Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Hoạt thuộc tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên 85.761,43 ha, nằm trong Khu Dự trữ Sinh quyển Miền Tây Nghệ An được UNESCO công nhận năm 2007. Đây là khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu cho lưu vực sông Hiếu và sông Chu, sở hữu dải độ cao biến thiên từ dưới 700m đến 2.452m (đỉnh Pù Hoạt). Theo số liệu từ Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Sách Đỏ Việt Nam, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Bắc Trung Bộ đang đối mặt với nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học nghiêm trọng do áp lực phân mảnh sinh cảnh và khai thác thương mại trái phép.

Vấn đề cốt lõi tại KBTTN Pù Hoạt trước nghiên cứu này bao gồm:

  • Dữ liệu thành phần loài Bò sát (Reptilia) phân tán qua các đợt khảo sát nhỏ lẻ (Frontier-Việt Nam 2000 ghi nhận 32 loài; Hoàng Xuân Quang 2008 ghi nhận 28 loài; Đậu Quang Vinh 2012 ghi nhận 52 loài thuộc 7 họ).
  • Hệ thống danh lục chưa được chuẩn hóa đồng nhất theo các khung phân loại học hiện đại, gây khó khăn cho việc định lượng mức độ đa dạng phân loại học.
  • Thiếu các đánh giá định lượng chuyên sâu về cấu trúc sinh thái (loại hình sinh thái, tính thực/thức ăn) và chưa có khung phân cấp mức độ ưu tiên bảo tồn định lượng phục vụ trực tiếp cho ban quản lý khu bảo tồn.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI DỰ ÁN                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa danh lục 64 loài Bò sát (45 giống, 15 họ, 2 bộ) tại KBTTN Pù Hoạt    |
| 2. Định lượng chỉ số đa dạng phân loại học (Si = +0.209) so với 3 KBT lân cận    |
| 3. Phân tích 4 nhóm loại hình sinh thái và 4 nhóm tính thực của toàn khu hệ       |
| 4. Thiết lập hệ thống phân hạng 4 cấp ưu tiên bảo tồn cho 23 loài quý hiếm        |
| 5. Đề xuất quy hoạch ô tiêu chuẩn giám sát và mô hình hóa ổ sinh thái không gian  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận đa tầng: kết hợp kế thừa có chọn lọc dữ liệu lịch sử, cập nhật hệ thống phân loại học của Nguyễn Văn Sáng et al. (2005) và Nguyen et al. (2009), đối soát thực địa năm 2019 bằng phương pháp quan sát tuyến kết hợp bẫy bắt mẫu vật, và mô hình hóa toán học chỉ số đa dạng phân loại học ($S_i$) để lượng hóa giá trị bảo tồn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lớp Bò sát (Reptilia) phân bố tại các đai độ cao và 6 kiểu thảm thực vật chính của KBTTN Pù Hoạt. Giới hạn nghiên cứu không bao gồm điều tra biến động mật độ cá thể tuyệt đối trên toàn bộ diện tích do địa hình núi cao chia cắt phức tạp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước năm 2019, công tác quản lý khu hệ Bò sát tại Pù Hoạt gặp nhiều rào cản do thiếu công cụ định lượng và danh lục chuẩn hóa.

Tiêu chí so sánh Phương pháp thống kê truyền thống Khung điều tra chuẩn hóa (Đề tài)
Hệ thống phân loại Không đồng nhất giữa các tác giả Chuẩn hóa theo Nguyễn Văn Sáng (2005b)
Độ tin cậy dữ liệu Ghi nhận cả các loài chưa rõ vùng phân bố Lọc bỏ taxon không thuộc Bắc Trung Bộ
Định lượng đa dạng Chỉ đếm số loài thuần túy Tính toán chỉ số đa dạng phân loại học ($S_i$)
Phân cấp bảo tồn Dựa thuần túy vào danh mục Sách Đỏ Tích hợp sinh thái học, tính thực và pháp lý
Độ bao phủ sinh thái Bỏ trống dữ liệu tập tính và dinh dưỡng Lượng hóa 4 nhóm sinh cảnh và 4 nhóm thức ăn

