Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất. Trong cơ chế thị trường và xu thế mở rộng hợp tác kinh tế, quy mô cũng như kết cấu vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và trở nên phức tạp. Việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán. Do đặc tính lưu hoạt cao, vốn bằng tiền là đối tượng dễ phát sinh sai sót, gian lận hoặc thất thoát nếu công tác kế toán và kiểm soát nội bộ không được tổ chức chặt chẽ. Thực tế tại nhiều doanh nghiệp cho thấy hiệu quả khai thác vốn bằng tiền còn hạn chế, tiềm năng chưa được tận dụng triệt để, đồng thời công tác hạch toán ở một số đơn vị còn tồn tại những bất cập.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát" do sinh viên Trần Xuân Ngân (Lớp QTL902K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện, tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và các mặt còn tồn tại trong công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị, từ đó đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát (Địa chỉ trụ sở: Số 219 Cụm 3 Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán thực tế của công ty giai đoạn 2014 – 2015, trọng tâm là các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 5/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy định quản lý tài chính của Nhà nước Việt Nam đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Vốn bằng tiền được xác định gồm tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí đá quý), tiền gửi ngân hàng (tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, kho bạc) và tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền được hạch toán theo đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND). Các nguyên tắc hạch toán quy định rõ việc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng; ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), hoặc TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái) đối với giai đoạn trước hoạt động; theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/06/1999; Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 02/03/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Pháp lệnh Kế toán – Thống kê.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp, hệ thống hóa văn bản pháp lý, thu thập các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng, Séc, v.v.).
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán.
    • Phương pháp phân tích, đối chiếu và so sánh số liệu: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận giữa năm 2014 và năm 2015; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2015, hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán thực tế của Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  1. Tổng quan về vốn bằng tiền: Phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn bằng tiền theo hình thái tồn tại (Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý) và theo trạng thái tồn tại (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán vốn bằng tiền: phản ánh kịp thời các khoản thu/chi; tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ; đối chiếu thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ và sổ kế toán.

  2. Kế toán tiền mặt tại quỹ:

    • Quy định trách nhiệm thủ quỹ: chịu trách nhiệm bảo quản, thu/chi; không được kiêm nhiệm công tác kế toán hoặc tiếp liệu mua bán hàng hóa.
    • Hệ thống chứng từ: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) lập thành 3 liên, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền.
    • Tài khoản hạch toán: TK 111 (Tiền mặt), gồm các tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Sơ đồ hạch toán: Phản ánh các quan hệ đối ứng khi thu hồi nợ (TK 131, 138), rút tiền gửi ngân hàng (TK 1121), thu tiền bán hàng (TK 511, 3331), vay vốn (TK 341), chi tạm ứng (TK 141), mua sắm vật tư, hàng hóa (TK 152, 153, 156, 133), chi phí sản xuất kinh doanh (TK 154, 642), thanh toán nợ phải trả (TK 331).
  3. Kế toán tiền gửi ngân hàng:

    • Nguyên tắc đối chiếu giữa sổ kế toán đơn vị và chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, bản sao kê). Nếu có chênh lệch chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi nhận theo giấy báo ngân hàng và phản ánh phần chênh lệch vào TK 1388 (tài sản thiếu chờ xử lý) hoặc TK 3381 (tài sản thừa chờ xử lý).
    • Tài khoản hạch toán: TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng), chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, kim loại quý, đá quý).
    • Hạch toán các khoản tiền đang chuyển qua TK 113.
  4. Tổ chức luân chuyển chứng từ và các hình thức sổ kế toán: Khóa luận trình bày chi tiết đặc trưng, kết cấu sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán quy định:

    • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Ghi chép căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.
    • Hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ Cái.
    • Hình thức Nhật ký – Chứng từ: Tập hợp số liệu bên Có của tài khoản kết hợp phân tích đối ứng Nợ trên các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ.
    • Hình thức Nhật ký chung: Ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng vào Sổ Nhật ký chung trước khi vào Sổ Cái.
    • Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu được nhập tự động từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán theo các biểu mẫu thiết kế sẵn; tự động kết xuất Sổ Cái, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát

Chương 2 mô tả chi tiết tình hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và thực tế hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp:

  1. Tổng quan về công ty:

    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát.
    • Trụ sở: Số 219 Cụm 3 Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Mã số doanh nghiệp: 0200570920. Đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Trần Đức Hòa.
    • Giấy chứng nhận ĐKKD số 049653 cấp lần đầu ngày 18/06/1997; thành lập chính thức ngày 23/07/2003 theo phê duyệt của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tôm sú giống, tôm chân trắng, tôm càng xanh; chế biến và kinh doanh tôm sú phục vụ xuất khẩu; cung cấp tôm cho hệ thống siêu thị lớn (Coopmart, Big C, Metro) và các chợ đầu mối tại Hải Phòng cùng các tỉnh lân cận.
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc Tài chính – Đối ngoại, Phó Giám đốc Kinh doanh – Nhân sự) và 5 bộ phận chức năng gồm Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Sản xuất.
  2. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2014 (đồng) Năm 2015 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu 25.196.368.000 26.927.559.000 +1.731.191.000 6,27%
Lợi nhuận sau thuế 8.009.000.000 9.170.161.000 +1.161.161.000 20,85%
  1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:

    • Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
    • Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO); phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song.
  2. Thực tế kế toán tiền mặt tại công ty:

    • Công ty chỉ sử dụng tiền Việt Nam, không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ hoặc vàng bạc kim khí đá quý. Tài khoản sử dụng là TK 111 (chi tiết TK 1111).
    • Sổ sách sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DNN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN), Sổ Cái TK 111 (Mẫu số S03b-DNN).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khi nghiệp vụ thu/chi phát sinh, kế toán lập Phiếu thu (Mẫu 01-TT) hoặc Phiếu chi (Mẫu 02-TT) căn cứ vào hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng hoặc giấy đề nghị thanh toán. Chứng từ được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt trước khi chuyển cho Thủ quỹ xuất/nhập tiền và ghi Sổ quỹ. Kế toán căn cứ phiếu thu/chi để ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu sang Sổ Cái TK 111; cuối quý lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
    • Minh họa các nghiệp vụ kế toán tiền mặt cụ thể:
      • Nghiệp vụ tăng tiền mặt (Bán hàng thu tiền): Ngày 02/05/2015, bán 40 kg tôm sú thịt cho Công ty CP Thương mại quốc tế và Dịch vụ Đại siêu thị Big C Hải Phòng. Hóa đơn GTGT số 0000234 ghi nhận đơn giá 370.000 đ/kg; doanh thu chưa thuế là 14.800.000 đ; thuế GTGT 10% là 1.480.000 đ; tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt là 16.280.000 đ. Kế toán lập Phiếu thu số 06/13, hạch toán: Nợ TK 111: 16.280.000 đ / Có TK 511: 14.800.000 đ / Có TK 3331: 1.480.000 đ.
      • Nghiệp vụ tăng tiền mặt (Rút tiền gửi ngân hàng): Ngày 08/05/2015, rút tiền gửi tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Hải Phòng (tài khoản số 102010000201065) về nhập quỹ tiền mặt số tiền 150.000.000 đ theo Giấy báo Nợ số giao dịch 112. Kế toán lập Phiếu thu số 06/05, hạch toán: Nợ TK 111: 150.000.000 đ / Có TK 112: 150.000.000 đ.
      • Nghiệp vụ giảm tiền mặt (Mua hàng trả tiền ngay): Ngày 10/05/2015, mua 80 kg tôm sú thịt của Công ty Xuất khẩu Thủy sản Hạ Long (Số 13 Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hải Phòng). Theo Hóa đơn GTGT số 0000234, đơn giá 190.000 đ/kg; giá trị hàng mua là 15.200.000 đ; thuế GTGT 152.000 đ; tổng tiền thanh toán là 15.352.000 đ. Thủ quỹ chi tiền mặt và kế toán lập Phiếu chi kèm hóa đơn gốc.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát

Chương 3 nêu định hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực trạng:

  • Đánh giá tổng hợp về quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi và việc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty.
  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện khâu lập, kiểm tra và bảo quản chứng từ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nhằm giảm thiểu độ trễ trong khâu đối chiếu giữa thủ quỹ và kế toán.
  • Đưa ra giải pháp nâng cao tính chặt chẽ trong quản lý dòng tiền, kiểm kê định kỳ quỹ tiền mặt và tăng cường ứng dụng phương tiện xử lý thông tin kế toán hiện đại nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát:

  • Làm rõ thực trạng áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) theo hình thức Nhật ký chung với bộ máy kế toán 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ).
  • Minh chứng việc tổ chức hạch toán tiền mặt qua các chứng từ thực tế có đầy đủ thông tin pháp lý (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ của Vietcombank Hải Phòng).
  • Cung cấp số liệu tài chính phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2015: doanh thu tăng 6,27% (từ 25.196.368.000 đồng lên 26.927.559.000 đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 20,85% (từ 8.009.000.000 đồng lên 9.170.161.000 đồng).

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, thủ quỹ và phòng kế toán để bảo đảm chứng từ gốc được tập hợp và ghi chép kịp thời trong ngày.
  • Đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy định kiểm kê quỹ tiền mặt cuối ngày và đối chiếu định kỳ số dư tiền gửi ngân hàng nhằm phát hiện kịp thời các chênh lệch phát sinh.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đóng góp tài liệu mô tả thực tế về mô hình kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong ngành thủy sản tại Hải Phòng.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về quy trình xử lý kế toán tiền mặt khi giao dịch với các đối tác lớn như chuỗi siêu thị Big C Hải Phòng và các nhà cung cấp thủy sản địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu khảo sát thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kế toán tiền mặt phát sinh trong tháng 5/2015; chưa phản ánh sâu rộng các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính.
  • Doanh nghiệp thực tế không phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, vàng bạc kim khí đá quý hoặc các công cụ tài chính tương đương tiền, do đó phần thực trạng chỉ giới hạn ở tiền Việt Nam đồng (TK 1111, TK 1121).
  • Mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp chưa được khảo sát chuyên sâu do đơn vị chủ yếu áp dụng quy trình ghi sổ Nhật ký chung thủ công kết hợp bảng biểu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán vốn bằng tiền với kế toán các khoản công nợ phải thu (TK 131) và công nợ phải trả (TK 331) trong toàn bộ chuỗi cung ứng thủy sản.
  • Nghiên cứu quy trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các chế độ kế toán cập nhật (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) và phương án triển khai phần mềm kế toán tự động hóa tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán vốn bằng tiền theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
  • Người làm đề tài về kế toán phần hành trong doanh nghiệp thương mại – sản xuất: Tham khảo hệ thống lý luận về 5 hình thức ghi sổ kế toán (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký chung, Kế toán máy) và quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Hóa đơn GTGT) và cách thức định khoản các nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt, mua hàng thanh toán ngay, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu nhân sự của Phòng Tài chính – Kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình gọn nhẹ gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

3. Tại quỹ tiền mặt của công ty có theo dõi các khoản ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý không?
Không. Tại quỹ của công ty chỉ sử dụng một loại tiền duy nhất là Đồng Việt Nam (VND), không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý, do đó công ty chỉ sử dụng tài khoản TK 1111 (Tiền mặt tại quỹ).

4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ ngày 08/05/2015 được thực hiện tại ngân hàng nào với số tiền bao nhiêu?
Nghiệp vụ được thực hiện tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Hải Phòng (tài khoản số 102010000201065) với số tiền rút về nhập quỹ là 150.000.000 đồng, căn cứ theo Giấy báo Nợ số giao dịch 112 và Phiếu thu số 06/05 của công ty.

5. Hàng tồn kho của công ty được hạch toán và tính giá xuất kho theo phương pháp nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) để tính giá xuất kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Xuân Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Nuôi trồng Thủy sản Thuận Thiện Phát theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua các chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong năm 2014 – 2015, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán khi tiếp cận đề tài kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thủy sản.