MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Hơn một thập niên trở lại đây, lƣợng thông tin đƣợc lƣu trữ trên các thiết bị điện tử không ngừng tăng lên. Các công nghệ lƣu trữ và phục hồi dữ liệu phát triển một cách nhanh chóng vì thế CSDL ở các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị ngày càng nhiều thông tin tiềm ẩn phong phú và đa dạng. Lƣợng dữ liệu khổng lồ này thực sự là một nguồn “tài nguyên” rất giá trị bởi thông tin là yếu tố then chốt trong hoạt động kinh doanh nó giúp những ngƣời điều hành và quản lý có một cái nhìn sâu sắc, chính xác, khách quan vào tiến trình kinh doanh trƣớc khi ra quyết định.
KPDL - khai thác những thông tin tiềm ẩn có tính dự đoán từ những CSDL lớn - là một hƣớng tiếp cận mới với khả năng giúp các công ty chú trọng vào những thông tin có nhiều ý nghĩa từ những tập hợp dữ liệu lớn (database, data warehouse, data repositories) mang tính lịch sử. Những công cụ KPDL có thể dự đoán những xu hƣớng trong tƣơng lai và do đó cho phép doanh nghiệp ra những quyết định kịp thời đƣợc định hƣớng bởi tri thức mà KPDL đem lại. Sự phân tích dữ liệu một cách tự động và mang tính dự báo của KPDL có tính ƣu thế hơn hẳn so với sự phân tích thông thƣờng dự trên những sự kiện trong quá khứ của các hệ hỗ trợ ra quyết định (decision support systems - DSSs) truyền thống trƣớc đây. Công cụ KPDL cũng có thể trả lời những câu hỏi trong lĩnh vực kinh doanh mà trƣớc đây đƣợc xem là tốn nhiều thời gian để xử lý.
Với tất cả những ƣu thế nhƣ trên, KPDL ngày nay đã chứng tỏ đƣợc tính hữu dụng của nó trong môi trƣờng kinh doanh đầy tính cạnh tranh ngày này. Ngày nay, ngân hàng là một lĩnh vực có lƣợng thông tin lƣu trữ khổng lồ và chứa đựng nhiều thông tin tiềm ẩn quý giá về KH cũng nhƣ các giao dịch của KH và tình hình tài chính của ngân hàng. Cùng với việc cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc ứng dụng kỹ thuật KPDL (Data Mining) để phát hiện các quy luật ẩn chứa trong khối dữ liệu khổng lồ, giúp đƣa ra các quyết định đúng đắn mang lại cho ngân hàng những cơ hội để phát triển và có thêm các KH tiềm năng dựa trên các hoạch định chính xác mang tính lịch sử và thực tiễn cao. Với tầm quan trọng đó của hoạt động khai phá dữ liệu khách hàng và qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại ngân hàng BIDV chi nhánh Cao Bằng, em nhận thấy lƣợng thông tin về khách hàng của chi nhánh là rất lớn nhƣng lại chƣa đƣợc sử dụng một cách có hiệu quả.
Chính vì lý do đó em quyết định lựa chọn nghiên cứu “Ứng Phan Thị Hồng Ngọc – Lớp HTTTB/K13 Khóa luận tôt nghiệp Ứng dụng KPDL đánh giá tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tại CN BIDV Cao Bằng dụng khai phá dữ liệu đánh giá tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tại Chi nhánh BIDV Cao Bằng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận sẽ trình bày những vấn đề về phát hiện tri thức, khai phá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về Khách hàng và nghiên cứu ứng dụng khai phá dữ liệu nhằm hỗ trợ cho việc đƣa ra các quy luật sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Làm cơ sở để hỗ trợ ra quyết định, định hƣớng phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Em hy vọng đề tài này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng BIDV chi nhánh Cao Bằng.
Phƣơng pháp và đối tƣợng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu việc đánh giá tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng BIDV tại chi nhánh Cao Bằng. Khóa luận sử dụng cây quyết định với thuật toán C4. Cấu trúc của khóa luận: Chƣơng 1: Tổng quan chung. Chƣơng 2: Kỹ thuật khai phá dữ liệu bằng cây quyết định.
