Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương CHƯƠNG II. Nhận thức chung về khái niệm 5 1.Khái niệm là gì? 5 2. Hình thức, ngôn ngữ biểu thị khái niệm: 5 3. Các phương pháp xây dựng khái niệm 6 4.
Kết cấu logic của khái niệm 6 a) Nội hàm 6 b) Ngoại diên 7 5. Phân loại khái niệm 7 a) Dựa vào nội hàm 7 - Khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng 7 - Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định 7 - Khái niệm tượng quan và khái niệm không tương quan. 7 b) Dựa vào ngoại diên 8 - Tập hợp và không tập hợp 8 6. Quan hệ giữa các khái niệm: 8 a) Quan hệ điều hoà (hợp) (các khái niệm có chung nhau ít nhất một đối tượng trở lên) 8 b) Quan hệ không điều hoà (tách rời) 9 II.
Các thao tác logic đối với khái niệm 10 1. Mở rộng và thu hẹp khái niệm 10 a) Mở rộng khái niệm: 10 b) Thu hẹp khái niệm 10 c) Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên: 11 3. Phép định nghĩa khái niệm 11 a. Bản chất của định nghĩa khái niệm 11 b.
Kết cấu logic của định nghĩa khái niệm 11 - Gồm 2 bộ phận 11 - Vị trí: 11 - Mối quan hệ: (ngoại diên) 11 c. Các kiểu định nghĩa khái niệm 12 * Căn cứ vào đối tượng được định nghĩa 12 * Căn cứ và khái niệm dùng để định nghĩa (dfn) 12 d. Các quy tắc định nghĩa khái niệm 12 4. Phép phân chia khái niệm 13 a.
Bản chất của phép phân chia khái niệm 13 b. Kết cấu của phân chia khái niệm 13 Stenographer: Hoàng Lưu 1 of 37 Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương c. Các hình thức phân chia khái niệm 13 d. Quy tắc phân chia khái niệm 14 CHƯƠNG 3: PHÁN ĐOÁN 15 I.
Nhận thức chung về phán đoán 15 1. Phán đoán và đặc trưng của phán đoán 15 a. Chức năng của phán đoán: 15 2. Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán 15 3.
Phân loại phán đoán 15 a. Đặc trưng của phán đoán 15 c. Phán đoán phức 16 II. Phán đoán đơn đặc tính 16 1.
Bản chất và kết cấu logic của phán đoán đơn đặc tính 16 a) Phán đoán đơn đặc tính 16 b) Kết cấu logic của phán đoán đơn đặc tính 16 2. Phân loại phán đoán đặc tính 16 a. Dựa vào lượng để phân chia 16 b. Dựa vào chất 17 c.
Dựa vào lượng/ chất 17 3. Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán: 17 a. Thế nào là tính chu diên 17 b. Tính chu diên trong các thuật ngữ, AIEO có cùng S và P 18 4.
Mối quan hệ giữa các phán đoán AIEO cùng S và P 19 a. Quan hệ mâu thuẫn 19 b. Quan hệ đối lập toàn thể 20 c. Quan hệ đối lập bộ phận 20 d.
Quan hệ chi phối phụ thuộc 20 5. A; I: E; O cùng S và P trên hình vuông logic 21 III. Phân loại phán đoán phức 21 a. Phán đoán liên kết (phép hội) 21 b.
Phán đoán phân liệt (phép tuyển) 22 b1. Phán đoán phân liệt liên kết (v) (tuyển yếu) 22 b2. Phán đoán phân liệt tuyệt đối (tuyển mạnh) 22 Stenographer: Hoàng Lưu 2 of 37 Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương c. Phán đoán kéo theo 23 d.
Phán đoán tương đương 23 3. Phép phủ định của phán đoán 23 IV. Giá trị của phán đoán đa phức 24 Bài tập: 25 V. Tính đẳng trị của phán đoán 25 1.
