Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Ngành than là một trong những ngành công nghiệp năng lượng giữ vai trò quan trọng, cung cấp nhiên liệu thiết yếu cho các ngành sản xuất mũi nhọn như nhiệt điện, xi măng, phân bón, hóa chất và phục vụ nhu cầu đời sống dân sinh cũng như xuất khẩu thu ngoại tệ.

Khi xóa bỏ chế độ bao cấp, các doanh nghiệp ngành than phải tự chủ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn. Trong điều kiện đặc thù ngành khai thác và chế biến than có hao phí lao động cho một tấn sản phẩm còn cao, chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành nhưng đời sống công nhân còn nhiều khó khăn, yêu cầu quản lý chặt chẽ vật tư, tiền vốn, tài sản và tối ưu hóa chi phí trở nên cấp thiết. Hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại, khả năng sinh lời và tích lũy tái đầu tư của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung và các phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành than.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích chi tiết quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán để phản ánh đúng thực tế vận hành tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng các phần hành kế toán liên quan (vốn bằng tiền, tài sản cố định, tiền lương, nguyên vật liệu).
  • Phạm vi không gian: Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội (trụ sở tại số 5 Phan Đình Giót, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội) và các trạm, cửa hàng trực thuộc (như Trạm than Vĩnh Tuy, Trạm Giáp Nhị, Trạm Ô Cách, Trạm Cổ Cát...).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát từ giai đoạn 2004 đến năm 2006, tập trung chi tiết vào các số liệu kế toán phát sinh tháng 12 năm 2006; thời điểm hoàn thành báo cáo là tháng 5 năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, quy chế quản lý tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp do Nhà nước ban hành:

  • Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989 điều chỉnh các quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng hàng hóa.
  • Các quyết định thành lập và đổi tên doanh nghiệp qua các thời kỳ: Quyết định số 254/CP ngày 22/11/1974 của Hội đồng Chính phủ; Quyết định số 1878/ĐT-QLKT ngày 09/12/1974 của Bộ Điện than; Quyết định số 498/NL-TCC ngày 30/6/1993 của Bộ Năng lượng; Quyết định số 563/TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty Than Việt Nam; Quyết định số 1690/QĐ-TCCB ngày 14/10/2003 của Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam.
  • Chế độ kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Nguyên tắc kế toán giá gốc, phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả thực hiện thông qua:

  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế tại phòng kế toán, các kho bãi và trạm kinh doanh trực thuộc.
  • Phương pháp đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán giữa chứng từ ban đầu, sổ chi tiết, bảng kê và sổ tổng hợp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: lập chứng từ kế toán, sử dụng tài khoản kế toán đối ứng, tính giá thành - giá vốn và lập bảng cân đối tổng hợp.

Nguồn dữ liệu của khóa luận là các chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế của Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội: Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương; các bảng kê số 1, số 2, số 8, số 9, số 11; sổ chi tiết tài khoản 131, 156, 632, 511; Sổ cái các tài khoản 111, 112, 156, 511, 632, 641, 911 và Tờ khai thuế GTGT tháng 12 năm 2006.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I - Những vấn đề chung về Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội

Phần này trình bày quá trình hình thành, phát triển, chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của đơn vị.

Mốc thời gian Tên gọi / Sự kiện tổ chức Văn bản pháp lý căn cứ
09/12/1974 Thành lập Công ty Quản lý và Phân phối than Hà Nội (hoạt động từ 01/01/1975) Quyết định 1878/ĐT-QLKT (Bộ Điện than) & QĐ 254/CP
1975 - 1981 Công ty Quản lý và Phân phối than Hà Nội Trực thuộc Tổng công ty Quản lý và Phân phối than
01/01/1988 Sáp nhập Xí nghiệp Cơ khí vận tải và Công ty Cung ứng than Hà Nội (735 CBCNV) Quyết định của Bộ Năng lượng
30/06/1993 Đổi tên thành Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội Quyết định số 498/NL-TCC (Bộ Năng lượng)
10/10/1994 Trở thành 1 trong 10 công ty trực thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc Quyết định số 563/TTg của Thủ tướng Chính phủ
14/10/2003 Đổi tên trực thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc Quyết định số 1690/QĐ-TCCB