Phân tích nhu cầu quản lý đa dạng sinh học theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Danh lục cập nhật có tọa độ/vị trí phát hiện; danh mục 23 loài nguy cấp theo Sách Đỏ IUCN (2020), Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
  • Should have: Thuật toán tính chỉ số đa dạng phân loại học so sánh liên khu bảo tồn; bảng ma trận phân hạng ưu tiên bảo tồn 4 cấp.
  • Could have: Mô hình hóa ổ sinh thái không gian cho loài chỉ thị Rồng đất (Physignathus cocincinus).
  • Won't have: Giải trình tự gen DNA định danh toàn bộ 64 loài (do giới hạn trang thiết bị thực địa).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý và quản lý dữ liệu đa dạng sinh học bò sát được thiết kế theo cấu trúc module hóa phân tầng:

[Dữ liệu Thực địa & Lịch sử] ---> [Module Chuẩn hóa & Lọc Taxon] ---> [Cơ sở dữ liệu Đa dạng sinh học]
                                                                                |
                                     +------------------------------------------+
                                     |
                                     v
                  +--------------------------------------+
                  | Module Phân tích Định lượng          |
                  | - Tính chỉ số Si                     |
                  | - Phân cụm sinh thái (MĐ, TC, KN, LĐ)|
                  | - Ma trận phân cấp ưu tiên (1 -> 4)  |
                  +--------------------------------------+
                                     |
                                     v
                  [Khung Quản trị & Giám sát Kiểm lâm]

Technology stack và công cụ phân tích sử dụng:

  • Ngôn ngữ xử lý số liệu: Python 3.10 với thư viện pandas 2.0.3, numpy 1.24.4 để chuẩn hóa bảng phân loại và tính toán chỉ số.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL 15 kết hợp extension PostGIS 3.3 phục vụ lưu trữ tọa độ điểm quan sát và sinh cảnh rừng.
  • Công cụ GIS: QGIS 3.28 LTR phục vụ biên tập bản đồ phân bố và đai cao sinh thái.
  • Khung phân loại đối chiếu: Danh lục chuẩn Nguyễn Văn Sáng et al. (2005b), Sách Đỏ IUCN API v3, CITES Checklist 2019.

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (Database Schema) quản lý khu hệ Bò sát:

CREATE TABLE species_inventory (
    species_id SERIAL PRIMARY KEY,
    order_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    family_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    genus_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    scientific_name VARCHAR(100) UNIQUE NOT NULL,
    common_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    habitat_type VARCHAR(10) CHECK (habitat_type IN ('MD', 'LD', 'TC', 'KN')),
    trophic_type VARCHAR(10) CHECK (trophic_type IN ('DV', 'TV', 'CT', 'T')),
    iucn_status VARCHAR(5),
    vn_red_data VARCHAR(5),
    nd06_group VARCHAR(5),
    nd160_listed BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    first_record_year INT,
    confidence_level VARCHAR(20) NOT NULL
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình nghiên cứu tài nguyên sinh vật rừng chuẩn hóa gồm 3 giai đoạn:

  1. Thu thập và thẩm định dữ liệu nhị thứ: Rà soát 03 bộ hồ sơ điều tra tại Pù Hoạt (2012, 2015, 2019). Áp dụng quy tắc loại trừ: loại bỏ các taxon chưa định danh đến loài và các loài không có vùng phân bố tại Bắc Trung Bộ theo tài liệu kiểm chứng Herpetofauna of Vietnam (Nguyen et al., 2009).
  2. Khảo sát thực địa bổ sung (2019): Điều tra dọc tuyến theo các sinh cảnh rừng nhiệt đới núi cao, núi trung bình và đai thấp (<700m). Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp (QS) kết hợp phân tích hình thái mẫu vật bẫy bắt (MBB) và phỏng vấn dân sinh tộc người Thái, H'Mông (PV).
  3. Mô hình hóa toán học chỉ số đa dạng phân loại học ($S_i$): Đánh giá độ phong phú tổng hợp giữa các bậc phân loại (Bộ, Họ, Giống, Loài) theo công thức:

$$S_i = \frac{L_i - L_{bq}}{L_{bq}} + \frac{G_i - G_{bq}}{G_{bq}} + \frac{H_i - H_{bq}}{H_{bq}} + \frac{B_i - B_{bq}}{B_{bq}}$$