Định nghĩa tính đẳng trị 25 2. Một số phán đoán có quan hệ đẳng trị 26 3. Ý nghĩa của các phán đoán có quan hệ đẳng trị 26 CHƯƠNG IV. Nhận thức chung của suy luận 27 1.
Suy luận là gì? 27 2. Kết cấu logic của suy luận 27 - gồm 3 bộ phận: 27 3. Giá trị của suy luận: 27 4. Phân loại suy luận 27 * Suy luận diễn dịch: 28 II.
Suy luận diễn dịch 28 Suy luận diễn dịch trực tiếp 28 a) Khái niệm: 28 b) Suy luận diễn dịch tri thức có tiền đề là phán đoán đơn 28 - Phép đổi chỗ: 28 - Phép đổi chất: 29 - Đổi chỗ, đổi chất (đối lập chủ từ) 29 - Đổi chất, đổi chỗ (đối lập vị từ) 29 - Suy luận trên hình vuông logic 29 c) Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền đề là phán đoán phức 29 - Dựa vào tính đẳng trị 29 2. Suy luận diễn dịch gián tiếp 29 2.2 Phân loại 29 a) Suy luận diễn dịch gián tiếp có tiền đề là phán đoán đơn 30 a1) Tam đoạn luận 30 - Tam đoạn luận là gì? 30 Stenographer: Hoàng Lưu 3 of 37 Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương - Tiên đề của tam đoạn luận: 30 - Cấu trúc logic của tam đoạn luận: 30 - Các loại hình: 30 - Các quy tắc chung (8) 31 Bài tập 2: 31 Các quy tắc riêng cho từng loại hình của luận 3 đoạn đơn 33 - Loại hình 1: 33 - Loại hình 2: 33 Loại hình 3: 34 Loại hình 4 về nhà tự chứng minh. 34 • Các phương thức của các loại hình của luận 3 đoạn đơn 35 4 công thức loại hình I: AAA, AII, EAE, EIO 36 - Công thức cụ thể: 36 • Luận 2 đoạn đơn 37 Stenographer: Hoàng Lưu 4 of 37 Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương CHƯƠNG II. Nhận thức chung về khái niệm 1.Khái niệm là gì? Khái niệm là một hình thức của tư duy, phản ánh những dấu hiệu cơ bản, bản chất khác biệt của sự vật hiện tượng hoặc 1 lớp các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan (hiện thực khách quan).
Ví dụ: Hình chữ nhật, Vật chất Sư vật hiện tượng: - dấu hiệu, tính chất hoặc bản chất hoặc khác biệt hoặc cơ bản - dấu hiệu cơ bản bản chất khác biệt, sự vật hiện tượng. Ví dụ: Con người : - Màu da, tóc dài tóc ngắn, thời trang, tính cách, biết lao động,. } => dấu hiệu cơ bản, không bản chất => chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thôi chứ không quyết định. - Biết sử dụng công cụ lao động, có ngôn ngữ => quyết định, phân biệt => quyết định sự hình thành và phát triển của khái niệm đó.
Kinh tế chính trị: khoa học bàn về của cải thương mại, nhiệm vụ của nó bán nhiều mua ít (xuất siêu), chủ nghĩa trọng thương (TK16). Vì sao con người hoạt động kinh tế? Vì lợi ích Các sự vật hiện tượng có nhiều đặc điểm khác nhau nhưng khi hình thành khái niệm thì chỉ giữ lại những dấu hiệu cơ bản, bản chất khác biệt mà thôi. Hình thức, ngôn ngữ biểu thị khái niệm: "Ngôn ngữ là vỏ bọc của tư duy" - Hình thức là từ và cụm từ. Nó là sự thống nhất giữa nội dung và hình thức.
