Tác động của khai thác và tiêu thụ động vật quý hiếm đến môi trường và con người tại Việt Nam

Chuyên khảo môi trường phân tích Tiểu luận tiểu luận môi trường và con người tìm về khai thác và tiêu thụ động vật quí hiếm tại việt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Đại học Văn Lang

Chuyên ngành

Môi trường và con người

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tiểu luận cuối khóa
59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiện trạng khai thác và tiêu thụ động vật quý hiếm tại Việt Nam

Việt Nam được biết đến là quốc gia sở hữu đa dạng sinh học phong phú, tuy nhiên, động vật quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ suy giảm nghiêm trọng. Điều này đặt ra nhu cầu cấp thiết trong việc quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Hiện trạng động vật quý hiếm trên toàn thế giới

Hơn 75% loài động vật hoang dã trên thế giới đang bị đe dọa, trong đó nhiều loài đối mặt nguy cơ tuyệt chủng cao. Bảo tồn động vật hoang dã trở thành ưu tiên hàng đầu, đòi hỏi sự chung tay của các quốc gia và tổ chức quốc tế.

1.2. Hiện trạng tại Việt Nam

Sách Đỏ Việt Nam phần Động Vật ghi nhận nhiều loài động vật quý hiếm đang suy giảm số lượng nghiêm trọng, thậm chí đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Tình trạng này là hồi chuông cảnh báo về sự mất cân bằng hệ sinh thái và những tác động tiêu cực đến môi trường và con người.

1.3. Số liệu ghi nhận

(Chưa có số liệu cụ thể trong tài liệu)

II. Khai thác động vật quý hiếm trên toàn thế giới

Khai thác động vật hoang dã vì mục đích thương mại, y học, ... đang là vấn nạn toàn cầu. Hoạt động này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học, đẩy nhiều loài vào nguy cơ tuyệt chủng và gây mất cân bằng hệ sinh thái.

2.1. Trên thế giới

Nhu cầu về các sản phẩm từ động vật hoang dã quý hiếm như sừng tê giác, ngà voi, ... thúc đẩy hoạt động khai thác và buôn bán trái phép. Các tổ chức tội phạm quốc tế tham gia vào chuỗi cung ứng này, gây khó khăn cho công tác kiểm soát và ngăn chặn.

2.2. Tại Việt Nam

Việt Nam được xem là điểm nóng về tiêu thụ động vật hoang dã quý hiếm. Nhu cầu sử dụng trong y học cổ truyền, thực phẩm, trang trí, ... khiến động vật quý hiếm bị săn bắt, buôn bán trái phép một cách tràn lan.

III. Phân tích nguyên nhân của sự suy giảm các loài

Sự suy giảm của các loài động vật quý hiếm là kết quả của nhiều yếu tố tác động, cả tự nhiên và nhân tạo. Trong đó, hoạt động của con người được xem là nguyên nhân chính, gây ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất.

3.1. Nguyên nhân sự suy giảm các loài

Nguyên nhân tự nhiên: Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... cũng góp phần làm suy giảm động vật quý hiếm, tuy nhiên, tác động không lớn bằng con người.

3.2. Nguyên nhân do con người

Khai thác quá mức, mất môi trường sống do phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ô nhiễm môi trường, buôn bán trái phép,... là những nguyên nhân chính khiến động vật quý hiếm bị suy giảm nghiêm trọng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU  Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tại Việt Nam, là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu. Tuy nhiên trong những năm gần đây, đa dạng sinh học Việt Nam đang đối mặt với nhiều mối đe dọa: Việc gia tăng dân số và mức tiêu dùng, thay đổi phương thức sử dụng đất, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, sự du nhập của các loài ngoại lai xâm hại, ô nhiễm môi trường và những tác động của biến đổi khí hậu…. Báo cáo này, chúng tôi sẽ trình bày về hiện trạng đa dạng sinh học của Việt Nam để từ đó đưa ra các vấn đề ưu tiên trong quản lý đa dạng sinh học tại nước ta trong giai đoạn sắp tới. Hiện trạng đa dạng sinh học các loài động vật tại Việt Nam Việt Nam được ghi nhận là quốc gia có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao với khoảng 7.500 loài chủng vi sinh vật; 20.000 loài thực vật bậc cao trên cạn và dưới nước; 10.500 loài động vật trên cạn; 1.000 loài cá nước ngọt; dưới biển có trên 7.000 loài động vật không xương sống, khoảng 2.500 loài cá và xấp xỉ 50 loài rắn biển, rùa biển và thú biển.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đang trên đà suy giảm do các áp lực từ biến đổi khí hậu và hoạt động của con người như chia cắt, thu hẹp các sinh cảnh, phá rừng, ô nhiễm môi trường, săn bắt, khai thác hủy diệt và buôn bán trái phép, không bền vững các loài động vật hoang dã. Do đó, việc đưa ra các vấn đề ưu tiên trong quản lý ĐDSH của Việt Nam là việc quan trọng cần thực hiện. Các nội dung cần thực hiện sau: VAI TRÒ: Trong một hệ sinh thái, vật chất luân chuyển từ các thành phần này sang thành phần khác. Đây là một chu trình tương đối khép kín.

