Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc quản lý và kiểm soát tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, tình trạng bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ khó đòi hoặc chậm trễ trong nghĩa vụ thanh toán là những rủi ro thường trực. Quản lý công nợ—bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, người lao động—không chỉ tác động trực tiếp đến dòng tiền và khả năng thanh toán mà còn phản ánh năng lực quản trị, uy tín của doanh nghiệp đối với đối tác và các tổ chức tín dụng bên ngoài.

Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door là doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, gia công cơ khí, kinh doanh vật liệu và thiết bị xây dựng. Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng và thương mại là các giao dịch mua bán, cung ứng vật tư diễn ra thường xuyên, quy mô công nợ phát sinh lớn và kéo dài theo tiến độ nghiệm thu công trình, việc thiết lập một quy trình kế toán công nợ khoa học và đánh giá đúng tình hình thanh khoản trở nên cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Bích Lộc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và khả năng thanh toán của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán, phải trả người lao động) và thực trạng các chỉ tiêu công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door giai đoạn 2022 – 2024.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả thu hồi vốn, đảm bảo an toàn tài chính cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door, địa chỉ tại số 132 Lý Thái Tổ, phường Hương An, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình tài chính, lao động, công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ sách kế toán tập trung vào quý IV năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), kế toán nợ phải trả cho người lao động (TK 334) cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả thu hồi nợ và khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật về tài chính - kế toán và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Võ Văn Nhị (2010) về bản chất công nợ (thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài) và quan điểm của Nguyễn Văn Công (2010) về vai trò của phân tích công nợ trong việc nhận diện an ninh tài chính và mức độ chấp hành kỷ luật thanh toán.
  • Văn bản pháp luật điều chỉnh: Đề tài áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm là các quy định tại Điều 17 (nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng) và Điều 40 (nguyên tắc kế toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán), cùng các quy tắc hạch toán nghĩa vụ lương qua Tài khoản 334 – Phải trả cho người lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Tác giả sử dụng nhóm công thức định lượng để đo lường công nợ và thanh khoản:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả). Mức tiêu chuẩn an toàn lý thuyết là nhỏ hơn 1.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Số dư các khoản phải thu bình quân.
    • Kỳ thu tiền bình quân (DOS) = 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu. Ngưỡng chuẩn áp dụng cho ngành xây dựng - thương mại là từ 30 đến 60 ngày.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán (hoặc doanh số mua hàng) / Số dư các khoản phải trả bình quân.
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản.
    • Hệ số thanh toán hiện hành ($H_{hh}$) = Tài sản ngắn hạn / Nợ phải trả ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ phải trả ngắn hạn (ngưỡng an toàn thông thường từ 0,5 đến 1).
    • Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác hạch toán trên máy tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán viên về phân công nhiệm vụ và giải quyết vướng mắc thực tế; thu thập chứng từ gốc thông qua kỹ thuật chụp ảnh và sao chụp (scan) các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng lương, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản công nợ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân loại dữ liệu qua bảng biểu; phương pháp so sánh số học và tỷ lệ phần trăm qua các năm 2022, 2023, 2024 để đánh giá xu hướng biến động; phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu sổ sách kế toán để kiểm tra tính tuân thủ quy chuẩn kế toán và độ chính xác của số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong công ty

Nội dung chương 1 phân tích hệ thống các khái niệm cơ bản về các khoản phải thu, nợ phải trả và nguyên tắc tổ chức kế toán công nợ trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

  1. Phân loại và nguyên tắc kế toán khoản phải thu: Khoản phải thu được chia theo thời hạn (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng) và theo nội dung kinh tế (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, thế chấp/cầm cố, phải thu khác). Nguyên tắc kế toán yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thu hồi; phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi để lập dự phòng; không được bù trừ giữa số dư bên Nợ và bên Có trên bảng cân đối kế toán mà phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng.
  2. Phân loại và nguyên tắc kế toán khoản phải trả: Gồm nợ ngắn hạn và dài hạn; phân theo nội dung gồm phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả nội bộ và phải trả khác. Khi mua hàng chưa có hóa đơn vào cuối kỳ, kế toán được dùng giá tạm tính để ghi nhận và điều chỉnh khi có chứng từ chính thức.
  3. Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày kết cấu và quan hệ đối ứng của TK 131, TK 331 và TK 334. Bên cạnh đó, nêu rõ các chứng từ làm căn cứ hạch toán gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng, bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương.
  4. Phương pháp luận phân tích công nợ và thanh khoản: Xác lập cơ sở tính toán cho 9 chỉ tiêu định lượng (vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay phải trả, thời gian quay vòng phải trả, tỷ lệ phải thu/phải trả, hệ số nợ, hệ số thanh toán hiện hành, nhanh và tức thời), chỉ rõ ý nghĩa của việc kiểm soát dòng tiền đối với sự cân bằng tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door