Thế hiện mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ. - Từ và khái niệm vẫn có sự khác nhau: Từ Khái niệm Đơn vị của ngôn ngữ học Đơn vị của Logic học Cấu tạo Bao hàm giữa âm và nghĩa Nội hàm + Ngoại diên Hình thức Là hình thức ngôn ngữ biểu hiện khái niệm là nội dung của từ (Từ là cái vỏ) (Cái lõi) Từ mang tính chủ quan (thoả thuận lâu dài Khái niệm mang tính giữa người với người trong xã hội). khách quan Một từ có thể biểu thị nhiều khái niệm. Một khái niệm biểu thị bằng nhiều từ Stenographer: Hoàng Lưu 5 of 37 Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương Ví dụ: (từ hay cụm từ) Lao động (từ) Chợ búa Công nghiệp hóa (từ) Hiện đại hóa (từ).
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (cum từ) 3. Các phương pháp xây dựng khái niệm - Phương pháp so sánh: giống và khác nhau giữa sự vật hiện tượng để tách đối tượng nghiên cứu ra khỏi đối tượng khác - Phương pháp phân tích: nhằm chia đối tượng ra thành các bộ phận để từ đó chúng ta tìm ra được các dấu hiệu - Phương pháp tổng hợp: (thao tác ngược vs phân tích): sắp xếp lại các bộ phận mà đã chia tách ra ở phương pháp phân tích. Theo một trật tự nhất định. Có thể theo độ quan trọng giảm dần/tăng dần - Phương pháp trừu tượng hóa: là phương pháp logic nhằm lược bỏ đi dấu hiệu, bản chất, thuộc tính không cơ bản, không bản chất, không khác biệt.
- Phương pháp khái quát hóa: là thao tác logic nhằm đưa những dấu hiệu cơ bản, bản chất vào một nhóm, một lớp các đối tượng. => Hoàn thành việc xây dựng một khái niệm sau khi trải qua năm bước. Btvn: xây dựng một khái niệm mà các bạn quan tâm (cái gì cũng được: ghế, người yêu, etc) 4. Kết cấu logic của khái niệm a) Nội hàm Là các định nghĩa cơ bản, bản chất khác biệt của các đối tượng được thể hiện ở trong khái niệm => Nội hàm thể hiện mặt chất của khái niệm VD: Con người: - Có tư duy, ngôn ngữ - Chế tạo, sử dụng công cụ lao động Hình chữ nhật: - Hình bình hành - 1 góc vuông Hàng hoá: - Sản phẩm lao động có thể thoả mãn nhu cầu của con người => Giá trị sử dụng / giá trị.
- Trao đổi - mua bán Note: Phân tích Nội hàm của khái niệm Kinh tế học: - Khoa học xã hội Stenographer: Hoàng Lưu 6 of 37 Logic học & PPHT, NCKH GV: Hoàng Văn Vinh Trường ĐH Ngoại thương - Cách con người phân bổ nguồn lực trong điều kiện khan hiếm. Vật chất: - Là phạm trù triết học - Vật chất #$# khách quan - Con người có khái niệm nhận thức hiện thực khách quan. b) Ngoại diên - Là tập hợp các đối tượng có thể thoả mãn được những định nghĩa trong nội hàm của khái niệm. - Thể hiện mặt lượng của khái niệm - Phân loại: - Vô hạn: VD: Phân tử, tế bào, hành tinh, etc - Hữu hạn: Sự vật, gv, etc - Rỗng: Động cơ vĩnh cửu, người bất tử, etc.
Phân loại khái niệm a) Dựa vào nội hàm - Khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng + Khái niệm cụ thể phản ánh trực tiếp về đối tượng mà ta có thể cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan. + Khái niệm trừu tượng là khái niệm phản ánh những đặc tính, mối liên hệ của đối tượng mà chúng ta không cảm nhận được bằng các giác quan. - Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định + Khái niệm khẳng định: Là khái niệm phản ánh sự tồn tài đặc tính, dấu hiệu của đối tượng. + Khái niệm phủ định: Là khái niệm phản ánh sự thiếu vắng, sự không #$# của đối tượng.