Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khắt khe về vốn, thị trường và nguồn lực vận hành. Trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý công nợ giữ vị trí then chốt, tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển bền vững của đơn vị. Thực tiễn vận hành cho thấy các quan hệ thanh toán phát sinh liên tục trong quá trình cung cấp dịch vụ, mua bán hàng hóa và nhận thầu xây lắp. Nếu công nợ không được theo dõi, ghi chép và phân tích một cách có hệ thống, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn, nợ đọng kéo dài, phát sinh nợ xấu, gây mất cân đối dòng tiền và suy giảm khả năng thanh toán.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát – một đơn vị hoạt động song song trong lĩnh vực thương mại và thi công xây lắp – các khoản công nợ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và nguồn vốn. Các dự án xây dựng thường có giá trị nghiệm thu lớn, thời gian triển khai kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, trong khi tiến độ giải ngân lại phụ thuộc chặt chẽ vào biên bản nghiệm thu từng giai đoạn. Đồng thời, công ty chịu áp lực thanh toán vật tư, thiết bị cho các nhà cung ứng theo tiến độ giao nhận. Do đó, việc xây dựng quy trình kế toán công nợ minh bạch và thường xuyên đánh giá các chỉ số thanh toán là điều kiện tiên quyết để ban điều hành kiểm soát dòng tiền và duy trì an toàn tài chính.

Khóa luận được xác định với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ cùng tình hình thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu, phải trả và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ; đồng thời phân tích thực trạng công nợ và các hệ số thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát giai đoạn 2022–2024.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các tồn tại trong khâu hạch toán kế toán và tối ưu hóa chính sách quản lý công nợ tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát.
  • Phạm vi không gian: Tiến hành tại Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát (Số 64 Nguyễn Du, phường Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu công tác hạch toán kế toán tập trung phân tích chuyên sâu trong năm tài chính 2024; số liệu báo cáo tài chính phục vụ so sánh, đánh giá biến động công nợ và khả năng thanh toán được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331); đánh giá các chỉ tiêu thanh toán và vòng quay công nợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam kết hợp với giáo trình tài chính - kế toán chuyên ngành:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Khóa luận tiếp cận khái niệm kế toán công nợ theo TS. Nguyễn Tấn Bình; định nghĩa khoản phải thu từ GS.TS Ngô Thế Chi và PGS. Trương Thị Thủy. Các khoản nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) được phân định theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng) và theo đối tượng giao dịch có tính chất thương mại hoặc phi thương mại.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Tác giả ứng dụng hệ thống công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán căn cứ theo tài liệu của PGS. Nguyễn Văn Công (2010) và bài giảng Phân tích Báo cáo tài chính của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa (2025).
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Công nợ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả % hoặc Lần $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ Đo lường mức độ cân bằng giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng
Hoạt động thu nợ Hệ số vòng quay các khoản phải thu Vòng $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu bình quân}}$ Đo lường tốc độ luân chuyển khoản phải thu trong kỳ
Hoạt động thu nợ Kỳ thu tiền bình quân Ngày $\frac{360}{\text{Vòng quay phải thu}}$ Thời gian trung bình để thu hồi được các khoản nợ bán hàng
Hoạt động trả nợ Số vòng quay các khoản phải trả Vòng $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \Delta\text{Hàng tồn kho}}{\text{Phải trả bình quân}}$ Đo lường tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp
Hoạt động trả nợ Thời gian quay vòng các khoản phải trả Ngày (Vòng) $\frac{360}{\text{Vòng quay phải trả}}$ Thời gian bình quân để doanh nghiệp hoàn trả nợ người bán
Cơ cấu nợ Hệ số nợ Lần (%) $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Tỷ lệ tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn nợ vay
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành ($H_{hh}$) Lần $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng toàn bộ tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) Lần $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán ngay lập tức không phụ thuộc vào giải tỏa kho
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) Lần $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng chi trả nợ ngắn hạn tức thì bằng lượng tiền sẵn có

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán), sổ kế toán (Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331), Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu 02-DNN) trong 3 năm 2022–2024 tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu kiểm toán và sổ sách kế toán được số hóa, tổng hợp, phân loại và xử lý tính toán tập trung trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả (số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân) để phản ánh quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn; kết hợp phương pháp thống kê so sánh (so sánh tuyệt đối về quy mô giá trị và so sánh tương đối theo tỷ lệ tăng/giảm phần trăm) nhằm chỉ rõ xu hướng biến động của công nợ qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công nợ và kế toán công nợ:

  • Trình bày định nghĩa, bản chất kinh tế của các khoản phải thu và nợ phải trả, phân định rõ ranh giới giữa quan hệ mua bán chịu thương mại và các quan hệ thanh toán phi thương mại khác.
  • Phân tích nguyên tắc hạch toán kế toán theo Điều 16 (khoản phải thu) và Điều 39 (khoản phải trả) thuộc Thông tư 133/2016/TT-BTC: bắt buộc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thu hồi/hoàn trả, loại nguyên tệ và phương pháp đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Làm rõ vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ từ khâu thẩm định tính hợp lệ của hợp đồng kinh tế, theo dõi hạn mức tín dụng định kỳ, xử lý nợ tạm ứng nội bộ đến quy trình đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
  • Trình bày kết cấu hạch toán tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" và tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", danh mục chứng từ kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Nêu rõ đặc thù của hoạt động thi công xây lắp tác động đến công nợ: công trình có giá trị lớn, tiến độ kéo dài, nghiệm thu theo giai đoạn khiến khoản phải thu bị ứ đọng; ngược lại, doanh nghiệp chịu sức ép thanh toán nhanh từ nhà cung cấp vật tư, tạo áp lực chênh lệch kỳ thu - chi dòng tiền.
  • Thiết lập khung chỉ tiêu phân tích gồm tỷ lệ phải thu/phải trả, vòng quay và kỳ hạn nợ, hệ số nợ và bộ ba chỉ số thanh khoản ($H_{hh}, H_{nhanh}, H_{tt}$).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và phân tích công nợ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty thành lập ngày 12/03/2010, mã số thuế 3200436293, trụ sở tại số 64 Nguyễn Du, phường Nam Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, do ông Phạm Minh Phương làm Giám đốc. Doanh nghiệp khởi đầu với bán buôn dầu mỡ nhờn, sau đó mở rộng sang thi công xây lắp dân dụng - giao thông (từ năm 2015) và kinh doanh Cửa hàng xăng dầu Đức Phát trên Quốc lộ 9 (vận hành từ năm 2017). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Kinh doanh, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài vụ và Ban chỉ huy công trường (với 4 đội trực thuộc: Đội cung ứng vật tư, Đội xây lắp, Đội điện nước, Đội xe máy thiết bị).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán (phụ trách công nợ), Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA Online; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình quản lý công nợ:
    • Đối với chủ đầu tư xây dựng: Thẩm định pháp lý, chia nhỏ các đợt giải ngân theo tiến độ khối lượng hoàn thành, giảm tỷ lệ tạm ứng đối với đối tác có rủi ro tín dụng.
    • Đối với khách hàng thương mại: Giới hạn nợ dưới 30 ngày, áp dụng chiết khấu thanh toán 1%–2% cho các giao dịch hoàn tất trong 10 ngày, yêu cầu thư bảo lãnh ngân hàng đối với các đơn hàng thương mại lớn.
  • Thực tiễn hạch toán: Mô tả cụ thể luân chuyển chứng từ tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ phát sinh: Hóa đơn GTGT bán hàng số 35, Giấy đề nghị thanh toán, Sổ chi tiết TK 131, Ủy nhiệm chi Ngân hàng Á Châu (ACB), Ủy nhiệm chi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Sổ chi tiết TK 331.
  • Phân tích công nợ và khả năng thanh toán 2022–2024: Dựa trên chuỗi số liệu tài chính 3 năm, khóa luận phân tích cơ cấu nợ, tốc độ thu hồi nợ, thời gian trả tiền và biến động của các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời nhằm làm rõ thực trạng quản lý dòng tiền của công ty.

Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Đức Phát

Chương 3 tổng kết các phát hiện đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân định chức năng rõ ràng; ứng dụng phần mềm MISA Online giúp lưu chuyển và tổng hợp dữ liệu kịp thời; thực hiện nghiêm túc việc lập chứng từ và mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp.
    • Nhược điểm: Công tác theo dõi công nợ quá hạn chưa thực sự chủ động; việc đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối niên độ đôi khi bị chậm trễ do tiến độ nghiệm thu công trình xây dựng kéo dài; chính sách thu hồi nợ chưa có biện pháp chế tài quyết liệt đối với các khoản thanh toán chậm.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa công trường và phòng kế toán; khai thác triệt để các phân hệ theo dõi tuổi nợ trên phần mềm MISA Online; định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ từng quý; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Nhóm giải pháp quản lý công nợ: Siết chặt điều khoản bảo lãnh thanh toán trong hợp đồng giao thầu; linh hoạt chính sách chiết khấu để giải phóng các khoản phải thu thương mại; cân đối kế hoạch dòng tiền vào và ra để duy trì các chỉ số thanh toán an toàn, tránh gây tổn hại uy tín với các nhà cung ứng vật tư.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và phân tích thực tiễn:

  • Hệ thống hóa số liệu và quy trình kế toán: Khóa luận phản ánh chính xác thực tế hạch toán các khoản phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài minh họa rõ ràng chu trình ghi chép từ chứng từ gốc (hóa đơn thương mại, chứng từ ngân hàng ACB, Agribank) đến việc phản ánh vào Sổ chi tiết TK 131, TK 331 và Sổ Cái thông qua phần mềm MISA Online.
  • Đánh giá khách quan chỉ số tài chính: Kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2022, 2023, 2024) đã chỉ rõ mức độ phụ thuộc vào nợ, sự chênh lệch giữa vòng quay các khoản phải thu và vòng quay các khoản phải trả, cũng như xu hướng biến động của các hệ số thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Đóng góp ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra được mâu thuẫn đặc thù giữa tốc độ thu tiền từ các công trình xây lắp và nghĩa vụ thanh toán vật tư thương mại của một doanh nghiệp đa ngành. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc điểm hoạt động tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, cung cấp các gợi ý thiết thực để ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách tín dụng và kiểm soát dòng tiền an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát tại tỉnh Quảng Trị. Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù riêng của doanh nghiệp này và chưa mang tính đại diện thống kê cho toàn bộ các doanh nghiệp xây lắp thương mại trên phạm vi cả nước.
  • Hạn chế về chiều sâu dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán kế toán chi tiết trong năm 2024 và số liệu phân tích tài chính tổng hợp trong giai đoạn 2022–2024; chưa mở rộng đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô hay biến động lãi suất tín dụng ngân hàng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây dựng; nghiên cứu chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính mới hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô; xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và quản trị rủi ro tín dụng đối tác chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng đề tài như một mẫu nghiên cứu thực tế chuẩn mực về phần hành kế toán công nợ và phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống bảng biểu, công thức tính toán các hệ số thanh khoản và chỉ số công nợ theo tài liệu học thuật chính thống.
    • Mô tả quy trình kiểm soát tín dụng thương mại kết hợp với đặc thù hợp đồng thi công xây dựng (chia nhỏ đợt thanh toán, quản lý nghiệm thu).
    • Quy trình ứng dụng phần mềm kế toán MISA Online để tổ chức hạch toán chứng từ ghi sổ cho tài khoản 131 và tài khoản 331.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và nhỏ trong việc nhận diện rủi ro công nợ tồn đọng và cân đối dòng tiền thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm nào để xử lý số liệu công nợ?

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp xử lý dữ liệu kế toán và theo dõi công nợ trên phần mềm MISA Online theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

2. Chính sách quản lý công nợ của công ty có sự khác biệt như thế nào giữa mảng xây dựng và mảng thương mại?

  • Đối với chủ đầu tư và đối tác xây dựng lớn: Công ty tiến hành thẩm định pháp lý và năng lực tài chính, áp dụng chính sách giảm tỷ lệ tạm ứng, chia nhỏ các đợt thanh toán gắn liền với tiến độ nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục để hạn chế rủi ro ứ đọng công nợ vào giai đoạn bàn giao.
  • Đối với khách hàng thương mại: Áp dụng hạn mức tín dụng thấp với kỳ hạn ngắn (dưới 30 ngày); sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1% đến 2% nếu đối tác thanh toán trong vòng 10 ngày nhằm kích thích quay vòng vốn; đối với đơn hàng lớn bắt buộc phải có chứng thư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng thương mại.

3. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Tác giả sử dụng bộ ba chỉ tiêu thanh khoản gồm:

  • Khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$ = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn);
  • Khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$ = [Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn);
  • Khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$ = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Đức Phát được phân nhiệm như thế nào đối với công nợ?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung. Trong đó, Kế toán trưởng kiêm nhiệm công tác kế toán tổng hợp, trực tiếp kiểm tra và lập báo cáo tài chính; vị trí Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm chuyên trách theo dõi, ghi chép các giao dịch phát sinh liên quan đến nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331), đối chiếu chứng từ và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của công ty cũng như khách hàng.

5. Đặc thù ngành xây dựng gây ra những áp lực gì đối với công nợ của công ty?

Ngành xây dựng có đặc điểm công trình giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ, việc thanh toán phụ thuộc hoàn toàn vào biên bản nghiệm thu khối lượng từng giai đoạn, dẫn đến nợ phải thu bị ứ đọng cao nếu khách hàng chậm ký xác nhận. Ngược lại, các nhà cung ứng vật tư thiết bị và nhà thầu phụ thường yêu cầu thanh toán nhanh hoặc trả tiền ngay theo đợt giao nhận. Sự lệch pha giữa chu kỳ thu hồi tiền và chu kỳ trả tiền tạo nên áp lực lớn đối với nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Nhi đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán công nợ cũng như thực trạng thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Đức Phát. Công trình đã làm rõ được mối quan hệ hữu cơ giữa đặc điểm kinh doanh hỗn hợp thương mại - xây lắp với sự biến động của các khoản phải thu và nợ phải trả theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn khảo sát, mang tính khả thi cao nhằm hỗ trợ doanh nghiệp củng cố quy trình kiểm soát dòng tiền và nâng cao an toàn tài chính.