Về mặt pháp lý, công ty có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc vào Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 - 2006:

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số vốn kinh doanh 10.000 - -
Doanh thu bán hàng 20.000 - -
Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp 5.000 - -
Số lượng công nhân viên 850 người 880 người 920 người
Thu nhập bình quân 900.000 đồng/người/tháng - -

Bộ máy quản lý điều hành được tổ chức theo mô hình trực tuyến: Giám đốc lãnh đạo toàn diện và trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng: Kế toán, Kỹ thuật KCS, An toàn lao động, Vật tư, Bảo vệ PCCC, Kiến thiết cơ bản, cùng các tổ sản xuất phụ trợ (Tổ điện, Cơ khí, Máy, Tổ xe).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty gồm 8 nhân sự, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: kế toán mua hàng, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán quỹ, kế toán hàng tồn kho, kế toán TSCĐ, kế toán tổng hợp. Tại các trạm không lập phòng kế toán riêng mà bố trí nhân viên kế toán trạm thu thập, lập chứng từ ban đầu gửi về phòng kế toán trung tâm. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký - chứng từ kết hợp Nhật ký sổ cái.

Quy trình công nghệ sản xuất than bao gồm 4 bước nối tiếp: Nhập nguyên vật liệu -> Chế biến -> Hoàn thiện -> Nhập kho.

Phần II - Các phần hành kế toán

Phần II mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại 4 phần hành kế toán cơ sở:

  1. Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 1121) bằng đồng Việt Nam (không hạch toán ngoại tệ, kim khí, đá quý). Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt gắn liền với Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng, đối chiếu giữa Sổ quỹ của thủ quỹ với Nhật ký thu chi và Nhật ký sổ cái. Kế toán tiền gửi ngân hàng căn cứ Giấy báo nợ, Giấy báo có để vào Sổ tiền gửi ngân hàng và đối chiếu định kỳ với ngân hàng, kho bạc.
  2. Kế toán tài sản cố định: Quản lý các tư liệu lao động có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Chứng từ gồm Hóa đơn mua TSCĐ, Biên bản giao nhận, Biên bản thanh lý, Thẻ TSCĐ. Kế toán lập Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng và Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ định kỳ hàng tháng.
  3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Sử dụng TK 334 và TK 338 (chi tiết 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT). Doanh nghiệp áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương:
    • Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp tại các tổ đội, tính theo công thức: $\text{Lương sản phẩm} = \text{Số lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương sản phẩm}$.
    • Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, gián tiếp, tính theo cấp bậc, thang lương và số công làm việc thực tế từ Bảng chấm công.
    • Việc thanh toán lương chia làm 2 kỳ: Kỳ I tạm ứng (ngày 10 hàng tháng), Kỳ II quyết toán số tiền còn lại sau khi trừ các khoản khấu trừ.
  4. Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ: Do đặc thù ngành thương mại - chế biến than, nguồn vật tư mua về chủ yếu cấp phát sử dụng ngay theo phương thức xuất thẳng (xăng, dầu cho xe máy, trạm bãi), công ty duy trì mức dự trữ nguyên vật liệu rất nhỏ.

Phần III - Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Phần III là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích toàn bộ quy trình tiêu thụ, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và thuế:

  • Phương thức bán hàng:
    • Bán theo hợp đồng kinh tế: Áp dụng cho các nhà máy, xí nghiệp lớn. Gồm hai hình thức: (1) Bán than qua kho của trạm gửi bán (kế toán trạm lập Phiếu giao hàng, xuất Hóa đơn GTGT 4 liên) và (2) Bán than giao tay ba (nhận than tại cảng xuất thẳng cho khách hàng không qua bãi).
    • Bán lẻ: Khách hàng trực tiếp đến trạm lấy hàng, cân tải, nộp tiền mặt hoặc nhận hóa đơn xuất kho.

