Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các thương hiệu quốc tế. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, công tác tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò mang tính quyết định. Quá trình tiêu thụ không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng, đồng thời thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào Ngân sách Nhà nước. Để kiểm soát và thúc đẩy khâu tiêu thụ, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác là yêu cầu cấp thiết, cung cấp số liệu đáng tin cậy cho ban quản trị đề ra chiến lược kinh doanh thích hợp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Huỳnh Mộng Vân đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc" thuộc ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán - Tài chính tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Phương Nga vào năm 2017.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phản ánh thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
  3. Thực hiện so sánh, đối chiếu giữa thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty với lý luận kế toán được đào tạo trong nhà trường.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Việt Úc (đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh bột trét tường, sơn nước, keo dán gạch, phụ gia chống thấm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập trung vào tháng 02/2017, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2014, 2015, 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) về doanh thu, hàng tồn kho, tài sản cố định và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết kế toán tài chính: Hệ thống hóa các khái niệm về tiêu thụ sản phẩm theo các phương thức (bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý/ký gửi, bán trả góp/trả chậm, hàng đổi hàng); điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); kế toán giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí tài chính; chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại). Khóa luận xác lập quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính toán lãi/lỗ thuần chuyển sang Tài khoản 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tham khảo tài liệu: Tổng hợp giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành, chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn, đặt câu hỏi: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có...), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính phát sinh tại đơn vị, sau đó chọn lọc, phân loại và xử lý số liệu.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân tích biến động doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2014 - 2016; so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán với thực tế vận dụng tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, tài liệu quản trị nội bộ, chứng từ phát sinh thực tế và số liệu kết xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc trong tháng 02/2017 và giai đoạn 2014 - 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh thị trường; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc trong tháng 02/2017; trình bày 4 phương pháp nghiên cứu chính và thuyết minh kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đối với doanh thu bán hàng (TK 511 chi tiết các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí: Quy định hạch toán, chứng từ và tài khoản áp dụng cho Giá vốn hàng bán (TK 632 chi tiết 6321, 6322, 6323; phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 2294); Chi phí bán hàng (TK 641 chi tiết 6411 đến 6418); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 chi tiết 6421 đến 6428); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635 chi tiết 6351, 6352, 6358); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc bù trừ doanh thu thuần, thu nhập với toàn bộ chi phí hợp lý trên TK 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ đưa về TK 421. Chương này đính kèm hệ thống 12 sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành kế toán.

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Việt Úc

Chương 3 khái quát về đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch Nam Việt Úc CORPORATION; Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103001879 cấp ngày 22/10/2003; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; đại diện pháp luật: ông Phùng Thanh Duy. Trụ sở tại 120/7 hẻm 249 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM; văn phòng giao dịch tại 156/18 Cộng Hòa, P. 12, Q. Tân Bình, TP.HCM; chi nhánh thành lập đầu năm 2009 tại 379 Ngô Quyền, TP. Đà Nẵng.
  • Lĩnh vực hoạt động và thương hiệu: Sản xuất bột trét tường nội/ngoại thất, sơn nước, keo dán gạch, phụ gia chống thấm; nhận chuyển nhượng thương hiệu THERMATEX (công nghệ Australia) từ năm 2004; đạt chứng nhận ISO 9001:2008 năm 2009; thị phần chiếm khoảng 40% khu vực từ Huế vào Nam (phát triển mạnh tại Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Cơ cấu tổ chức và kế toán: Mô hình quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Nhà máy sản xuất, Phòng Dự án, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Thủ quỹ). Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2014 - 2016:
Năm Doanh thu (Đồng) Tăng trưởng DT so với năm trước Lợi nhuận (Đồng) Biến động LN so với năm trước
2014 Số liệu gốc văn bản - Mức cơ sở -
2015 Tăng 8.196.638 đồng +31,98% Giảm 229.586 đồng -458,5%
2016 Tăng tiếp tục +24,00% Tăng 214.740 đồng +119,6%

Nguyên nhân lợi nhuận năm 2015 giảm mạnh được xác định do biến động giá vốn thị trường và chi phí phát sinh từ việc mở rộng chi nhánh Đà Nẵng cùng mạng lưới tiêu thụ các tỉnh; đến năm 2016 hoạt động quản lý chi phí đã được củng cố và tăng trưởng trở lại.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc

Chương 4 phân tích chi tiết quy trình kế toán phát sinh trong tháng 02/2017:

  • Đặc điểm kinh doanh và tiêu thụ: Sản phẩm chủ lực gồm các dòng bột trét và sơn xây dựng; tiêu thụ theo phương thức bán buôn trực tiếp cho nhà phân phối/đại lý và cung cấp theo hợp đồng cho các dự án xây dựng; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Hạch toán doanh thu bán hàng trên TK 511 dựa trên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có; doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán; thu nhập khác (TK 711) phản ánh các khoản thu thanh lý, bồi thường.
  • Kế toán chi phí: Hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) gồm lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương khối văn phòng, khấu hao TSCĐ, văn phòng phẩm; chi phí tài chính (TK 635) phản ánh chi phí lãi vay và chiết khấu bán hàng; chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và phần mềm: Chứng từ gốc được kiểm tra, nhập liệu hàng ngày vào phần mềm Fast Accounting để phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.
  • Tổng hợp kết quả kinh doanh tháng 02/2017: Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 02/2017.
  • So sánh thực tế và lý thuyết: Đánh giá tính chuẩn mực trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời chỉ ra một số điểm doanh nghiệp lược giản hoặc ghép tài khoản chi tiết để phù hợp với quy mô thực tế.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết đánh giá hoạt động:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành phần mềm Fast Accounting hiệu quả giúp xử lý và lưu trữ dữ liệu nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; chính sách bán hàng linh hoạt giúp mở rộng mạng lưới phân phối từ Huế đến Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hạn chế: Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất một số khâu đã cũ gây ảnh hưởng năng suất; nguồn nguyên liệu sản xuất phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu làm giá thành còn cao; áp lực cạnh tranh lớn từ hàng ngoại nhập và tình trạng sơn giả, sơn kém chất lượng trên thị trường; công tác theo dõi một số khoản mục chi tiết kế toán còn kiêm nhiệm.
  • Kiến nghị: Đầu tư nâng cấp máy móc kỹ thuật; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002; đẩy mạnh nghiên cứu đa dạng hóa chủng loại sản phẩm mới; nâng cấp bao bì mẫu mã và tăng cường tiếp thị; kiểm soát chặt chẽ giá vốn và định mức tiêu hao nguyên vật liệu; hoàn thiện quy trình kiểm tra, đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung tích hợp trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
  • Cung cấp số liệu phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016, phản ánh sự phục hồi lợi nhuận năm 2016 (tăng 119,6% so với 2015) sau giai đoạn chịu chi phí đầu tư mở rộng chi nhánh Đà Nẵng năm 2015.
  • Chỉ ra sự tương thích giữa việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp với lý luận kế toán chuẩn tắc, đồng thời chỉ rõ những điểm đặc thù phát sinh trong khâu tính giá xuất kho bình quân gia quyền và kết chuyển doanh thu - chi phí tháng 02/2017.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với thực trạng doanh nghiệp: nâng cấp thiết bị công nghệ, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO, tối ưu hóa chi phí nhập khẩu nguyên liệu và hoàn thiện công tác quản lý chứng từ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu hạch toán thực tế tập trung nghiên cứu trong phạm vi 01 tháng (tháng 02/2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính; các phân tích chi tiết về biến động chi phí sản xuất và giá thành từng mã sản phẩm cụ thể chưa được đào sâu do hạn chế về thời gian thực tập và tính bảo mật của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán tiêu thụ và giá thành trọn vẹn niên độ kế toán; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm bột trét tường và sơn nước; đánh giá tác động của chính sách tín dụng thương mại đến vòng quay công nợ phải thu của khách hàng trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất; cung cấp ví dụ thực tế về cách chuyển tiếp từ lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC sang thực hành hạch toán trên phần mềm Fast Accounting.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (5 nhân sự), quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - xuất kho và cách thức lập bảng tổng hợp xác định kết quả kinh doanh hàng tháng.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Chương 2 (hệ thống sơ đồ định khoản kế toán tài chính) và Chương 4 (mô tả quy trình xử lý chứng từ thực tế trên phần mềm kế toán).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nam Việt Úc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính có cài đặt phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, ghi nhận theo giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền 1 lần vào thời điểm cuối tháng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng), 01 Phó phòng kế toán và 03 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.

4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2015 của công ty sụt giảm so với năm 2014 là gì?
Do sự biến động của thị trường làm tăng giá vốn hàng bán và công ty phát sinh các khoản chi phí lớn để mở rộng quy mô, đặc biệt là đầu tư kinh phí phát triển thêm chi nhánh tại Đà Nẵng cùng thị trường các tỉnh lân cận, dẫn đến chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác tăng cao.

5. Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc gồm những mặt hàng nào và phân phối ở đâu?
Công ty chuyên sản xuất bột trét tường nội/ngoại thất, sơn nước, chà ron, keo dán gạch và các chất phụ gia chống thấm; thị trường phân phối trải dài từ Huế vào Nam, phát triển mạnh ở khu vực Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời mở rộng ra thị trường miền Trung qua chi nhánh Đà Nẵng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Mộng Vân đã hoàn thành tốt nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc trong tháng 02/2017. Trên cơ sở phân tích thực tế và số liệu hoạt động giai đoạn 2014 - 2016, tác giả đã đưa ra những nhận xét khách quan về ưu nhược điểm cùng các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho đơn vị.