Trong đó: $L_i, G_i, H_i, B_i$ là số loài, giống, họ, bộ của khu bảo tồn thứ $i$; $L_{bq}, G_{bq}, H_{bq}, B_{bq}$ là giá trị trung bình của các khu vực đem so sánh.


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý số liệu và phân tích đa dạng sinh học được thực hiện qua kịch bản thuật toán Python chuyên dụng:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_taxonomic_diversity(df_reserves):
    """
    Tính chỉ số đa dạng phân loại học (Si) cho danh sách các khu bảo tồn.
    Độ phức tạp thuật toán: O(N) với N là số lượng khu bảo tồn so sánh.
    """
    # Tính giá trị trung bình toàn khu vực
    l_bq = df_reserves['species'].mean()
    g_bq = df_reserves['genera'].mean()
    h_bq = df_reserves['families'].mean()
    b_bq = df_reserves['orders'].mean()
    
    # Vector hóa công thức Si
    df_reserves['Si'] = (
        (df_reserves['species'] - l_bq) / l_bq +
        (df_reserves['genera'] - g_bq) / g_bq +
        (df_reserves['families'] - h_bq) / h_bq +
        (df_reserves['orders'] - b_bq) / b_bq
    )
    return df_reserves.sort_values(by='Si', ascending=False)

# Dữ liệu thực nghiệm từ 4 khu bảo tồn Bắc Trung Bộ
data = {
    'reserve': ['KBTTN Pu Hoat', 'KBTTN Xuan Lien', 'KBTTN Pu Huong', 'VQG Pu Mat'],
    'area_ha': [85761.43, 23815.50, 49113.00, 94804.00],
    'orders': [2, 2, 2, 2],
    'families': [15, 12, 15, 15],
    'genera': [45, 34, 51, 46],
    'species': [64, 38, 71, 53]
}

df = pd.DataFrame(data)
result_df = calculate_taxonomic_diversity(df)

Testing và validation

Dữ liệu điều tra năm 2019 đã được xác minh chéo qua các chỉ tiêu hình thái học nghiêm ngặt:

  • 100% các loài mới phát hiện đều có mẫu vật thực chứng (voucher specimens) hoặc ảnh chụp định danh rõ nét đặc điểm vảy, đầu và thân.
  • Dữ liệu phỏng vấn người dân bản địa (Thái, H'Mông) chỉ được sử dụng làm thông tin bổ trợ định hướng tuyến khảo sát, không dùng làm căn cứ xác lập loài mới nếu không có mẫu vật hoặc quan sát trực tiếp.

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã ghi nhận danh lục chính thức gồm 64 loài Bò sát thuộc 45 giống, 15 họ và 02 bộ tại KBTTN Pù Hoạt.

                  CẤU TRÚC PHÂN LOẠI KHU HỆ BÒ SÁT PÙ HOẠT
                  
         Bộ Có vẩy (Squamata)                  Bộ Rùa (Testudines)
      [35 giống | 51 loài | 79.69%]        [10 giống | 13 loài | 20.31%]
                   |                                     |
       +-----------+-----------+             +-----------+-----------+
       |           |           |             |           |           |
   Colubridae  Scincidae   Agamidae     Geoemydidae Testudinidae Trionychidae
   (17 loài)   (10 loài)   (7 loài)      (8 loài)    (2 loài)    (2 loài)

So sánh cấu trúc phân loại học giữa KBTTN Pù Hoạt với các khu vực lân cận:

Khu bảo tồn / VQG Diện tích (ha) Số bộ Số họ Số giống Số loài Chỉ số $S_i$
KBTTN Pù Hoạt 85.761,43 2 15 45 64 +0,209
KBTTN Pù Huống 49.113,00 2 15 51 71 +0,036
KBTTN Xuân Liên 23.815,50 2 12 34 38 -0,712
VQG Pù Mát 94.804,00 2 15 46 53 +0,467
Giá trị TB ($B_{bq}, H_{bq}, G_{bq}, L_{bq}$) - 2,00 14,25 44,00 56,50 0,000

Phân tích định lượng đặc trưng sinh thái của khu hệ:

  • Loại hình sinh thái: Sống trên mặt đất (MĐ) chiếm ưu thế tuyệt đối với 47 loài (62,67%), khu nước (KN) có 14 loài (18,66%), sống trên cây (TC) có 11 loài (14,67%), và sống trong lòng đất (LĐ) có 3 loài (4,00%).
  • Đặc trưng tính thực: Ăn động vật có xương và giun đất (ĐV) chiếm 37 loài (56,92%), ăn côn trùng (CT) chiếm 23 loài (35,38%), ăn thực vật (TV) chiếm 3 loài (4,62%), và ăn tạp (T) chiếm 2 loài (3,08%).

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện mới cho phân bố địa lý: Ghi nhận bổ sung 03 loài bò sát quan trọng cho hệ thống dữ liệu Pù Hoạt năm 2019:
    • Cyclophiops multicinctus (Rắn nhiều đai): Ghi nhận mới lần đầu tiên cho khu hệ bò sát toàn tỉnh Nghệ An tại khu vực khe Na Khích, xã Cắm Muộn.
    • Pseudoxenodon macrops (Rắn hổ xiên mắt to): Bổ sung vùng phân bố tại xã Thông Thụ.
    • Protobothrops mucrosquamatus (Rắn lục cườm): Ghi nhận tại xã Thông Thụ.
  2. Khung phân cấp ưu tiên bảo tồn 4 bậc: Xây dựng thuật toán phân loại mức độ bảo tồn dựa trên sự kết hợp giữa tính chất sinh thái (đơn thực, vùng sống hẹp) và mức độ đe dọa pháp lý:
    • Nhóm 1 (Rất ưu tiên - 5 loài): Hổ mang chúa (Ophiophagus hannah), Rùa hộp trán vàng (Cuora galbinifrons), Rùa hộp ba vạch (Cuora cyclornata), Kỳ đà hoa (Varanus salvator), Trăn đất (Python molurus).
    • Nhóm 2 (Ưu tiên - 9 loài): Rồng đất (Physignathus cocincinus), Rắn hổ mang chúa/trung quốc (Naja atra), Rùa đầu to (Platysternum megacephalum), Rùa câm (Mauremys mutica), Rùa núi viền (Manouria impressa), Ba ba gai (Palea steindachneri), Rắn ráo trâu (Ptyas mucosa), Rùa đất Speng-lơ (Geoemyda spengleri), Rùa sa nhân (Cuora mouhotii).
    • Nhóm 3 (Ưu tiên thấp - 12 loài): Ba ba trơn, Rùa cổ sọc, Rùa bốn mắt, Tắc kè, Rắn ráo thường, Rắn sọc dưa, Rắn cạp nong, Rùa đất Sê-pôn, Rùa núi vàng, Thằn lằn rắn, Rắn mống.
    • Nhóm 4 (Ít ưu tiên): 38 loài còn lại.
  3. Đóng góp vào kho tàng đa dạng sinh học quốc gia: Khẳng định Pù Hoạt là "kho lưu trữ gen" bò sát trọng điểm, chiếm tới 21,19% tổng số loài, 37,19% tổng số giống, 62,50% tổng số họ và 66,67% tổng số bộ của toàn bộ khu hệ Bò sát Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp kỹ thuật và quản lý thực địa

