế (trang 110 – 142): Hệ thống hóa các công cụ chính sách quản lý ngoại thương (thuế quan, phi thuế quan) và các quy định quản lý nhà nước đối với các dòng giao dịch hàng hóa và dịch vụ xuyên biên giới.

  4. Hội nhập Kinh tế quốc tế (trang 143 – 172): Phân tích các cấp độ liên kết kinh tế từ song phương, khu vực (đặc biệt là trọng tâm kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương) đến các định chế toàn cầu, cơ chế hình thành các khối thương mại và chuỗi giá trị.

  5. Ôn tập (trang 173): Hệ thống hóa logic toàn bộ nội dung lý thuyết, công cụ chính sách và mô hình phân tích kinh tế quốc tế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Khái niệm nền tảng về nền kinh tế thế giới và sự phân công lao động quốc tế (trích Giáo trình Kinh tế Quốc tế, 2013, trang 13); bản chất của các dòng di chuyển yếu tố sản xuất và tiền tệ quốc tế.
  • Core principles: Định luật Moore trong công nghệ ("Cứ sau 18 tháng, sức mạnh công nghệ của mạch xử lý sẽ tăng gấp đôi và chi phí sản xuất của nó sẽ giảm đi một nửa"); nguyên lý phân tán công đoạn sản xuất dựa trên khác biệt chi phí và chất lượng yếu tố sản xuất (ytsx) để tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
  • Essential frameworks: Khung phân loại 3 cấp độ chủ thể KTQT; Khung 4 mối quan hệ KTQT; Khung phân tích 3 lực lượng tác động toàn cầu theo Thomas L. Friedman trong Cảm ơn vì đã đến trễ (Công nghệ, Toàn cầu hóa, Biến đổi khí hậu); Khung phân định 3 lĩnh vực của Cách mạng Công nghiệp 4.0 gồm Công nghệ sinh học (Biotechnology), Kỹ thuật số (Digital Realm), và Vật lý (Physics).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu; kỹ năng đọc hiểu và khai thác các bộ số liệu thống kê vĩ mô quốc tế (dữ liệu GDP toàn cầu 1960–2018, số liệu sáng chế USPTO 1963–2015, tỷ lệ người dùng internet 1996–2016).
  • Analytical skills: Kỹ năng phân tích bản chất giữa toàn cầu hóa sản xuất và toàn cầu hóa thị trường; kỹ năng đánh giá tác động của tiến bộ khoa học công nghệ tới phương thức sản xuất, phương thức vận tải và thanh toán quốc tế; kỹ năng phân loại các nền kinh tế theo các tiêu chí hệ thống và trình độ phát triển.
  • Practical competencies: Khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết để nhận định các biến động trong chính sách thương mại và hội nhập kinh tế khu vực.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Học phần áp dụng phương pháp tiếp cận kinh tế học kết hợp giữa lý thuyết chuẩn tắc và thực chứng. Hai phương pháp nghiên cứu cốt lõi được sử dụng xuyên suốt là phương pháp trừu tượng hóa và phương pháp đơn giản hóa, giúp người học tách bạch các biến số kinh tế phức tạp trong môi trường quốc tế để phân tích quan hệ nhân quả.
  • Bài tập và case studies:
    • Case study điển hình: Phân tích chuỗi cung ứng toàn cầu của sản phẩm điện thoại iPhone nhằm làm rõ khái niệm toàn cầu hóa sản xuất và sự phân tán các công đoạn theo yếu tố sản xuất.
    • Phân tích chuỗi số liệu thực tế: Khảo sát xu hướng phát triển viễn thông và internet thông qua biểu đồ tỷ lệ người dùng internet (% dân số) giai đoạn 1996–2016 giữa Việt Nam và thế giới (nguồn: data.org).
    • Khảo sát dữ liệu phát minh: Phân tích biểu đồ số lượng phát minh sáng chế toàn cầu được cấp phép và không được cấp phép từ năm 1963 đến 2015 (nguồn: USPTO).
    • Phân tích quy mô kinh tế: Đánh giá biểu đồ tăng trưởng GDP toàn cầu giai đoạn 1960–2018 (đơn vị: tỷ USD).
  • Practical exercises: Thảo luận về các thay đổi trong phương thức sản xuất qua 4 giai đoạn cách mạng công nghiệp; phân tích sự chuyển dịch của các phương thức vận tải và phương thức thanh toán quốc tế.
  • Assessment methods: Điểm học phần được cấu thành từ 3 tiêu chí đánh giá định lượng:
    • Điểm chuyên cần: 10%
    • Bài kiểm tra định kỳ: 20%
    • Bài thi kết thúc học phần: 70%
  • Self-study guidelines: Người học thực hiện việc đọc trước giáo trình chính Giáo trình Kinh tế Quốc tế (2013) theo lộ trình phân trang của từng chương; đối chiếu nội dung với tài liệu tham khảo của Salvatore và Lindert; liên hệ với giảng viên ThS. Trần Hoàng Hà trong khung giờ tư vấn học thuật định kỳ (Consultation hour): 9h30 – 16h thứ 2 hàng tuần (liên hệ qua email: hatran@neu.vn).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp quan điểm kinh tế và toàn cầu hóa hiện đại: Đưa vào tài liệu luận điểm của Thomas L. Friedman trong tác phẩm Cảm ơn vì đã đến trễ, chỉ ra sự tác động đồng thời của ba lực lượng tăng tốc: Công nghệ, Toàn cầu hóa và Biến đổi khí hậu đối với việc tái định hình quan hệ địa chính trị và môi trường làm việc toàn cầu.
  • Cập nhật dữ liệu thực chứng dài hạn:
    • Thống kê phát minh sáng chế từ Cơ quan Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ (USPTO) từ 1963 đến 2015, chứng minh đặc điểm số lượng phát minh tăng nhanh và khoảng cách từ nghiên cứu đến ứng dụng bị rút ngắn.
    • Thống kê mức độ tiếp cận internet của Việt Nam so với thế giới từ năm 1996 đến năm 2016.
    • Chuỗi dữ liệu GDP toàn cầu giai đoạn 1960–2018 phản ánh sự gia tăng quy mô kinh tế và các biến động tăng trưởng không đều giữa các quốc gia.
  • Phân định rõ nét xu thế kinh tế hiện nay:
    • Làm rõ sự bùng nổ khoa học công nghệ làm thay đổi phương thức sản xuất qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp: lần 1 (1820–1870), lần 2 (1870–1913), lần 3 (1912/1950 – cuối thế kỷ 20), và lần 4 (diễn ra trên 3 lĩnh vực: Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số, Vật lý).
    • Phản ánh xu hướng dịch chuyển địa kinh tế, xác định khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trở thành một trung tâm quan trọng của nền kinh tế thế giới.
    • Phân tách cấu trúc toàn cầu hóa thành hai dòng vận động song song: toàn cầu hóa thị trường (hợp nhất thị trường biệt lập) và toàn cầu hóa sản xuất (phân tán công đoạn sản xuất hình thành chuỗi cung ứng).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và cấp độ đào tạo: Giáo trình và đề cương học phần được thiết kế cho sinh viên bậc đại học thuộc các ngành Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và các ngành khối kinh tế tổng hợp. Đồng thời, tài liệu phù hợp làm tài liệu cơ sở cho học viên cao học cần củng cố khung lý thuyết kinh tế thương mại quốc tế.
  • Prerequisites (Điều kiện tiên quyết): Người học cần hoàn thành các học phần kinh tế học cơ sở, bao gồm Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô; nắm vững các nguyên lý phân tích đồ thị, phương pháp trừu tượng hóa mô hình và đọc hiểu số liệu thống kê.
  • Giảng viên và phương thức sử dụng: Tài liệu cung cấp khung đề cương chi tiết, tỷ trọng phân bổ bài học và hệ thống câu hỏi gợi mở cho giảng viên bộ môn Kinh tế quốc tế trong việc thiết kế bài giảng, bài kiểm tra định kỳ (20%) và đề thi kết thúc học phần (70%).
  • Tự học và tham khảo nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham chiếu chuẩn xác cho các nhà nghiên cứu, cán bộ phân tích chính sách thương mại và chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng cần hệ thống hóa các định nghĩa, cấp độ chủ thể và cơ chế vận hành của nền kinh tế thế giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học, học viên cao học ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh tế học và các ngành kinh doanh có học phần Kinh tế quốc tế trong chương trình đào tạo; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế vĩ mô.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô cơ bản và nắm được phương pháp nghiên cứu trừu tượng hóa, đơn giản hóa mô hình cùng kỹ năng đọc hiểu bảng biểu thống kê kinh tế.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết của Giáo trình Kinh tế Quốc tế (Đỗ Đức Bình & Ngô Thị Tuyết Mai, 2013) với các giáo trình quốc tế (Salvatore, Lindert), tích hợp các chuỗi dữ liệu thực chứng từ World Bank, USPTO, cùng case study thực tiễn về chuỗi cung ứng toàn cầu của iPhone và định luật Moore.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên tuân thủ lộ trình học tập 5 phần theo phân bổ số trang (trang 7 đến 173), trả lời các câu hỏi thảo luận về biểu hiện và tác động của khoa học công nghệ, tự phân tích các case study chuỗi cung ứng và tham vấn giảng viên vào khung giờ Consultation hour (9h30 – 16h thứ 2).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu đi kèm bao gồm: Giáo trình Kinh tế Quốc tế (NXB ĐHKTQD, 2013), các sách tham khảo International Economics của Dominick Salvatore, International Economics của Thomas A. Lindert, các nguồn số liệu thống kê trực tuyến từ data.org và us_stat.htm.


Kết luận

Đề cương và tài liệu học phần Kinh tế Quốc tế cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về cơ sở thương mại, chính sách kinh tế đối ngoại và các hình thức hội nhập quốc tế. Lộ trình học tập được thiết kế logic gồm 5 giai đoạn: Giới thiệu & Tổng quan nền kinh tế thế giới (trang 7) $\rightarrow$ Lý thuyết Thương mại quốc tế (trang 67) $\rightarrow$ Chính sách Thương mại quốc tế (trang 110) $\rightarrow$ Hội nhập Kinh tế quốc tế (trang 143) $\rightarrow$ Ôn tập (trang 173). Hệ thống tài liệu quy chuẩn bao gồm giáo trình của Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (2013), các công trình của Dominick Salvatore, Thomas A. Lindert, cùng nguồn dữ liệu thực chứng quốc tế hỗ trợ việc nghiên cứu và học tập học phần này.