Diện Chẩn Học: Phương Pháp Y Học Độc Đáo Của Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Di n chn hc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Cai Ma Túy Bình Triệu

Chuyên ngành

Y Học Dân Tộc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

1980

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT DIỆN CHẨN PHƯƠNG PHÁP Y HỌC DÂN TỘC

1.1. BỘ MẶT VƯỜN THUỐC THIÊN NHIÊN

1.2. LƯNG VÀ CON NGƯỜI

1.3. PHẦN MỞ ĐẦU

1.4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA DIỆN CHẨN

1.5. GIẢN LƯỢC TÁM THUYẾT CĂN BẢN

1.6. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA DC ĐKLP

1.7. BỐN BƯỚC KHÁM BỊNH & CÁC KỸ THUẬT KHÁM BỊNH

1.8. NHỮNG BIỂU HIỆN BỊNH LÝ HAY DẤU HIỆU BÁO BỆNH TRÊN MẶT

1.9. MỘT SỐ DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN NHÌN THẤY BẰNG MẮT THƯỜNG

1.10. MỘT SÔ HUYỆT GIÚP CHẨN ĐOÁN VÀ CHỮA TRỊ BỊNH

1.11. HUYỆT THƯỜNG DÙNG (THẲNG VÀ NGHIÊNG)

1.12. BẢNG TÌM HUYỆT TRÊN MẶT

1.13. NHỮNG ĐỒ HÌNH QUAN TRỌNG

1.14. NHỮNG DỤNG CỤ CĂN BẢN DÙNG TRONG CHỮA BỆNH

1.15. TÁM BỘ HUYỆT CĂN BẢN

1.16. BỘ BỔ ẤM HUYẾT

1.17. BỘ TIÊU VIÊM, TIÊU ĐỘC

1.18. BỘ TIÊU U BƯỚU

1.19. BỘ THĂNG

1.20. BỘ GIÁNG

1.21. BỘ ĐIỀU CHỈNH ÂM DƯƠNG

1.22. BỘ TAN MÁU BẦM

1.23. BỘ TRỪ ĐÀM THẤP THỦY

1.24. BẢNG PHÂN LOẠI HUYỆT

1.25. BẢNG PHÂN LOẠI THEO TÁC DỤNG

1.26. BẢNG PHÂN LOẠI THEO TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC

1.27. CÁC ĐIỂM PHẢN CHIẾU TỪNG BỘ PHẬN CƠ THỂ

1.28. CÁC HỆ THỐNG PHẢN CHIẾU PHỤ

1.29. ĐỒ HÌNH PHẢN CHIẾU 12 CẶP DÂY THẦN KINH

1.30. BẢNG CHẨN ĐOÁN ÂM DƯƠNG CHỨNG

1.31. CÁC KỸ THUẬT TRỊ BỊNH

1.32. CÁCH CHỌN HUYỆT CƠ BẢN

1.33. NHỮNG NGUYÊN TẮC CĂN BẢN KHI ỨNG DỤNG VÀ CHỮA TRỊ

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

2.1. LỜI NGỎ

2.2. ĐẦU

2.3. MẶT

2.4. MẮT

2.5. MŨI

2.6. MIỆNG/LƯỠI/RĂNG/HÀM

2.7. TAI

2.8. HỌNG

2.9. CỔ/GÁY/VAI

2.10. TAY

2.11. NGỰC/VÚ

2.12. LƯNG/MÔNG

2.13. CỘT SỐNG LƯNG

2.14. BỤNG

2.15. CHÂN/ĐÙI/NHƯỢNG CHÂN/BÀN CHÂN

2.16. BỘ PHẬN SINH DỤC

2.17. TOÀN THÂN

2.18. NỘI TẠNG TRONG CƠ THỂ

2.19. PHÁC ĐỒ TRỐNG

Tóm tắt

I. Khám Phá Diện Chẩn Học Phương Pháp Y Học Độc Đáo Của Việt Nam

Diện Chẩn Học là một phương pháp y học độc đáo của Việt Nam, được phát triển bởi Giáo Sư Tiến Sĩ Bùi Quốc Châu vào năm 1980. Phương pháp này không chỉ đơn thuần là một hình thức chữa bệnh mà còn là một hệ thống lý thuyết phong phú, kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại. Diện Chẩn Học sử dụng các điểm phản chiếu trên mặt và cơ thể để chẩn đoán và điều trị bệnh mà không cần dùng thuốc hay kim châm.