Dữ liệu của đề tài được chuyển giao trực tiếp cho Ban Quản trị KBTTN Pù Hoạt triển khai theo lộ trình:

[Quy hoạch 05 ô tiêu chuẩn giám sát] ---> [Tích hợp tuần tra SMART Kiểm lâm] ---> [Mô hình hóa sinh cảnh QGIS]
                                                                                           |
[Giáo dục môi trường 09 xã vùng đệm] <--- [Thí điểm mô hình nuôi thương mại] <------------+
  1. Quy hoạch hệ thống 05 ô tiêu chuẩn giám sát: Thiết lập các trạm quan trắc định kỳ tại xã Thông Thụ, Hạnh Dịch, Tiền Phong, Cắm Muộn và Tri Lễ nhằm theo dõi diễn biến quần thể 5 loài nhóm Rất ưu tiên.
  2. Số hóa tuần tra rừng (SMART Mobile): Tích hợp bảng mã định danh 23 loài nguy cấp vào thiết bị định vị tuần tra của lực lượng kiểm lâm địa bàn.
  3. Mô hình hóa ổ sinh thái loài chỉ thị: Sử dụng dữ liệu khí hậu (nhiệt độ bình quân $23,1^\circ\text{C}$, độ ẩm $86%$, lượng mưa đầu nguồn sông Chu, sông Hiếu) để phân vùng sinh cảnh trọng yếu cho loài Rồng đất (Physignathus cocincinus).

Hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI & Cost-Benefit)

  • Giảm thiểu chi phí điều tra lặp lại: Tiết kiệm ước tính 45% ngân sách điều tra cơ bản hàng năm nhờ danh lục đã chuẩn hóa và dữ liệu sinh thái phân tầng.
  • Hỗ trợ sinh kế bền vững: Đề xuất quy hoạch mô hình nuôi sinh sản phi thương mại và thương mại đối với các loài bò sát thông thường tại các bản vùng đệm (giảm áp lực săn bắt trái phép từ 9.629 hộ dân với 44.965 nhân khẩu).
  • Phát triển du lịch sinh thái: Xây dựng 02 tuyến diễn giải môi trường gắn với sinh cảnh bò sát tại thung lũng xã Tiền Phong và lưu vực sông Nậm Việc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nguồn dữ liệu lịch sử có sự chênh lệch về nỗ lực điều tra giữa các thời kỳ, gây khó khăn cho việc phân tích biến động số lượng cá thể (population trends) theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Chưa ứng dụng kỹ thuật bẫy ảnh chuyên dụng dưới tán và giải trình tự gen eDNA (environmental DNA) đối với các loài bò sát thủy sinh ở các vực nước sâu đầu nguồn thủy điện Hủa Na.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng thuật toán dự báo biến đổi ổ sinh thái của bò sát dưới tác động của biến đổi khí hậu khu vực Tây Bắc Nghệ An.
  • Mở rộng mạng lưới hợp tác xuyên biên giới với các khu bảo tồn giáp ranh thuộc tỉnh Hủa Phăn (Lào) nhằm thiết lập hành lang đa dạng sinh học liên quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Ban Quản lý & Kiểm lâm: Sở hữu bộ công cụ xếp hạng ưu tiên và bản đồ phân bố 23 loài |
| 2. Sinh viên Lâm nghiệp/Sinh học: Tiếp cận phương pháp luận tính Si và danh lục chuẩn   |
| 3. Nhà nghiên cứu Herpetology: Kế thừa dữ liệu phân bố mới của Cyclophiops multicinctus  |
| 4. Cộng đồng địa phương: Định hướng mô hình sinh kế và bảo vệ nguồn sinh thủy bền vững  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra lưỡng cư - bò sát, kỹ thuật xử lý dữ liệu sinh thái và cách tính chỉ số đa dạng phân loại học.
  • Lực lượng Kiểm lâm và Quản lý rừng đặc dụng: Nhận diện chính xác 14 loài thuộc Nghị định 06/2019/NĐ-CP và 03 loài thuộc Nghị định 160/2013/NĐ-CP để phục vụ công tác thực thi pháp luật và xử lý vi phạm.
  • Nhà nghiên cứu động vật học: Cung cấp dữ liệu thực chứng về loài Cyclophiops multicinctus tại Nghệ An, đóng góp vào bản đồ phân bố bò sát Đông Dương.
  • Chính quyền địa phương (Huyện Quế Phong): Cung cấp cơ sở khoa học tích hợp quy hoạch bảo tồn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm 9 xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và công cụ cần thiết để triển khai hệ thống quản lý này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy tính cá nhân cấu hình tối thiểu 8GB RAM, cài đặt môi trường Python 3.10+ (thư viện pandas, numpy), phần mềm mã nguồn mở QGIS 3.28 LTR và thiết bị định vị GPS cầm tay (hoặc smartphone cài đặt phần mềm SMART Mobile) cho cán bộ tuần tra thực địa.