Trong điều kiện bình thường, tương quan giữa các thành phần của hệ sinh thái tự nhiên là cân bằng. 6 0 0 Cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ. Khi có một tác nhân nào đó của môi trường bên ngoài, tác động tới bất kỳ một thành phần nào đó của hệ, nó sẽ biến đổi. Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần kế tiếp, dẫn đến sự biến đổi cả hệ sinh thái.

Sau một thời gian, hệ sinh thái sẽ thiết lập được một cân bằng mới, khác với tình trạng cân bằng trước khi bị tác động. Bằng cách đó hệ biến đổi mà vẫn cân bằng. Trong quá trình này, động vật ăn cỏ và vi sinh vật đóng vai trò chủ đạo đối với việc kiểm soát sự phát triển của thực vật. Khả năng thiết lập trạng thái cân bằng mới của hệ sinh thái là có hạn.

Nếu một thành phần nào đó của hệ sinh thái bị tác động quá mạnh, nó sẽ không khôi phục lại được, kéo theo sự suy thoái của các thành phần kế tiếp, làm cho toàn hệ sinh thái mất cân bằng, suy thoái. hệ sinh thái càng đa dạng, nhiều thành phần thì trạng thái cân bằng của hệ sinh thái càng ổn định. Vì vậy, các hệ sinh thái tự nhiên bền vững có đặc điểm là có rất nhiều loài, mỗi loài là thức ăn cho nhiều loài khác nhau. Ví dụ như: trên các cánh đồng cỏ, chuột thường xuyên bị rắn, chó sói , chim, chuột, cáo.

Bình thường số lượng chim, trăn, chó , chuột cân bằng với nhau. Khi con người tìm bắt rắn và chim thì chuột mất kẻ thù thế là chúng được dịp sinh sôi, nảy nở. Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính bản thân hệ sinh thái và chỉ tồn tại được khi các điều kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần trong hệ được đảm bảo và tương đối ổn định.

Con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kỹ trước khi tác động lên một thành phần nào đó của hệ sinh thái để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ sinh thái 7 0 0  Vai trò của sự đa dạng các loài trong cân bằng sinh thái Đa dạng sinh học là yếu tố quyết định tính ổn định và là cơ sở sinh tồn của sự sống cho trái đất và của các hệ sinh thái tự nhiên. Bởi vì nó cân bằng số lượng cá thể giữa các loài và đảm bảo khống chế sinh học cho các loài với cá thể được tiếp nhận trong hệ sinh thái. Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong duy trì sự sống của con người và mọi sinh vật khác. Bởi vì nó cân bằng sinh thái được đảm bảo, sự chu chuyển Oxy và các nguyên tố dinh dưỡng toàn trái đất.

Chúng giúp cân bằng sự ổn định và sự màu mỡ của đất và các hệ sinh thái khác nói chung trên trái đất. Trong hệ sinh thái tự nhiên cũng như trong đời sống xã hội, động vật đóng một vai trò quan trọng, có tác dụng cân bằng sinh thái và là nguồn lương thực, thực phẩm cho đời sống con người. Tùy đặc tính từng loài động vật mà mức độ ảnh hưởng trên có sự khác nhau nhưng xét về tổng thể, vai trò hay nói đúng hơn là quyền lợi của động vật cần được nhìn nhận, đánh giá đúng để phát triển bền vững Hiện có khoảng 10 tới 15 triệu loài sinh vật sinh sống trên hành tinh của chúng ta. Tất cả các cá thể sống đều là một phần của mạng lưới phức tạp, cân bằng một cách tinh vi gọi là sinh quyển.

Ngược lại, sinh quyển của trái đất của tạo nên bởi vô số các hệ sinh thái – bao gồm các loài động thực vật và môi trường sống tự nhiên của chúng. Không ai có thể biết một cách đầy đủ các loài có tác động như thế nào tới nhau trong cùng một hệ sinh thái nhưng sự biến mất của một loài sẽ gây nên phản ứng dây chuyền, ảnh hưởng tới rất nhiều loài khác. Đặc biệt đối với các loài có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái thì sự tuyệt chủng của chúng có thể dẫn đến những hậu họa khó lường. Các loài thực vật và động vật tạo nên sự kỳ diệu trong thế giới hoang dã đều có vai trò cụ thể, đóng góp thiết yếu cho cuộc sống con người như cung cấp lương thực, thuốc men, ô-xy, nước và cân bằng hệ sinh thái.

