Chương 1: Cơ sở lý luận về khai thác thông tin sáng chế và hoạt động quản lý công nghệ của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Chương 2: Thực trạng hoạt động khai thác thông tin sáng chế phục vụ quản lý công nghệ của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý công nghệ của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên nền tảng khai thác thông tin sáng chế. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC THÔNG TIN SÁNG CHẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 1.1 Một số lý luận cơ bản về khai thác thông tin sáng chế 1.1 Khái niệm sáng chế và thông tin sáng chế 1.1 Khái niệm sáng chế Sáng chế là sản phẩm, quy trình công nghệ do con người tạo ra chứ không phải là những gì đã tồn tại trong tự nhiên được con người khám phá, ví dụ: kết cấu máy móc, linh kiện, thiết bị, vật liệu, thực phẩm, dược phẩm, quy trình công nghệ, phương pháp chuẩn đoán, dự báo,… hay nói cách khác, sáng chế là một giải pháp cho một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực công nghệ bất kỳ, từ các vật dụng đơn giản như ổ điện, mắc áo,. đến các quy trình, thiết bị hiện đại thuộc lĩnh vực công nghệ cao như máy lọc nước, tivi,. Sáng chế có thể liên quan đến sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết các vấn đề của con người.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”. Thực tế cho thấy, quá trình từ khi ý tưởng được xây dựng cho đến khi sáng chế hoàn chỉnh được ra đời là tương đối dài, đồng nghĩa với việc nhà sáng chế thường phải thử nghiệm nhiều lần mới có được kết quả như mong đợi. Việc sáng tạo ra sản phẩm mới đòi hỏi sự đầu tư về thời gian, tiền bạc và công sức rất lớn. Tuy nhiên, việc bắt chước, làm nhái sau đó lại quá dễ dàng.
Do vậy, điều cần làm ngay sau khi tạo ra thành công một sáng chế là xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho sáng chế đó. Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. “Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.a, Điều 6] Thông qua quá trình xác lập quyền, bằng độc quyền sáng chế được cơ quan cấp nhà nước có thẩm quyền (hoặc một cơ quan nhân danh khu vực) cấp cho một 5 sáng chế, dựa trên cơ sở một đơn yêu cầu bảo hộ, cho phép bảo vệ các sáng chế bằng một sự độc quyền trong thời hạn nhất định. Việc bảo hộ sáng chế có nghĩa là người khác không được phép sản xuất, sử dụng, phân phối hoặc bán đối tượng được bảo hộ trên thị trường khi không được sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế.
Chủ sở hữu sáng chế có quyền quyết định việc có sử dụng hay không sử dụng sáng chế được bảo hộ trong suốt thời gian hiệu lực; có thể cho phép người khác sử dụng sáng chế hoặc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác theo các điều kiện thỏa thuận; cũng có thể chuyển nhượng sáng chế cho người khác, khi đó người được chuyển nhượng sẽ là chủ sở hữu mới của sáng chế. Khi sáng chế hết hiệu lực, việc bảo hộ kết thúc, chủ sở hữu sáng chế không còn có quyền độc quyền đối với sáng chế đó nữa thì bất kỳ ai cũng đều có thể khai thác và sử dụng được sáng chế mà không bị xâm phạm quyền. Theo Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới: “Bằng độc quyền sáng chế là một độc quyền được cấp cho một sáng chế, đó là một sản phẩm hoặc một quy trình mà nói chung, tạo ra một cách thức mới để thực hiện một việc gì đó, hoặc đề xuất một giải pháp kỹ thuật mới cho một vấn đề.” [19] Bằng độc quyền sáng chế mô tả một sáng chế và thiết lập một điều kiện pháp lý mà theo đó sáng chế đã được cấp bằng độc quyền chỉ có thể được khai thác một cách bình thường khi chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chế cho phép. Bằng độc quyền sáng chế tạo ra sự bảo hộ độc quyền cho chủ sở hữu sáng chế (hoặc chủ văn bằng), sự bảo hộ này chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ của quốc gia (nhóm quốc gia) cấp bằng đó.
Hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế có giới hạn về thời gian, tuỳ thuộc vào quy định của từng quốc gia (nhóm quốc gia) và thường là 20 năm.2 Khái niệm thông tin sáng chế Thông tin là bất kỳ thực thể hoặc hình thức cung cấp câu trả lời cho một câu hỏi nào hoặc giải quyết sự không chắc chắn [26]. Thông tin phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. Con người luôn có nhu cầu thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau như: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, giao tiếp với người khác. Thông tin là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.
