LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong hoạt động kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm đến. Các doanh nghiệp luôn vạch ra cho mình nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng tất cả mục tiêu đó đều hướng về mục đích cuối cùng. Đó chính là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất, hay nói cách khác là doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận lớn nhất có thể với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Công ty TNHH Công Nghiệp MTI Việt Nam cũng vậy, Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong Công ty đóng vai trò hết sức quan trọng, qua việc xác định các khoản doanh thu và chi phí. Qua đó cung cấp những thông tin cần thiết để cho Ban Giám đốc có hướng giải quyết kịp thời, đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất đảm bảo duy trì và phát triển mở rộng Công ty. Những lợi ích mà Kế toán xác định kết quả kinh doanh mang lại đã tạo sự tò mò, thích thú làm cho em muốn tìm hiểu sâu đề tài này. Với sự giúp đỡ của khoa Chất Lượng Cao trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM và Công ty TNHH Công Nghiệp MTI Việt Nam, em quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2018 tại Công ty TNHH Công Nghiệp MTI Việt Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu Hiểu và biết kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải làm gì, trình tự ghi sổ, phương pháp kết chuyển như thế nào và xác định kết quá kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống về xác định kết quả kinh doanh để công ty ngày càng phát triển. Học hỏi, tiếp thu và rút ra kinh nghiệm làm việc cho bản thân trong công việc sau này. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập chứng từ, báo cáo,hóa đơn,.
mà công ty cung cấp. Sau đó cần chọn lọc, đối chiếu cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. - Phương pháp quan sát, phỏng vấn: tại công ty cần quan sát các công việc của kế toán, đặt câu hỏi trực tiếp để tìm hiểu về tình hình thực tế. - Phương pháp so sánh, phân tích: từ những số liệu công ty cung cấp có thể biết tình hình công ty, phân tích nguyên nhân biến động.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo: đọc, tìm hiểu quá trình hình thành công ty, báo cáo tài chính,… 4. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: nghiên cứu này được thực hiện tại phòng kế toán tại Công ty TNHH Công Nghiệp MTI Việt Nam. ii do an - Về thời gian: các thông tin, số liệu kế toán sử dụng trong bài báo cáo được thu thập phục vụ cho các ví dụ minh họa được lấy ở năm 2018 tại Công ty TNHH Công Nghiệp MTI Việt Nam. iii do an SUMMARY In business, profit is always the most important factor that needs to be considered.
Businesses always point out to themselves many different goals, but all of them are geared towards the ultimate goal. That is how to operate the business most effectively, in other words, the business must achieve the greatest possible profit with the lowest cost. The same is true for MTI Vietnam Industry Co., Ltd, Accounting determines business results in the Company to play a very important role, through determining revenues and expenses. There by providing the necessary information for the Board of Directors to have timely and correct solutions to select the best plan to ensure the maintenance and expansion of the Company.
The benefits that Accounting determines the business results have created curiosity, interest makes me want to deeply explore this topic. With the help of the High Quality Faculty of Ho Chi Minh University of Technical Education and MTI Vietnam Industry Co., Ltd, I decided to choose the topic: “Accounting for determining business results in 2018 at MTI Vietnam Industry Company Limited”. iv do an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên Từ viết tắt Tên BH Bán hàng TM Thương mại BHXH Bảo hiểm xã hội TNHH Trách nhiệm hữu hạn BHYT Bảo hiểm y tế TNDN Thu nhập doanh nghiệp BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TSCĐ Tài sản cố định CP Chi phí TTĐB Tiêu thụ đặc biệt CPBH Chi phí bán hàng UNC Ủy nhiệm chi DN Doanh nghiệp XNK Xuất nhập khẩu DT Doanh thu KQKD Kết quả kinh doanh GBC Giấy báo Có GBN Giấy báo Nợ GTGT Giá trị gia tăng GVHB Giá vốn hàng bán HĐ Hóa đơn HTK Hàng tồn kho KC Kết chuyển NVL Nguyên vật liệu QLDN Quản lý doanh nghiệp SX Sản xuất TK Tài khoản v do an DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Hình 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty Hình 2.1: Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 511 Hình 2.2 : Sơ đồ chữ T hạch toán TK 521 Hình 2.3: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 515 Hình 2.4: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 711 Hình 2.5 : Sơ đồ chữ T hạch toán TK 632 Hình 2.6: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 635 Hình 2.7: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 641 Hình 2.8: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 642 Hình 2.9: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 811 Hình 2.10: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 8211 Hình 2.11 : Sơ đồ chữ T hạch toán TK 8212 Hình 2.12: Sơ đồ chữ T hạch toán TK 911 Hình 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán doanh thu Hình 3.2: Quy trình luân chuyển chứng từ hàng hóa bị trả lại Hình 3.3: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Hình 3.4: Quy trình lập luân chuyển chứng từ kế toán thu nhập khác từ thanh lý TSCĐ Hình 3.5: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán Giá vốn hàng bán Hình 3.6: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán chi phí tài chính Hình 3.7: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán chi phí bán hàng Hình 3.8: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán Chi phí khác Hình 3.9: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán Chi phí thuế TNDN Hình 3.10: Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán xác định KQKD vi do an DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) SỐ HIỆU TK Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN 2 3 4 LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 1113 Vàng tiền tệ 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại tệ 1123 Vàng tiền tệ 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngoại tệ 121 Chứng khoán kinh doanh 1211 Cổ phiếu 1212 Trái phiếu 1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1281 Tiền gửi có kỳ hạn 1282 Trái phiếu 1283 Cho vay 1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn 131 Phải thu của khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ vii do an 136 Phải thu nội bộ 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá 1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá 1368 Phải thu nội bộ khác 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1385 Phải thu về cổ phần hoá 1388 Phải thu khác 141 Tạm ứng 151 Hàng mua đang đi đường 152 Nguyên liệu, vật liệu 153 Công cụ, dụng cụ 1531 Công cụ, dụng cụ 1532 Bao bì luân chuyển 1533 Đồ dùng cho thuê 1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 155 Thành phẩm 1551 Thành phẩm nhập kho 1557 Thành phẩm bất động sản 156 Hàng hóa 1561 Giá mua hàng hóa 1562 Chi phí thu mua hàng hóa 1567 Hàng hóa bất động sản 157 Hàng gửi đi bán 158 Hàng hoá kho bảo thuế 161 Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệp năm trước 1612 Chi sự nghiệp năm nay viii do an 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118 TSCĐ khác Tài sản cố định thuê tài chính 212 2121 TSCĐ hữu hình thuê tài chính. 2122 TSCĐ vô hình thuê tài chính.