Khí hậu thay đổi dẫn tới môi trường sống thay đổi và các loài động, thực vật cũng phải thay đổi chu kỳ sinh trưởng và các đặc điểm cơ thể hoặc thay đổi đường di cư để thích nghi với môi trường mới, làm mất đi sự đa dạng sinh học. Theo một nghiên cứu mới đây về đa dạng sinh học quốc tế, các nhà khoa học cảnh báo, hơn một 8 0 0 phần ba loài động vật trên thế giới có nguy cơ tuyệt chủng.677 loài nằm trong danh sách Ðỏ, một đánh giá có thẩm quyền nhất của các nước về các loài vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng và được đưa ra dựa trên nghiên cứu của hàng nghìn nhà khoa học, hiện nay 17.291 loài đang bị đe dọa, trong đó 21% là động vật có vú, 30% động vật lưỡng cư, 70% thực vật và 35% loài không xương sống. Các loài động vật lưỡng cư là nhóm sinh vật bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trên Trái đất với 1.285 loài nằm trong danh sách bị đe dọa. Trong số này, 39 loài tuyệt chủng, 484 loài có nguy cơ tuyệt chủng cao, 754 loài bị đe dọa và 657 loài không được bảo vệ.

Các nhà khoa học cảnh báo, thế giới không những lo ngại số loài vật có nguy cơ tuyệt chủng cao mà còn bị đe dọa phá vỡ hoàn toàn hệ sinh thái. Những con số trên báo động nguy cơ các loài sinh vật biến mất vĩnh viễn mặc dù các nhà lãnh đạo trên thế giới đều cam kết sẽ hành động để đảo ngược xu hướng đó.  ở chiều hướng ngược lại động vật đóng 1 vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực A. Đóng góp về y học: Trong cuộc đấu tranh sinh tồn không có hồi kết với những loài sinh vật khác, nhiều loài động vật hoang dã đã tự tìm ra vô vàn cách để kháng vi khuẩn và các tế bào gây ung thư.

Chúng có thể tạo ra các phân tử mới lạ mà các nhà hóa học chưa từng biết tới. Việc tìm hiểu và nghiên cứu về đặc tính này của các loài có thể giúp các nhà khoa học tìm ra những phương pháp chữa bệnh mới, hiệu quả cho những căn bệnh tưởng chừng như vô phương cứu chữa. Thêm nữa, trong cơ thể của nhiều loài động thực vật còn chứa các chất hóa học hữu ích, phục vụ cho việc sản xuất dược phẩm. Nhiều loại thuốc kháng sinh, chất chống ung thư, thuốc giảm đau và thuốc chữa bệnh máu khó đông hiện nay có nguồn nguyên liệu là từ động vật hoang dã.

Trên thực tế, hơn 1/4 số đơn thuốc được kê ở Mỹ  ang năm có chứa các chất tìm thấy trong các loài động thực vật. Do đó, nếu những loài 9 0 0 này bị làm tổn hại trước khi lợi ích y học của chúng được biết đến thì những bí mật này cũng sẽ biến mất theo B. Lợi ích nông nghiệp: Nhiều loài sinh vật tưởng chừng như vô dụng cũng đang bắt đầu cho thấy những lợi ích quan trọng trong ngành nông nghiệp. Những người nông dân đang sử dụng côn trùng và các loài động vật ăn sâu bọ để tiêu diệt sâu bọ gây hại cho mùa màng cũng như sử dụng các giống cây trồng chứa các độc tố tự nhiên đẩy lùi các loài côn trùng gây hại.

Chúng được gọi là thiên địch và trong nhiều trường hợp, đây là biện pháp thay thế không những an toàn, hiệu quả mà còn thân thiện với môi trường và ít tốn kém hơn các loại thuốc hóa học tổng hợp. Nguồn cung cấp thực phẩm Theo ước tính có khoảng 80.000 loài thực vật có thể ăn được, trong số đó khoảng dưới 20 loài đang cung cấp 90% lương thực cho toàn thế giới. Nếu những loài chưa được tận dụng còn lại được dự trữ hay bảo tồn thì con người sẽ có đủ thức ăn cho số dân đang không ngừng tăng lên. Điều tiết môi trường Nhiều sinh vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá chất lượng môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khai thác và tiêu thụ động vật quý hiếm tại Việt Nam: Tác động đến môi trường và con người" phân tích những ảnh hưởng nghiêm trọng của việc khai thác và tiêu thụ động vật quý hiếm đến môi trường và đời sống con người. Tác giả chỉ ra rằng việc này không chỉ đe dọa sự tồn tại của nhiều loài động vật mà còn gây ra những hệ lụy tiêu cực cho hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa bảo tồn động vật và phát triển bền vững, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp bảo vệ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo bài viết Giải pháp bảo tồn động vật hoang dã tại khu bảo tồn Sao La, Thừa Thiên Huế, nơi nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý động vật hoang dã. Ngoài ra, bài viết Bảo tồn phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở Cẩm Phả, Quảng Ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo tồn thực vật và động vật trong môi trường tự nhiên. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu khả năng giữ nước của đất rừng phòng hộ Thượng Tiến, Hòa Bình sẽ cung cấp thông tin về vai trò của rừng trong việc bảo vệ nguồn nước và môi trường sống. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững tại Việt Nam.