6 Thông tin sáng chế, theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), là các thông tin về kĩ thuật và pháp lý có trong các tài liệu sáng chế được công bố định kì bởi các cơ quan sáng chế có thẩm quyền. Một tài liệu sáng chế bao gồm phần mô tả đầy đủ về cách thức sử dụng của phát minh và các điểm yêu cầu bảo hộ xác định phạm vi bảo hộ của sáng chế, thời điểm được cấp bằng sáng chế và các tài liệu liên quan. [21] “Thông tin sáng chế bao gồm: (1) thông tin kỹ thuật liên quan đến các đối tượng vật dụng, sản phẩm, quy trình và sử dụng và được mô tả trong các ví dụ, các hình vẽ và trong bản mô tả của tư liệu sáng chế, (2) thông tin về tình trạng pháp lý liên quan đến việc bằng độc quyền sáng chế hay các quyền sở hữu công nghiệp khác có hiệu lực hay không, các dữ liệu từ người nộp đơn,. và (3) các thông tin thư mục liên quan đến tư liệu sáng chế đã được công bố.19 - 20] Thông tin sáng chế không chỉ bao gồm nội dung của các tài liệu bằng sáng chế được công bố mà còn cả thư mục và thông tin khác liên quan đến bằng sáng chế cho các phát minh, chứng chỉ của nhà phát minh, chứng chỉ tiện ích và mô hình tiện ích.
Đây là bộ sưu tập tài liệu kỹ thuật lớn nhất, được phân loại tốt và cập nhật nhất về các công nghệ mới và sáng tạo. Hệ thống sáng chế cân bằng giữa sự độc quyền sáng chế được cấp cho chủ sở hữu và nghĩa vụ công khai thông tin về công nghệ mới được phát triển. Do đó, người nộp đơn bắt buộc phải tiết lộ thông tin rộng rãi về các phát minh của mình. Việc người nộp đơn sáng chế tiết lộ thông tin về sáng chế của mình là rất quan trọng đối với sự phát triển liên tục của công nghệ.
Thông tin này cung cấp cơ sở để các nhà phát minh khác có thể dựa theo đó phát triển giải pháp kỹ thuật mới, nếu không công bố sẽ không có cách nào để công chúng có được thông tin về sự phát triển kỹ thuật. Ưu điểm của thông tin sáng chế: Thông tin sáng chế là tập hợp lớn nhất, được phân loại tốt nhất và được cập nhật thường xuyên nhất của các tài liệu kỹ thuật về các công nghệ mới và cải tiến. 7 Thông tin này cho biết sự phát triển của các công nghệ tiên tiến nhất, có nội dung kĩ thuật phong phú và được bộc lộ chi tiết, xác định phạm vi bảo hộ của mỗi văn bằng độc quyền, hướng dẫn hình thức chung các bản mô tả, và có thể dễ dàng tra cứu. Trên hết, các doanh nghiệp cần tra cứu thông tin sáng chế của các doanh nghiệp khác để nắm bắt tình hình cạnh tranh trên thị trường, xu hướng đâu tư công nghệ, theo dõi sáng chế của đối thủ cạnh tranh, phẩn đối, yêu cầu hủy bỏ những sáng chế có thể ảnh hưởng đến sáng chế của mình.
Ngoài ra còn có các thông tin hữu ích giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm như bản đồ phát triển công nghệ, trong đó các sáng chế về phương pháp mới hoặc cơ cấu mới có liên quan với nhau bằng một công nghệ then chốt được sắp xếp và biểu thị theo một trình tự nhất định theo thời gian. Để giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu, một số cơ quan như Cục Sáng chế Nhật Bản (JPO) còn có các "bản đồ sáng chế ", nêu hình vẽ một số sản phẩm, cùng với mũi tên chỉ các phần có thể được cấp sáng chế và mã số phân loại.3 Bản đồ sáng chế Bản đồ sáng chế là một mô hình đồ họa của trực quan bằng sáng chế. Mô hình này cho phép các công ty xác định các bằng sáng chế trong một không gian công nghệ cụ thể, xác minh các đặc điểm của các bằng sáng chế này và xác định các mối quan hệ giữa chúng, để xem liệu có bất kỳ vi phạm nào không. Bản đồ sáng chế được xây dựng bằng cách thu thập thông tin bằng sáng chế liên quan của mục tiêu lĩnh vực công nghệ, xử lý và phân tích nó.
Thuật ngữ bản đồ sáng chế thường được hiểu đơn giản là thông tin sáng chế được thu thập cho một mục đích sử dụng cụ thể, sắp xếp, phân tích và mô tả trong một hình thức trình bày trực quan như biểu đồ hoặc bảng. Bản đồ sáng chế là thông tin có tất cả các tính năng sau đây: c. Bản đồ sáng chế dựa trên thông tin bằng sáng chế: Thông tin sáng chế có nhiều ưu điểm độc đáo khác nhau như xuất bản sớm, bao gồm nhiều lĩnh vực kỹ thuật và sử dụng một định dạng thống nhất. Bằng cách sử dụng thông tin sáng chế làm cơ sở, những lợi thế thông tin có sẵn trong Bản đồ sáng chế không cần phát triển thêm.
Bản đồ sáng chế có mục đích sử dụng rõ ràng: Một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ sáng chế là nó có mục đích sử dụng rõ ràng.