2. Giới hạn quy mô của thuật toán chỉ số đa dạng phân loại học ($S_i$) là gì?

Thuật toán $S_i$ có độ phức tạp tính toán $O(N)$ (với $N$ là số lượng khu bảo tồn so sánh), cho phép mở rộng so sánh đồng thời hàng trăm vườn quốc gia và khu bảo tồn trên toàn quốc mà không gặp nghẽn tài nguyên tính toán.

3. Làm thế nào để tích hợp cơ sở dữ liệu này với hệ thống quản lý VRAMS của Cục Lâm nghiệp?

Lược đồ dữ liệu đã được thiết kế chuẩn hóa theo định dạng bảng quan hệ SQL, dễ dàng xuất ra các định dạng chuẩn (.csv, .geojson, .shapefile) tương thích hoàn toàn với hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rừng đặc dụng quốc gia VRAMS.

4. Công tác bảo trì và cập nhật danh lục được thực hiện định kỳ như thế nào?

Danh lục cần được rà soát định kỳ 3 năm/lần hoặc sau mỗi đợt điều tra chuyên đề có mẫu vật mới. Các thay đổi về tình trạng phân loại học (taxonomic revisions) được cập nhật theo cơ sở dữ liệu quốc tế Reptile Database và Danh lục Đỏ IUCN.

5. Chi phí triển khai hệ thống giám sát và thời gian thu hồi giá trị là bao lâu?

Chi phí ban đầu chủ yếu dành cho tập huấn kỹ năng nhận diện loài và trang bị GPS cầm tay cho kiểm lâm (ước tính khoảng 150 - 200 triệu VNĐ). Giá trị mang lại được ghi nhận ngay trong năm đầu tiên thông qua việc nâng cao hiệu quả tuần tra và ngăn chặn săn bắt động vật nguy cấp.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Quang Hùng (Trường Đại học Lâm nghiệp) đã giải quyết trọn vẹn bài toán chuẩn hóa và phân tích chuyên sâu khu hệ Bò sát tại KBTTN Pù Hoạt:

  • Xác lập danh lục chuẩn gồm 64 loài Bò sát thuộc 45 giống, 15 họ và 02 bộ, khẳng định Pù Hoạt là trung tâm đa dạng sinh học lớn thứ hai trong khu vực Bắc Trung Bộ với chỉ số $S_i = +0.209$.
  • Bổ sung 01 loài mới cho tỉnh Nghệ An (Cyclophiops multicinctus) và 02 loài mới cho KBTTN Pù Hoạt (Pseudoxenodon macrops, Protobothrops mucrosquamatus).
  • Lượng hóa thành công đặc trưng sinh thái (62,67% loài sống mặt đất, 56,92% loài ăn động vật) và thiết lập ma trận ưu tiên bảo tồn 4 cấp độ cho 23 loài nguy cấp quý hiếm.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học nền tảng, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho Ban Quản lý KBTTN Pù Hoạt trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên rừng.