1.1. Diện Chẩn Học Nền Tảng Lý Thuyết và Phương Pháp

Diện Chẩn Học dựa trên thuyết phản chiếu, cho rằng mọi tình trạng tâm lý và bệnh lý đều được biểu hiện trên mặt. Hệ thống này đã xác lập hơn 20 đồ hình phản chiếu trên mặt, giúp người dùng dễ dàng nhận biết và điều trị các bệnh lý khác nhau.

1.2. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Diện Chẩn Học

Phương pháp Diện Chẩn Học ra đời từ những nghiên cứu về y học dân gian và văn hóa truyền khẩu Việt Nam. Qua thời gian, phương pháp này đã được cải tiến và phát triển, trở thành một phần quan trọng trong y học hiện đại tại Việt Nam.

II. Những Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Diện Chẩn Học

Mặc dù Diện Chẩn Học mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng phương pháp này trong thực tiễn vẫn gặp phải một số thách thức. Nhiều người mới bắt đầu thường cảm thấy bối rối và khó khăn trong việc hiểu và thực hành các kỹ thuật.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Biết Về Diện Chẩn

Nhiều người chưa có kiến thức nền tảng về Diện Chẩn Học thường gặp khó khăn trong việc nhận diện các điểm phản chiếu và cách thức điều trị. Điều này dẫn đến sự hoang mang và thiếu niềm tin vào phương pháp.

2.2. Thiếu Tài Liệu và Hướng Dẫn Chi Tiết

Mặc dù có nhiều tài liệu về Diện Chẩn Học, nhưng không phải tất cả đều dễ hiểu và dễ tiếp cận. Việc thiếu hướng dẫn chi tiết và cụ thể có thể làm giảm hiệu quả của phương pháp này trong việc chữa bệnh.

III. Phương Pháp Điều Trị Chính Trong Diện Chẩn Học

Diện Chẩn Học sử dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau, từ việc tác động lên các điểm phản chiếu đến việc sử dụng các dụng cụ y khoa. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm đau mà còn hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý phức tạp.

3.1. Tác Động Lên Các Điểm Phản Chiếu

Việc tác động lên các điểm phản chiếu trên mặt và cơ thể giúp kích thích quá trình tự điều chỉnh của cơ thể. Điều này có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe tổng thể.

3.2. Sử Dụng Dụng Cụ Y Khoa Trong Diện Chẩn

Các dụng cụ như cây lăn, cây cào, và búa gõ được sử dụng để tác động lên các huyệt và điểm phản chiếu. Những dụng cụ này giúp tăng cường hiệu quả điều trị và mang lại cảm giác thoải mái cho người bệnh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Diện Chẩn Học Trong Chữa Bệnh

Diện Chẩn Học đã được ứng dụng rộng rãi trong việc điều trị nhiều loại bệnh khác nhau, từ các bệnh thông thường đến các bệnh mãn tính. Kết quả điều trị thường cao hơn so với các phương pháp y học khác.

4.1. Điều Trị Các Bệnh Thông Thường

Diện Chẩn Học có thể điều trị hiệu quả các bệnh thông thường như cảm cúm, đau đầu, và các vấn đề về tiêu hóa. Phương pháp này giúp giảm triệu chứng nhanh chóng và an toàn.

4.2. Ứng Dụng Trong Các Bệnh Mãn Tính

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng Diện Chẩn Học có thể hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính như tiểu đường, cao huyết áp, và các vấn đề về thần kinh. Phương pháp này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

V. Kết Luận Tương Lai Của Diện Chẩn Học

Diện Chẩn Học không chỉ là một phương pháp điều trị mà còn là một phần của nền y học Việt Nam hiện đại. Với những lợi ích mà nó mang lại, Diện Chẩn Học có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Của Diện Chẩn Học

Với sự quan tâm ngày càng tăng từ cộng đồng và các nhà nghiên cứu, Diện Chẩn Học có thể trở thành một phần quan trọng trong hệ thống y tế Việt Nam, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

5.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Trong Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định hiệu quả của Diện Chẩn Học trong điều trị các bệnh lý khác nhau, từ đó phát triển các phương pháp điều trị mới và cải tiến hơn.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU GSTS Bùi Quốc Châu Nghiên cứu về bộ mặt không phải là một vấn đề mới đối với các nước có truyền thống y học lâu đời, vì mặt là bộ phận quan trọng đối với con người. Mọi tình cảm, tâm lý, sinh lý, bịnh lý đều hiện ra ở bộ mặt. Mặt còn dính liền với đầu là cơ quan điều khiển toàn thân, nó cũng là nơi có nhiều dây thần kinh, mạch máu, kinh lạc chạy qua. Do đó, mặt là nơi rất nhậy cảm so với các phần khác trong cơ thể.