Chương này đi sâu vào việc mô tả đặc điểm tổ chức hoạt động và tình hình tài chính thực tế tại công ty trong giai đoạn 2022 – 2024:

  1. Khái quát doanh nghiệp và bộ máy quản lý: Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door thành lập ngày 11/09/2017. Tháng 2/2021, đơn vị triển khai dịch vụ phòng khách đợi chất lượng cao tại Bến xe phía Nam Thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Giám đốc điều hành chung, hỗ trợ trực tiếp bởi 4 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Xưởng sản xuất.
  2. Bộ máy kế toán: Được tổ chức theo mô hình tinh giản gồm 2 nhân sự: Kế toán nội bộ (theo dõi thu chi tiền mặt, tiền lương, kho vật tư, công cụ dụng cụ, lập và chuyển chứng từ) và Kế toán thuế (kiểm tra hóa đơn hợp pháp, kê khai các sắc thuế GTGT, TNDN, TNCN, vào sổ sách và lập báo cáo tài chính). Hai vị trí phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau.
  3. Biến động lao động giai đoạn 2022 – 2024: Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng qua các năm:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 9 100,00 15 100,00 18 100,00 +66,67 +20,00
- Lao động nam 6 66,67 11 73,33 13 72,22 +83,33 +18,18
- Lao động nữ 3 33,33 4 26,67 5 27,78 +33,33 +25,00
- Trình độ Đại học 4 44,44 5 33,33 6 33,33 +25,00 +20,00
- Lao động phổ thông 5 55,56 10 66,67 12 66,67 +100,00 +20,00

Sự gia tăng nhân sự (từ 9 lên 18 người, tương đương tăng gấp đôi sau 2 năm), đặc biệt là nhóm lao động phổ thông và lao động nam, phản ánh đặc thù mở rộng hoạt động thi công xây lắp và sản xuất cơ khí tại công trình.

  1. Thực tế hạch toán các phần hành công nợ:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua hóa đơn GTGT bán ra (như Hóa đơn GTGT số 44), vào Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp công nợ TK 131 và kết chuyển doanh thu qua TK 511 trong quý IV/2024.
    • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Thể hiện hoạt động thu mua nguyên vật liệu, sắt thép, kính, dịch vụ xây dựng căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua vào (Hóa đơn số 26), Phiếu nhập kho, Phiếu chi (ngày 15/12/2024), ghi nhận trên Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp thanh toán công nợ TK 331.
    • Kế toán nợ lương người lao động (TK 334): Dựa trên Bảng chấm công tháng 12/2024, Bảng thanh toán lương tháng 12/2024, Phiếu chi trả lương và ghi sổ chi tiết TK 334.
  2. Hệ thống dữ liệu phân tích tài chính: Văn bản thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; tính toán các chỉ số nợ, hệ số vòng quay các khoản phải thu/phải trả và các hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời nhằm làm rõ khả năng thanh khoản của doanh nghiệp trong 3 năm tài chính.

Chương 3: Một số giải pháp và định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door

Chương này trình bày các nội dung đánh giá và đề xuất:

  1. Đánh giá tổng quan:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán gọn nhẹ, linh hoạt, theo dõi được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của doanh nghiệp siêu nhỏ; thực hiện tương đối đầy đủ việc lập chứng từ cơ bản (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương).
    • Nhược điểm và tồn tại: Quy trình theo dõi công nợ chi tiết theo tuổi nợ còn hạn chế; việc đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp đôi lúc chưa chặt chẽ, dễ phát sinh nợ đọng kéo dài trong các hợp đồng xây dựng; năng lực tài chính và hệ số thanh toán chịu áp lực từ tỷ trọng vốn bị chiếm dụng.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp quản lý và hạch toán công nợ: Hoàn thiện quy trình kiểm tra, lưu trữ chứng từ gốc; nâng cao công tác phân loại nợ theo thời hạn thanh toán; áp dụng quy chế thưởng phạt rõ ràng đối với việc thu hồi nợ và đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản xác nhận có chữ ký hai bên.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán: Tối ưu hóa chính sách bán chịu, đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp vật liệu lớn; đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu công trình để thu hồi dòng tiền; duy trì tỷ lệ hợp lý giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn nhằm nâng cao hệ số thanh toán nhanh và tức thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với các số liệu và mô hình tổ chức tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa mô hình kế toán cho doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ: Khóa luận làm rõ phương thức vận hành bộ máy kế toán 2 người (kế toán nội bộ và kế toán thuế) trong việc quản lý đồng thời nhiều mảng hoạt động (thương mại vật liệu, thi công xây dựng, dịch vụ bến bãi).
  • Thống kê biến động nhân sự gắn liền với hoạt động kinh doanh: Khóa luận ghi nhận sự mở rộng quy mô lao động từ 9 người (2022) lên 15 người (2023, tăng 66,67%) và 18 người (2024, tăng 20%), trong đó lao động nam tăng từ 6 lên 13 người và lao động phổ thông tăng từ 5 lên 12 người nhằm phục vụ thi công trực tiếp.
  • Minh họa quy trình chứng từ thực tế: Khóa luận trích xuất và đối chiếu trực tiếp chuỗi chứng từ quý IV/2024:
    • Về doanh thu và phải thu: Hóa đơn GTGT bán ra số 44, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp công nợ TK 131, Sổ chi tiết TK 511.
    • Về chi phí và phải trả người bán: Hóa đơn GTGT mua vào số 26, Phiếu nhập kho, Phiếu chi ngày 15/12/2024, Sổ chi tiết TK 331, Bảng tổng hợp công nợ TK 331.
    • Về chi phí nhân công: Bảng chấm công tháng 12/2024, Bảng lương tháng 12/2024, Phiếu chi lương tháng 12/2024 và Sổ chi tiết TK 334.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận đưa ra các kiến nghị xuất phát từ chính thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ và cơ cấu vốn tại đơn vị, giúp doanh nghiệp nhận diện rõ rủi ro đọng vốn trong lĩnh vực xây lắp để điều chỉnh kỳ hạn tín dụng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door) với quy mô nhân sự nhỏ (18 lao động) và thời gian khảo sát thực tế hạn chế trong 3 năm (2022 – 2024), số liệu chứng từ chi tiết chủ yếu trích xuất tại quý IV năm 2024. Việc phân tích chưa mở rộng so sánh tương quan với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp xây dựng - thương mại khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá công nợ gắn liền với tiến độ giải ngân từng hợp đồng xây lắp cụ thể qua nhiều năm; đồng thời nghiên cứu bổ sung việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình phân tích tuổi nợ và quản trị rủi ro thanh khoản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày kết cấu một đề tài kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp phân tích biến động nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kỹ thuật gắn kết chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu thu/chi, sổ chi tiết TK 131, 331, 334).
  • Bộ phận quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng - thương mại: Vận dụng hệ thống công thức chỉ số tài chính (kỳ thu tiền DOS, hệ số vòng quay nợ phải trả, các hệ số thanh toán $H_{hh}$, $H_{nhanh}$, $H_{tt}$) để kiểm soát rủi ro chiếm dụng vốn và xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ công nợ khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Golden Door được thành lập vào thời gian nào và có cột mốc phát triển nổi bật nào được ghi nhận trong văn bản?
Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/09/2017. Cột mốc phát triển nổi bật được ghi nhận là vào tháng 02/2021, công ty đã khánh thành và đưa vào hoạt động dịch vụ phòng khách đợi chất lượng cao phục vụ hành khách tại Bến xe phía Nam Thành phố Huế.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Golden Door được bố trí như thế nào?
Bộ phận kế toán của công ty được thiết kế tinh giản, gồm 2 nhân sự hoạt động theo mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau: một Kế toán nội bộ (theo dõi thu chi tiền mặt, tiền lương, chi phí, vật tư hàng hóa, quản lý và lưu trữ chứng từ) và một Kế toán thuế (kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, kê khai định kỳ các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN, theo dõi nghĩa vụ thuế và hạch toán vào sổ sách kế toán).

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào của quý IV năm 2024 để minh họa cho phần hành nợ phải trả người bán?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT mua vào số 26, Phiếu nhập kho vật tư, Phiếu chi tiền mặt ngày 15/12/2024, Sổ chi tiết thanh toán công nợ TK 331 quý IV/2024 và Bảng tổng hợp công nợ TK 331 quý IV/2024.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 9 người (năm 2022) lên 15 người (năm 2023, tăng 66,67%) và đạt 18 người (năm 2024, tăng 20% so với 2023). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 66,67% đến 73,33% tổng số) và lao động phổ thông tăng mạnh từ 5 người lên 12 người (tăng hơn gấp đôi) nhằm đáp ứng đặc thù thi công công trình và sản xuất cơ khí.

5. Mức chuẩn lý thuyết của Kỳ thu tiền bình quân (DOS) áp dụng cho doanh nghiệp thương mại và xây dựng trong khóa luận là bao nhiêu ngày?
Theo cơ sở lý luận được trình bày trong Chương 1 của khóa luận, kỳ thu tiền bình quân nằm trong khoảng từ 30 đến 60 ngày được xem là mức hợp lý đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng. Nếu chỉ tiêu vượt quá mức này, doanh nghiệp sẽ đối mặt với khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro nợ khó đòi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Lộc đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế quý IV/2024 và chuỗi số liệu tài chính - lao động giai đoạn 2022 – 2024, đề tài làm rõ các đặc trưng hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả và tính toán các chỉ số an toàn thanh khoản tại một doanh nghiệp siêu nhỏ ngành xây dựng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được đề xuất bám sát vào những hạn chế thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.