Bảng kê số 11 phản ánh tình hình thanh toán công nợ (TK 131) tại một số đơn vị:

STT Đơn vị / Trạm Số dư đầu tháng TK 131 (đồng)
I Trạm than Vĩnh Tuy 1.938
II Cửa hàng I Vĩnh Tuy 578.084
III Cửa hàng II Vĩnh Tuy (176.170)
IV Cửa hàng III Vĩnh Tuy (434.000)
V Trạm Giáp Nhị 287.505
VI Trạm Ô Cách 946.350
VII Trạm Cổ Cát 654.186
  • Kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn bán hàng sử dụng mẫu 01 GTKT-3LL. Số liệu Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2006 thể hiện:

    • Doanh số hàng hóa dịch vụ đầu ra chịu thuế GTGT: 12.823 đồng (thuế suất 5% là 11.008 đồng; thuế suất 10% là 827.815 đồng).
    • Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào: 13.384 đồng; Thuế GTGT được khấu trừ: 679.384 đồng.
    • Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua: 207.252 đồng.
    • Tổng số tiền thuế GTGT được hoàn trả trong tháng: 244.481.813 đồng (ghi nhận 244.813 nghìn đồng).
  • Phương pháp và trình tự xác định giá vốn hàng bán:

    • Bước 1: Tính giá trị hàng nhập kho từ các đơn vị cung cấp theo Bảng kê số 8 (ghi nhận Nợ TK 156 / Có TK 331.1 tiền than, Có TK 331.2 cước vận chuyển, bốc xếp).
    • Bước 2: Xác định giá vốn than xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
    • Bước 3: Xác định giá vốn xuất bán: $\text{Giá vốn xuất kho} = \text{Số lượng than tiêu thụ} \times \text{Đơn giá bình quân}$. Hạch toán: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Số liệu Bảng kê số 9 (TK 156.2) tháng 12/2006: Dư đầu tháng 6.635 đồng, phát sinh nhập 13.567 đồng, xuất trong tháng 13.360 đồng (xuất chế biến 3.192 đồng), tồn cuối tháng 6.938 đồng.
  • Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận doanh thu bán than trên Sổ cái TK 511 (kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ đạt 3.287 đồng). Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trên thực tế tại công ty không phát sinh (bằng 0).

  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp: Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc, bộ máy công ty gọn nhẹ nên toàn bộ Chi phí quản lý doanh nghiệp được gộp chung vào Chi phí bán hàng (TK 641), không theo dõi riêng TK 642. Chi phí bán hàng gồm 4 khoản mục chính:

    1. Chi phí nhân viên: Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bán hàng và văn phòng (Nợ TK 641 / Có TK 334, TK 3384).
    2. Chi phí CCDC: Phân bổ 100% giá trị xuất dùng trong tháng vào chi phí bán hàng (Nợ TK 641 / Có TK 153 hoặc Có TK 111, 112, 331). Chi phí CCDC tháng 3/2006 là 4.685.100 đồng.
    3. Chi phí khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng kết chuyển vào chi phí bán hàng (Nợ TK 641 / Có TK 214, đồng thời ghi đơn Nợ TK 009).
    4. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm 7 tiểu mục chính, trong đó chi phí thuê vận chuyển than từ mỏ về bãi và đến nơi tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, ký kết hợp đồng với các đơn vị vận tải chuyên trách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành chế biến và cung ứng than:

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán đặc thù: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ các trạm kinh doanh ngoại vi (phiếu giao hàng, hóa đơn GTGT 4 liên) về phòng kế toán trung tâm để xử lý số liệu trên Bảng kê số 8, số 9, số 11 và Sổ cái.
  • Làm rõ phương thức xử lý chi phí của đơn vị phụ thuộc: Phân tích thực tế hạch toán gộp Chi phí quản lý doanh nghiệp vào Chi phí bán hàng (TK 641) do cơ chế trực thuộc Tổng công ty và Công ty Than Miền Bắc, phản ánh đúng cơ chế hạch toán báo sổ/phụ thuộc của mô hình doanh nghiệp nhà nước thời kỳ 2006 - 2007.
  • Trích xuất số liệu thực tế đồng bộ: Cung cấp hệ thống bảng biểu, tờ khai thuế GTGT khấu trừ, các bút toán định khoản Nợ/Có thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2006 và giai đoạn 2004 - 2006.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo phản ánh thực tế kế toán tại một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán phụ thuộc theo phân cấp của ngành than thời kỳ năm 2006 - 2007. Một số phần hành như giảm trừ doanh thu không phát sinh nghiệp vụ thực tế; số liệu trích lục trong các bảng kê và sổ cái chủ yếu mang tính minh họa theo tháng khảo sát (tháng 12/2006 và tháng 3/2006).
  • Hướng phát triển: Đối với các nghiên cứu tiếp theo về kế toán ngành than, phạm vi nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá hiệu quả hạch toán chi phí khi doanh nghiệp chuyển đổi mô hình quản lý, ứng dụng phần mềm kế toán máy thay thế cho phương pháp ghi chép thủ công trên mẫu sổ Nhật ký - chứng từ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp cần tìm hiểu mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung tại doanh nghiệp thương mại - chế biến khoáng sản.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán tiêu thụ, giá vốn và chi phí tại các chi nhánh/công ty con hạch toán phụ thuộc trực thuộc các Tổng công ty nhà nước.
  • Tham khảo hệ thống biểu mẫu thực tế: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu giao hàng, Bảng kê số 8 (tính giá mua than và cước vận chuyển), Bảng kê số 9 (tính giá thực tế hàng hóa), Bảng kê số 11 (theo dõi TK 131) và Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội có tư cách pháp nhân và mô hình tổ chức kế toán như thế nào?

Công ty là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc (thuộc Tổng công ty Than Việt Nam). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty với 8 cán bộ nhân viên, tại các trạm chỉ bố trí nhân viên ghi nhận chứng từ ban đầu.

2. Công ty áp dụng các phương thức bán hàng nào và quy trình lập chứng từ ra sao?

Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng: bán theo hợp đồng kinh tế (gồm bán qua kho trạm gửi bán và bán giao tay ba tại cảng) và bán lẻ. Khi xuất hàng, nhân viên trạm lập Phiếu giao hàng, viết Hóa đơn GTGT (4 liên đối với bán qua kho: 1 giao khách, 1 giữ tại trạm, 1 cho lái xe, 1 gửi về phòng kế toán công ty).

3. Vì sao công ty không hạch toán riêng tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)?

Do công ty là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Bắc, cơ cấu quản lý gọn nhẹ (Ban Giám đốc và các phòng chức năng), nên toàn bộ chi phí phát sinh phục vụ quản lý được phân bổ và gộp chung trực tiếp vào Chi phí bán hàng (TK 641).

4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn than xuất kho và thuế GTGT?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn than xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng chủng loại than (kết hợp chi phí mua than trên hóa đơn và cước phí vận chuyển, bốc xếp trên Bảng kê số 8). Thuế GTGT được tính và kê khai theo phương pháp khấu trừ.

5. Chế độ trả lương cho người lao động tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty kết hợp 2 hình thức trả lương: trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ đội (căn cứ khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương) và trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng, gián tiếp (căn cứ ngày công thực tế trên bảng chấm công và thang bảng lương). Tiền lương được chi trả theo 2 kỳ: tạm ứng kỳ I vào ngày 10 hàng tháng và quyết toán kỳ II vào cuối tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Xuân Hưng đã mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Chế biến và Kinh doanh than Hà Nội. Nội dung tài liệu làm rõ các đặc điểm hạch toán của một đơn vị chế biến, kinh doanh than hạch toán phụ thuộc, từ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, tính giá vốn bình quân gia quyền đến việc tập hợp chi phí bán hàng và kê khai thuế GTGT. Đây là tài liệu thực tế hữu ích minh họa cho phương pháp tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp nhà nước ngành năng lượng - khoáng sản giai đoạn 2006 - 2007.