Theo Đông Y, mặt còn là nơi chứa nhiều khí Dương và là nơi hội tụ hay xuất phát của các khí Dương. Trong hệ thống Châm Cứu cũ vẫn còn một số huyệt trên mặt và cũng đã được dùng để chữa một số bịnh chứng. Trong các tài liệu về sau này của Trung Quốc thấy có xuất hiện Diện Chẩn với 24 Huyệt trên mặt được ghi là để trị bịnh của tạng phủ và tứ chi. Tuy nhiên, trên thực tế không thấy ai dùng thuần tuý 24 huyệt này để trị bịnh toàn thân.

Ngược lại, Phương Pháp Diện Chẩn-Điều Khiển Liệu Pháp, hoàn toàn dựa trên cơ sở khác, không phải theo hệ thống kinh lạc như các huyệt ở mặt đã có của thể châm, mà theo hệ thống mô hình phản chiếu gọi là các Đồ Hình. Thật vậy, trên cơ sở thừa kế kiến thức của nền Y Học cổ truyền và hiện đại, đặc biệt là Châm Cứu, chúng tôi đã kết hợp với những phát hiện từ thực tế lâm sàng, và tìm ra được sự liên quan chặt chẽ giữa các bộ phận trên mặt với các phần trong cơ thể. Từ đó, chúng tôi đã hệ thống hóa các loại dấu hiệu này, và xây dựng thành một bộ môn chẩn đoán mới, dựa trên các Đồ Hình. Và cũng từ đó, chúng tôi tìm được những quy luật chi phối giữa bộ mặt và cơ thể như: Luật Phản Chiếu, Luật Phản Phục, Luật Đồng Ứng, Luật Đối Xứng, Luật Bất Thống Điểm, v.v… Qua đó, chúng tôi đề ra một số cách chữa bịnh, chỉ trong phạm vi bộ mặt như Châm Cứu, Chích, Lể, Day Bấm, Bôi Dầu, Dán Cao, Day Ấn bằng các dụng cụ dò huyệt như: cây lăn, cây cào, cây dò … Với hệ thống hóa hơn 500 Huyệt ở mặt, kết hợp với những Phác Đồ Điều Trị có Hiệu Quả, Chúng tôi đã trị được một số các bịnh và chứng trên toàn thân.

Càng thực tập, càng nghiên cứu và qua kinh nghiệm lâm sàng, chúng tôi càng tin tưởng, với hệ thống hóa này, kết hợp cùng các Phác Đồ Điều Trị có Hiệu Quả, chúng ta có thể Phòng Bịnh và Trị Bịnh một cách hữu hiệu và nhanh chóng nhất. Nếu như bạn có đức tin mãnh liệt vào khả năng “Tự Điều Chỉnh của Cơ Thể” và nếu như bạn có dịp “thử” qua phương pháp “Báo Bịnh Độc Đáo” của Diện Chẩn, chúng tôi tin rằng, bạn cũng như chúng tôi chỉ có thể thốt lên “quả thật là KỲ DIỆU”. Hãy “Thử” nghiên cứu, thực tập, rồi hãy phê phán, rồi hãy “Tin”. Vì đó chính là phương pháp học tập đầy nghiêm túc và thật là Khoa Học.

Giáo Trình Diện Chẩn Học Page 13 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA DIỆN CHẨN GSTS Bùi Quốc Châu ĐỊNH NGHĨA Diện chẩn (chẩn đoán vùng mặt) là phương pháp chẩn đoán dựa vào sự khảo sát b ằng nhiều hình thức khác nhau như: nhìn bằng mắt, khám bằng tay, hoặc bằng các dụng cụ hay máy móc, nhằm phát hiện những biểu hiện về bệnh lý xuất hiện một cách có hệ thống trên khuôn mặt của bịnh nhân. Những thuyết của diện chẩn được trình bầy dưới đây, hầu hết, được xây dựng từ những kinh nghiệm lâm sàng thực tiễn đã được kiểm nghiệm rất nhiều lần, và được phân loại theo 8 bộ như sau: 1. THUYẾT PHẢN CHIẾU Vũ trụ, xã hội và con người là một thể thống nhất (vạn vật đồng nhất thể). Do đó, con người là sự phản chiếu của vũ trụ (nhân thân tiểu thiên địa).