Chƣơng 3: Ứng dụng cây quyết định vào khai phá dữ liệu khách hàng của ngân hàng. Phan Thị Hồng Ngọc – Lớp HTTTB/K13 Khóa luận tôt nghiệp Ứng dụng KPDL đánh giá tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tại CN BIDV Cao Bằng CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG 1.1 Tổng quan về BIDV chi nhánh Cao Bằng và các sản phẩm dịch vụ 1.1 Giới thiệu về Cao BIDV chi nhánh Bằng Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Cao Bằng là đơn vị thành viên của ngân hàng BIDV đƣợc thành lập theo quyết định 105 NH – QĐ ngày 26/11/1990 của thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam. Có trụ sở chính tại 46, phố Xuân Trƣờng, phƣờng Hợp Giang, TP Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng – bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau: - Huy động vốn bằng VND và ngoại tệ với mọi tổ chức cá nhân và thành phần kinh tế với nhiều hình thức và kỳ hạn hấp dẫn. - Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ với mọi KH, mọi thành phần kinh tế trong tất cả các lĩnh vực; cho vay đồng tài trợ đối với các dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. - Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thanh toán biên mậu phục vụ các hoạt động xuất nhập khẩu với mọi KH, mọi thành phần kinh tế. - Thực hiện các nghiệp vụ Tiền tệ - Tín dụng – Dịch vụ ngân hàng khác: đại lý ủy thác, nhận ký gửi tài sản là vàng bạc, đá quý, giấy tờ có giá, thu hộ, thanh toán lƣơng tự động qua tài khoản… đƣợc NHNH cho phép. Đơn vị đã thực hiện thành công dự án hiện đại hóa từ năm 2005.
Hệ thống thông tin KH đƣợc xây dựng trên cơ sở các tham số và lƣu trữ tập trung trong toàn hệ thống BIDV, đảm bảo tính thống nhất về thông tin trong toàn Ngân hàng. Thực hiện giao dịch một cửa rất thuận tiện cho KH, tăng thêm các tiện ích sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại phong phú, đa dạng.2 Mô hình tổ chức tại BIDV chi nhánh Cao Bằng Hiện tại tính đến tháng 10/2013 Chi nhánh đã có 8 phòng và 2 tổ nghiệp vụ, 4 đơn vị trực thuộc với tổng số cán bộ tại trụ sở chi nhánh là 80 ngƣời. - Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với KH là các doanh nghiệp, tổ chức khác nhƣ thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân đƣợc duyệt. Mở tài khoản tiền gửi và xử lý các yêu cầu Phan Thị Hồng Ngọc – Lớp HTTTB/K13 Page 1 Khóa luận tôt nghiệp Ứng dụng KPDL đánh giá tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tại CN BIDV Cao Bằng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới.
Thực hiện các giao dịch nhận và rút tiền gửi bằng nội, ngoại tệ, tiếp nhận các thông tin phản hồi, duy trì và kiểm soát các giao dịch và thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đối với KH. - Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với KH là cá nhân nhƣ thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân đƣợc duyệt. Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng… cho KH. - Phòng Quản lý rủi ro: Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh.
Duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục. Giám sát việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý nợ xấu, phƣơng án thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng, xem xét giảm lãi, miễn lãi… Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiếp lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh. Chịu trách nhiệm về an toàn, chất lƣợng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng trong phạm vi nhiệm vụ đƣợc giao. Đảm bảo mọi khoản tín dụng đƣợc cấp tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mức độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng.
- Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với KH theo quy trình của BIDV và của Chi nhánh. Thực hiện thanh toán và trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp và Phòng quan hệ khách hàng cá nhân theo đúng quy định của BIDV và gửi kết quả cho Phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trƣớc khi giao dịch đƣợc thực hiện. Giám sát KH tuân thủ các điều kiện của hợp đồng.
- Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hay cá nhân; huy động vốn đầu tƣ, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại nghiệp vụ ngân hàng theo sự phân công của Sở giao dịch. Tham mƣu cho giám đốc về chính sách lãi suất, hình thức và kỳ hạn huy động vốn. Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban để nghiên cứu xây dựng các chính sách về chiến lƣợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác hành chính, tổ chức.
Tham mƣu cho Giám đốc và hƣớng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ, chính sách của pháp luật về trách nhiệm, quyền lợi của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, tham Phan Thị Hồng Ngọc – Lớp HTTTB/K13 Page 2 Khóa luận tôt nghiệp Ứng dụng KPDL đánh giá tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tại CN BIDV Cao Bằng mƣu về việc tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự. Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dugnj nhân sự theo yêu cầu hoạt động của Ngân hàng. Thực hiện chế độ tiền lƣơng, bảo hiểm cho cán bộ công nhận viên, quản lý lao động, ngày công lao động, việc thực hiện nội quy của cơ quan. - Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức, hƣớng dẫn thực hiện và kiểm tra, đối chiếu công tác hạch toán kế toán của các phòng và đơn vị trực thuộc.
Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ, nộp thuế và trích lập các quỹ, quản lý và sử dụng các quỹ.