Trong con người, mỗi bộ phận đặc thù (ví dụ như mặt, bàn chân, bàn tay, loa tai, mũi, mắt, v.v…) đều phản chiếu cái tổng thể của nó (tức là cơ thể). Mặt là một bộ phận tiêu biểu, đại diện cho toàn cơ thể. Do đó, mọi trạng thái thuộc về tâm lý, sinh lý, bịnh lý của con người, đều được biểu hiện trên bộ mặt. Hay nói một cách khác hơn: bộ mặt chính là tấm gương phản chiếu, ghi nhận một cách có hệ thống, có chọn lọc, những gì thuộc về phạm vi con người, ở trạng thái tĩnh và động của nó.

Thuyết này được áp dụng vào khoa diện chẩn như sau: Mỗi huyệt trên mặt là điểm phản chiếu của một hay nhiều huyệt trong cơ thể tương ứng với nó. THUYẾT BIỂU HIỆN Thuyết biểu hiện được biểu hiện qua 3 góc độ:  Không gian: những gì bên trong sẽ hiện ra bên ngoài, những gì bên dưới sẽ hiện lên trên.  Thời gian: -những gì sắp xẩy ra sẽ được báo trước. -những gì đã xẩy ra đều lưu lại dấu vết.

-những gì đang xẩy ra đều lưu lại biểu hiện.  Biểu Hiện Bịnh Lý: những biểu hiện này (xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau) được thể hiện trên mặt một cách có hệ thống và có chọn lọc, được gọi là biểu hiện bịnh lý (hay thông tin bịnh lý). Chúng có tính chất 2 chiều thuận nghịch và đặc biệt nơi có biểu hiện bịnh lý cũng là nơi điều trị bịnh. Ví dụ: tàn nhang nơi mặt là biểu hiện của bịnh lý và cũng là nơi chữa bịnh.

Ngoài ra mỗi dạng biểu hiện bịnh lý cho mỗi ý nghĩa khác nhau. Giáo Trình Diện Chẩn Học Page 14 3. THUYẾT PHẢN HIỆN Theo luật biểu hiện, dấu hiệu bịnh xuất hiện theo tỷ lệ thuận với bịnh trạng hay sự suy kém sức khỏe của cơ thể. Tuy nhiên, có sự phản nghịch trong một số trường hợp như sau: Có quá nhiều dấu vết hay điểm báo bịnh so với bịnh trong cơ thể, hay có quá ít, hoặc không có dấu vết nào báo bịnh, so với bịnh tật đang xẩy ra trong cơ thể.

Hiện tượng này, được ví như mạng lưới thông tin từ cơ thể lên mặt bị rối loạn hay tắc nghẽn. Các trường hợp này thường ít có giá trị về mặt chẩn đoán hay trị liệu. THUYẾT CỤC BỘ Khi một cơ quan hay một bộ phận nào trong cơ thể, có sự bất ổn tiềm tàng, hay đang thời kỳ diễn tiến, thì DA tại vùng đó sẽ xuất hiện những dấu hiệu báo bịnh tương ứng. Quy luật này chi phối trên toàn cơ thể hơn là bộ mặt.

Ví dụ: da ở vùng gan có tàn nhang, nốt ruồi (đen hay đỏ) hoặc tia máu có nghĩa là gan có bịnh. Thuyết này khi ứng dụng với phương pháp Diện Chẩn còn được ứng dụng như sau: Mỗi huyệt ngoài tác dụng ở xa (tới các cơ quan), nó còn có tác dụng cục bộ (tại chỗ) và lân cận nữa. Ví dụ: huyệt 188, ngoài tác dụng làm giảm đau cổ gáy và hạ huyết áp, còn làm sáng mắt (vì ở gần mắt). Huyệt 180, ngoài tác dụng làm giảm đau ngón tay cái, còn có tác dụng làm giảm đau vùng thái dương (vì ở vùng thái dương).

THUYẾT ĐỒNG BỘ Có sự tương ứng về vị trí, số lượng, sắc độ, hình thái và thời kỳ xuất hiện, giữa các loại dấu báo bịnh trên mặt và bên dưới cơ thể. Tuy nhiên, đôi khi cũng có ngoại lệ: các dấu hiện báo bịnh chỉ xuất hiện một trong hai nơi (hoặc trên mặt hoặc bên dưới cơ thể), hoặc xuất hiện không đồng thời với nhau và có khi không cùng lúc với bịnh, thậm chí xuất hiện rất xa thời kỳ bịnh tật xẩy ra. THUYẾT BIẾN DẠNG Các dấu hiệu báo bịnh trên mặt không phải bất biến, mà trái lại, thường hay thay đổi tính chất, mầu sắc và hình thái tùy theo thời gian, mức độ (nặng, nhẹ), tình trạng và diễn tiến bịnh tật của từng cá nhân. Ví dụ: bịnh trạng đang diễn tiến thì tàn nhang hay vết nám nơi vùng da tương ứng với cơ quan hay bộ phận bị bịnh có mầu sắc đậm hơn hoặc bóng hơn.

Ngược lại, khi bịnh nơi cơ quan đó thuyên giảm, hay bớt đi, thì vùng da đó có mầu nhạt hơn. Tuy nhiên, vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ như: nốt ruồi ở cạnh nhân trung báo bịnh ở noãn sào, mặc dù chữa hết bịnh tại noãn sào thì nốt ruồi vẫn không biến mất. THUYẾT ĐỒNG ỨNG Những gì giống nhau hay tương tự nhau thì có liên hệ mật thiết, tìm về, kết chặt và tác động lẫn nhau.  Thuyết Đồng Hình Tương Tụ Những gì có hình dạng tương tự như nhau, thì có liên hệ mật thiết và tác động lẫn nhau.

Ví dụ: cánh mũi có hình dáng tương tự như mông, do đó liên hệ tới mông. Hoặc sống mũi có hình dáng tương tự như sống lưng, do đó có liên hệ tới sống lưng. Giáo Trình Diện Chẩn Học Page 15  Thuyết Đồng Tính Tương Liên Những gì có tính chất tương tự nhau thì có liên hệ mật thiết, thu hút và tác động lẫn nhau qua hình thức tăng cường (sinh) hay hoá giải lẫn nhau (khắc). THUYẾT GIAO THOA Thông thường thì các dấu hiệu chẩn đoán hiện ra ở cùng bên với cơ quan hay bộ phận bị bịnh.

Ví dụ: gờ mày bên mặt của bịnh nhân có dấu hiệu báo bịnh, thì cánh tay bên mặt của bịnh nhân bị đau (vì gờ mày liên hệ tới cánh tay). Nhưng có một số các dấu hiệu chẩn đoán (dấu hiệu báo bịnh) ở vùng mắt, tay, chân, buồng trứng, và mông của đồ hình trên mặt thỉnh thoảng có tính giao thoa đối với một số bịnh nhân. Hiện tượng này, cũng thấy xẩy ra đối với các huyệt ở các vùng và bộ phận nói trên. Trường hợp này, thường có sự gia tăng mức độ nhậy cảm nơi huyệt hoặc tình trạng bịnh đối với các bộ phận nói trên.

Ví dụ: chân mày bên phải có tàn nhang, thì cánh tay bên trái có bịnh. Đối với những tình trạng giao thoa này, bịnh trạng thường nặng hơn bình thường. Trên đây là 8 thuyết căn bản của phương pháp Diện Chẩn. Để đạt được kết quả tốt trên lâm sàng, ngoài việc nắm vững 8 thuyết căn bản trên, người áp dụng còn phải biết linh động vận dụng một cách sáng tạo tùy theo từng ca bịnh.

Giáo Trình Diện Chẩn Học Page 16 GIẢN YẾU 8 THUYẾT CĂN BẢN 1. THUYẾN PHẢN CHIẾU Mỗi huyệt trên mặt là điểm phản chiếu của một hay nhiều huyệt trong cơ thể tương ứng với nó. Ví dụ như huyệt 8 vừa là điểm phản chiếu của tim cũng là điểm phản chiếu của tuyến giáp trạng. Thuyết này ứng dụng để chẩn đoán bịnh qua sự phát hiện những Sinh Huyệt trên vùng mặt.

Sinh huyệt (đau, thốn, ngứa, cứng, mềm, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